Hoàn thiện kế toán sản xuất và tính giá thành chi phí sản xuất xây lắp tại công ty Xây Lắp Điện lực 1 - Pdf 80


Website: Email : Tel : 0918.775.368

Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, hòa chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đất n-
ớc, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nớc ta đã có những bớc phát
triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc. Những
thành tựu đó chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn của ngành xây dựng cơ bản
nớc nhà.
Mang đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản, xây lắp Điện đòi hỏi vốn
đầu t lớn, thời gian thi công kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt,
có hiệu quả đồng thời khắc phục đợc tình trạng thất thoát lãng phí trong quá trình sản
xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hóa,
hạch toán là một phạm trù kinh tế khách quan, một công cụ quản lý có hiệu quả không
thể thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Điều đó
tất yếu phải đòi hỏi công tác kế toán có sự đổi mới tơng ứng phù hợp với nhu cầu quản
lý mới với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng là lấy thu bù chi để hoạt động sản xuất
kinh doanh có lãi. Để đạt đợc yêu cầu đó, các doanh nghiệp luôn xác định hạch toán
chi phí và tính giá thành là khâu trung tâm của công tác kế toán, do đó đòi hỏi công tác
kế toán phải tổ chức sao cho khoa học, kịp thời, đúng đối tợng theo chế độ quy định
nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết đồng thời đa ra các biện pháp,
phơng hớng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý chi phí và tính giá thành, thực hiện
tốt chức năng là công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý của kế toán. Chi phí đợc tập
hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành
mạnh hoá các quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc
sử dụng hiệu quả các nguồn đầu t, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Xí
nghiệp xây lắp Điện Công ty Điện Lực I, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trần
Văn Thuận và các cán bộ Phòng Tài vụ của xí nghiệp, em đã đi sâu vào nghiên cứu
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và chọn đề tài:

quan trọng. Cũng nh các ngành sản xuất khác, quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp xây lắp thực chất là quá trình biến đổi đối tợng lao động thành sản phẩm.
Tuy nhiên, xây dựng cơ bản lại có những đặc điểm kinh tế kĩ thuật đặc trng khác hẳn
các ngành khác thể hiện rõ nét ở hoạt động kinh doanh và sản phẩm của ngành đó là:
+ Thông thờng, hoạt động xây lắp đợc thực hiện thông qua hình thức nhận thầu.
Vì vậy các doanh nghiệp muốn thắng thầu và kinh doanh có lãi thì phải xây dựng đợc
một giá đấu thầu hợp lý dựa trên các định mức, đơn giá xây lắp cơ bản, giá thị trờng và
khả năng của doanh nghiệp.
+ Sản phẩm xây lắp đợc tạo ra bởi công nghệ xây lắp, đó là các công trình, hạng
mục công trình, vật kiến trúc... mang tính tổng hợp về mặt kinh tế, chính trị, kĩ thuật có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công xây lắp rất dài,
địa điểm thi công phân tán... vừa mang tính đa dạng lại vừa mang tính độc lập. Mỗi sản
phẩm lại có một phơng thức kĩ thuật thi công riêng biệt, gồm những giai đoạn nhất định
dẫn đến giá trị từng công trình khác nhau. Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản
phẩm xây lắp nhất thiết phải đợc lập dự toán thiết kế, dự toán thi công. Trong suốt quá
trình xây lắp phải lấy giá dự toán làm thớc đo cả về mặt giá trị và kĩ thuật.
3

Website: Email : Tel : 0918.775.368

+ Chất lợng công trình xây lắp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh khảo sát, thiết kế,
thi công... đặc biệt là trong khâu thi công, mà thời gian sử dụng của một sản phẩm lại
rất lâu dài vì vậy trong quá trình xây lắp phải tổ chức quản lý và hạch toán sao cho có
thể giám sát chặt chẽ chất lợng công trình đảm bảo đúng dự toán , thiết kế.
+ Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá dự
toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc (giá đấu thầu) nên tính chất hàng hóa của
sản phẩm thể hiện không rõ.Điều đó có nghĩa là tác động của yếu tố thị trờng thể hiện
không rõ do giá cả đợc quy định trớc khi tiến hành xây dựng, thi công thông qua hợp
đồng giao nhận thầu.
+ Sản phẩm xây lắp mang tính cố định, nơi sản xuất cũng là nơi sau này khi sản

