BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ TRUNG KIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO LÃNH ðẠO
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Ở HUYỆN ðÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LÊ TRUNG KIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHO LÃNH ðẠO CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Ở HUYỆN ðÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Lê Trung Kiên Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài này tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy, cô thuộc bộ môn Phân tích ñịnh
lượng, các thầy, cô thuộc khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, của các ñồng nghiệp, của các doanh nghiệp trên ñịa
bàn huyện ðông Anh và của gia ñình.
Tới nay, luận văn của tôi ñã ñược hoàn thành. Tôi xin bày tỏ lòng cám
ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn - TS. Trần ðình Thao, người ñã chỉ bảo và
hướng dẫn tôi tận tình ñể thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các Thầy, cô trong Bộ môn Phân tích
ñinh lượng nói riêng và trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội nói chung ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi
hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ và ñộng viên
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện
ðônh Anh ñã cung cấp số liệu cần thiết ñể tôi thực hiện nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn người vợ và các con yêu quý của tôi. Họ là
nguồn ñộng viên cổ vũ to lớn ñể tôi học tập và thực hiện tốt nghiên cứu này.
Tác giả
3
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4
2.1 Cơ sở lý luận
4
2.1.1 Năng lực của con người
4
2.1.2 Năng lực quản lý, lãnh ñạo
5
2.1.3 Người lãnh ñạo và quản lý
7
2.1.4 Các phẩm chất và kỹ năng cần có của lãnh ñạo
8
2.1.5 Phân biệt giữa “lãnh ñạo” (leadership) và “quản lý” (management).
9
2.1.6 Khái niệm về quản lý doanh nghiệp
10
2.1.7 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
13
2.2 Cơ sở thực tiễn
16
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước, vùng lãnh thổ trên thế giới về
phát triển năng lực quản lý của lãnh ñạo DNNVV
16
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. iv
2.2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
21
2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan
3.3.1.1 Tài liệu/Thông tin thứ cấp
37
3.3.1.2 Tài liệu sơ cấp
38
3.3.2 Phần mềm xử lý số liệu
38
3.3.3 Phương pháp phân tích
38
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Thực trạng DNNVV ở huyện ðông Anh, Thành phố Hà Nội
39
4.1.1 Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện ðông Anh
39
4.1.2 Thực trạng thị trường, thị phần
40
4.1.4 Hệ thống phân phối và hợp ñồng chính yếu
45
4.1.5 Về thương hiệu
47
4.1.6 Hoạt ñộng marketing của doanh nghiệp
48
4.2 ðánh giá thực trạng năng lực quản lý của lãnh ñạo các DNNVV ở
huyện ðông Anh, Thành phố Hà Nội
50
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. v
4.2.1 Khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát quá trình thực hiện kế hoạch
78
4.3.6 Môi trường kinh doanh
79
4.3.7 Cơ sở hạ tầng
81
4.4 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho lãnh ñạo các DNNVV ở
huyện ðông Anh
83
4.4.1 Nâng cao nhận thức cho các lãnh ñạo doanh nghiệp về tầm
quan trong của tri thức trong công tác quản lý doanh nghiệp
hiện nay
83
4.4.2 Mở các lớp tập huấn, ñào tạo nâng cao trình ñộ cho lãnh ñạo
doanh nghiệp
83
4.4.3 Hình thức ñào tạo
85
4.4.4 Một số giải pháp khác
89
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. vi
4.4.4.1 Cải thiện môi trường kinh doanh, tạo ñiều kiện cho
DNNVV phát triển
89
4.4.4.2 ðẩy mạnh hoạt ñộng Marketing
90
4.4.4.3 Giải pháp về vốn
91
GTSX Giá trị sản xuất
GTVT Giao thông vận tải
HðQT Hội ñồng quản trị
Lð Lao ñộng
MNNTTS Mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
NN Nông nghiệp
SL Số lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
THCN Trung học chuyên nghiệp
TM DV Thương mại dịnh vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XDSX Xây dựng sản xuất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tiêu chí xác ñịnh DNNVV ở một số nước và vùng lãnh thổ trên
thế giới 15
2.2 Tiêu chí phân loại DNNVV theo ngành 16
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện ðông Anh giai ñoạn 2008-2010 30
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện ðông Anh giai ñoạn 2008-2010 32
3.3 Cơ sở hạ tầng của huyện ðông Anh trong giai ñoạn 2008-2010 34
3.4 Kết quả kinh tế - xã hội huyện ðông Anh giai ñoạn 2008 - 2010 35
4.1 ðánh giá của doanh nghiệp về các khó khăn khi tiêu thụ sản
phẩm trong nước 43
4.2 ðánh giá của doanh nghiệp về các khó khăn trong xuất khẩu sản phẩm 44
4.21 ðánh giá của lãnh ñạo doanh nghiệp về chất lượng các dịch vụ
hành chính 81
4.22 Các khóa ñào tạo dài hạn và mục ñích chính cho lãnh ñạo doanh
nghiệp 85
4.23 Các khóa ñào tạo ngắn hạn và mục ñích chính của khóa học 88
4.24 ðề xuất cải thiện môi trường kinh doanh trong thời gian tới của
lãnh ñạo doanh nghiệp 89
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. x
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
3.1 Phương pháp tiếp cận ñịnh tính và ñịnh lượng 37
4.1 Các bước lập kế hoạch của doanh nghiệp 51
4.2 Các quá trình thông tin ñối với doanh nghiệp 68 DANH MỤC CÁC BIỀU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Số DNNVV ở ðông Anh giai ñoạn 2000 - 2010 39
4.2 Cơ cấu phân bổ thị trường của các doanh nghiệp ñiều tra 41
4.3 ðánh giá của doanh nghiệp ñiều tra về tăng trưởng thị phần giai
ñoạn 2008 - 2010 42
4.4 ðánh giá của công nhân viên về việc lập kế hoạch của doanh
nghiệp mình 54
4.5 ðánh giá của công nhân viên về quá trình kiểm tra, giám sát quá
trình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp mình 55
4.6 Phân loại các doanh nghiệp ñiều tra theo nguồn vốn 62
Tuy nhiên ñể các DNNVV góp phần tích cực vào sự phát triển chung
của ñất nước và có khả năng cạnh tranh cao trên thương trường thì ñội ngũ
cán bộ lãnh ñạo ñóng vai trò quan trọng. Những lãnh ñạo doanh nghiệp ñóng
vai trò sống còn của một doanh nghiệp. Một nhà quản lý, lãnh ñạo giỏi, tài
năng sẽ giúp cho doanh nghiệp của mình có sức cạnh tranh cao, có chỗ ñứng
vững chắc trên thương trường và phát triển bền vững.
ðông Anh là huyện ngoại thành Hà Nội, trong những năm vừa qua thực
hiện ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước, Thành phố Hà
Nội và chính quyền ñịa phương về phát triển DNNVV, số lượng các DNNVV
trên ñịa bàn huyện