của con ngời và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên
giá thành sản phẩm xây lắp. Mọi chi phí đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí
về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT và KPCĐ là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao
động sống, còn chi phí khấu hao tài sản cố định, nguyên liệu, vật liệu là biểu hiện
bằng tiền của lao động vật hoá.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phát sinh thờng xuyên
trong suốt quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Nhng để phục vụ cho quá
trình quản lý và hạch toán kinh doanh chi phí phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời
kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Trong đó, chỉ những chi
phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất
trong kỳ.
Trong các doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp kinh doanh xây
lắp nói riêng có rất nhiều các khoản chi phí khác nhau, do đó việc quản lý chi phí sản
xuất không thể chỉ căn cứ vào số liệu tổng hợp mà phải theo dõi, tập hợp riêng số liệu
của từng loại chi phí, từng nhóm chi phí. Vì vậy, việc tiến hành phân loại chi phí là rất
cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.
1.2.1.2 Phân loại chi phí xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại, có nội dung
kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau mà yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng
khác nhau. Để lập kế hoạch và tính chính xác giá thành, khống chế và thống nhất các
loại chi phí, nhằm nghiên cứu các yếu tố phát sinh trong quá trình hình thành giá thành
sản phẩm, yêu cầu khách quan đặt ra là: phải phân loại chi phí thành từng nhóm riêng
theo từng tiêu thức nhất định. Trên cơ sở đó, phân tích tình hình biến động của từng loại
chi phí, tìm ra những nhân tố ảnh hởng đến sự biến động đó để đa ra những biện pháp
quản lý hữu hiệu nhất.
5

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp những chi phí sản xuất vào từng

Website: Email : Tel : 0918.775.368

lý đội, các khoản trích theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên
điều khiển máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ quản lý sản xuất theo định mức, cung
cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện giá
thành từ đó làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí và kế hoạch giá thành cho
kỳ sau.
Tóm lại, mỗi cách tập hợp chi phí sản xuất đều có ý nghĩa riêng phục vụ cho
từng đối tợng quản lý, từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng giữa các cách phân
loại này luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả toàn bộ chi phí phát sinh
trong phạm vi từng doanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Để thi công một công trình hay hoàn thành một khối lợng công việc nhất định cần
phải đầu t vào quá trình sản xuất, thi công một khối lợng chi phí nhất định.
Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình hay hạng mục công trình
hoàn thành. Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (gồm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
tính cho từng công trình hay hạng mục công trình, khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành đến một giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận
thanh toán.
Nói cách khác, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí, để đánh giá
chất lợng kinh doanh của các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất phải đợc xem xét trong
mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là một mặt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh đó là kết quả sản xuất thu đợc. Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu
Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành một khối lợng xây lắp theo quy định.
Về bản chất, giá thành là kết quả của việc chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi

Với doanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch đợc xác
định khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trợc và các định mức kinh
tế kỹ thuật của doanh nghiệp. Nó bao gồm các chi phí gắn liền với sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm theo một danh mục thống nhất theo từng ngành sản xuất.
Giá thành thực tế (Ztt): Là giá thành phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành
bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá thành này bao gồm các
8

Website: Email : Tel : 0918.775.368

chi phí theo định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí
vật t, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp đợc phép
tính vào giá thành. Giá thành thực tế đợc xác định vào cuối kỳ kinh doanh.
Giá thành dự toán mang tính chất xã hội. Nhờ việc so sánh giá thành thực tế với
giá thành dự toán cho phép đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp xây lắp đó
trong mối quan hệ với các doanh nghiệp xây lắp khác. Việc so sánh giá thành thực tế
với giá thành kế hoạch cho phép đánh giá sự tiến bộ hay non yếu cuả doanh nghiệp xây
lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh
nghiệp đó.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp
Đối với công tác quản trị doanh nghiệp, việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất
có vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá
thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của một
quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất. Giá thành và chi phí xây lắp đều bao gồm
chi phí về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình tạo ra sản phẩm. Tuy
nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí
sản xuất khác nhau về lợng, điều đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Tổng giá thành sản

Đối tợng hạch toán chi phí xây lắp
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là một giới hạn nhất định về địa điểm, thời
gian phát sinh mà các chi phí đợc tập hợp theo đó.
Sản xuất xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc,
thờng phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công, mỗi hạng mục đều có thiết kế
riêng, cấu tạo vật chất của chúng rất khác nhau, mỗi hạng mục lại có dự toán riêng.
Đơn vị tính giá thành có thể là hạng mục công trình hoàn thành. Vì vậy, tuỳ theo công
việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tợng hạch toán chi
phí khác nhau, có thể là:
+ Công trình, hạng mục công trình.
+ Đơn đặt hàng.
+ Đội thi công, đội xây lắp, xí nghiệp xây lắp.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và quan trọng
của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ
sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho việc tổ
chức tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp
số liệu, tổ chức tài khoản kế toán, sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định.
Phơng pháp hạch toán chi phí xây lắp
Phơng pháp hạch toán chi phí là một phơng pháp hay một hệ thống phơng pháp
đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo đối tợng hạch toán chi phí.
Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, phơng thức sản xuất... mà phơng pháp tập
hợp chi phí có sự khác nhau.
10

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trong doanh nghiệp xây lắp có những phơng pháp tập hợp chi phí sau:
+ Phơng pháp hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình:


trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó. Trờng hợp không tính riêng đợc thì phải
phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao, theo khối l-
ợng thực hiện
Ta có công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu phân bổ cho
từng đối tợng
=
Tổng chi phí vật liệu cần
phân bổ
x
Tỷ lệ (hệ số) phân
bổ
Tỷ lệ (hệ số) phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Tuỳ theo đặc điểm hạch toán của từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các
phơng pháp: LIFO, FIFO, bình quân gia quyền, bình quân sau mỗi lần nhập, hệ số giá
và phơng pháp giá thực tế đích danh để xác định chi phí nguyên vật liệu xuất kho.
Tài khoản sử dụng:
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK này dùng để phản ánh chi phí
nguyên liệu, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các
công trình.
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, lắp đặt (công trình,
hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng) và có
kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Bên Có:
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.

phẩm. Theo dõi thời gian lao động đợc tiến hành trên Bảng chấm công. Chứng từ này
sau khi đợc kiểm tra xác nhận ở đội sản xuất và các phòng ban có liên quan thì đợc
chuyển về phòng kế toán. Kế toán tiền lơng lấy đây làm căn cứ để tính lơng và theo dõi
trên tài khoản chi phí có liên quan.
Hạch toán khối l ợng công việc giao khoán : Chứng từ ban đầu đợc sử dụng để
hạch toán là Hợp đồng giao khoán. Hợp đồng giao khoán đợc ký theo từng phần công
việc, giai đoạn công việc, theo hạng mục công trình hoàn thành và đợc xác nhận kết
quả rồi chuyển về phòng kế toán làm căn cứ để tính lơng.
Tính l ơng, trả l ơng và tổng hợp, phân bổ tiền l ơng: Hàng tháng, căn cứ vào Bảng
chấm công, Hợp đồng giao khoán và các chứng từ có liên quan khác để lập chứng từ
thanh toán lơng và kiểm tra việc thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên. Bảng
13

Website: Email : Tel : 0918.775.368

thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công và
phòng ban. Việc tổng hợp, phân bổ tiền lơng vào các tài khoản chi phí cho các đối tợng
sử dụng đợc thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính cho từng đối tợng chịu chi phí có liên
quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng mà không
hạch toán riêng đợc thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để
phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan. Tiêu thức phân bổ có thể là tiền
công định mức, giờ công sản xuất, hệ số...
Chi phí NCTT phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tổng chi phí NCTT trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của các
đối tợng
x

chia làm hai loại:
+ Chi phí thờng xuyên
+ Chi phí tạm thời
Muốn xác định chi phí sử dụng máy thi công đợc chính xác, kịp thời cho các đối
tợng trớc hết phải tổ chức tốt khâu hạch toán công việc hàng ngày của máy trên phiếu
theo dõi hoạt động của máy thi công. Định kỳ, mỗi xe, máy đợc phát một nhật trình do
công nhân điều khiển ghi rõ trên máy: đối tợng phục vụ, khối lợng hoàn thành, số ca
lao động thực tế, số ca ngừng nghỉ và có chữ ký của cán bộ kỹ thuật. Cuối tháng,
chuyển về phòng kế toán làm căn cứ để kiểm tra, phân tích chi phí sử dụng máy.
Tài khoản sử dụng
TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này đợc dùng để tập hợp và
phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công
trình.
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với
những doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn
15

Website: Email : Tel : 0918.775.368

hợp giữa thủ công và máy. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn
toàn theo phơng thức bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà phải hạch toán trực tiếp
vào TK 621, 622, 627. TK 623, có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên vật liệu cho máy thi
công, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng cho công nhân điều khiển máy )
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ. Tài khoản này có các TK cấp 2 nh sau:
TK 6231- Chi phí nhân công: Phản ánh các khoản lơng, phụ cấp... phải trả cho
công nhân trực tiếp điều kiển và phục vụ máy thi công.Tài khoản này không phản
ánh các khoản trích theo lơng (BHXH, KPCĐ, BHYT) tính trên lơng của công
nhân sử dụng máy thi công.

TK 334,338
Tập hợp chi phí nhân công
TK 111,214
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khấu hao

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.3.1.6 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất
của đội xây lắp, công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng
cụ thể. Nó bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội, khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử
dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho
cả đội và một số chi phí khác.
Cuối kỳ hạch toán, do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều công trình,
hạng mục công trình nên cần thiết phải phân bổ khoản mục chi phí này theo tiêu thức
phù hợp. Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
17

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Mức CPSX chung phân
bổ cho từng đối tợng
=
Tổng CPSX chung cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối tợng
x
Tổng tiêu thức
phân bổ của đối t-


chi phí sản xuất chung
TK 111, 138, 152
Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử
dụng tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến thi công,
xây lắp công trình.
Bên Có: - Giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao.
- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
D Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hiện có.
Trình tự kế toán tổng hợp
TK 621 TK 154 TK632

K/c CPNVLTT Giá thành KLXL hoàn
19

Website: Email : Tel : 0918.775.368

thành, bàn giao
TK 622
K/c CPNCTT TK 152, 153
TK 623 Giá trị VL nhập lại kho

K/c CPSD máy thi công
TK 627

dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn theo hợp đồng đợc bên chủ
đầu t thanh toán toàn bộ sau khi hoàn thành thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là toàn
bộ chi phí thực tế từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá.
1.3.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.3.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá
thành của kế toán. Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh sản
phẩm hàng hoá, căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm cung cấp, sử dụng của từng
loại sản phẩm để xác định đối tợng tính giá thành thích hợp.
Trong ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm có những đặc thù riêng nên đối tợng
tính giá thành thờng là các công trình hay các khối lợng công việc có thiết kế và dự
toán riêng đã hoàn thành. Trờng hợp trong doanh nghiệp xây lắp có tổ chức phân xớng
sản xuất phụ thì đối tợng tính giá thành là một đơn vị hoàn thành hay lao vụ hoàn
thành.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các thẻ tính giá
thành sản phẩm phục vụ cho quá trình kiểm tra tình hình thực hiện giá thành sản phẩm,
tính toán hiệu quả, xác định chính xác thu nhập.
1.3.2.2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu từ phần tập hợp chi phí
sản xuất của kế toán để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hay lao vụ
hoàn thành theo các khoản mục giá thành đã quy định.
Chi phí sản xuất của đơn vị đợc tập hợp hàng tháng trong các sổ chi tiết và tổng
hợp. Căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp cho từng đối tợng, kế toán giá thành phải vận
dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính tổng giá thành theo kỳ quy định.
Trong doanh nghiệp xây lắp thờng có các phơng pháp tính giá thành nh sau:
- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
21

Website: Email : Tel : 0918.775.368



+ C
1
+ C
2
+ + C
n
- D
CK
Trong đó: C
1
, C
2
, ,C
n
: là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng hạng
mục công trình của một công trình.
Phơng pháp tỷ lệ
Đợc áp dụng khi giới hạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công trình nhng đối
tợng tính giá là hạng mục công trình. Khi đó, phải căn cứ vào tổng số chi phí thực tế và
22

Website: Email : Tel : 0918.775.368

tổng chi phí kế hoạch hoặc tổng số giá trị dự toán của tất cả các hạng mục công trình có
liên quan để xác định tỷ lệ phân bổ. Trong đó chi phí kế hoạch đợc tính riêng cho từng
công trình, hạng mục công trình.
Giá thành hạng mục
công trình
= Tỷ lệ phân bổ x

154.
23

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Số liệu tổng cộng trên các Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NK-CT số 7 đ-
ợc dùng để lập các báo cáo tài chính.
Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.10: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.4 Một số chỉ tiêu phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí
1.4.1 ý nghĩa của việc phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
24
Chứng từ chi phí, bảng
phân bổ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng kê số 4
Bảng kê số 6
Bảng kê số 5
Nhật ký chứng từ số 7
Sổ cái TK loại 6,
TK 154
Bảng
tổng hợp

%100
Zdt
Ztt
ì
Nếu tỷ lệ trên < 1 thì doanh nghiệp đã hạ đợc giá thành thực tế so với giá thành
dự toán. Khi đó chênh lệch giá thành theo số tuyệt đối sẽ mang dấu _.
Dựa vào công thức chung để phân tích từng khoản mục cụ thể. Trớc hết ta tính tỷ
trọng từng khoản mục chi phí dự toán so với tổng giá trị dự toán.
25

Trích đoạn Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây lắp điện Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện Những u điểm Phơng pháp quản lý và hạch toán chi phí Giảm chi phí nguyên vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status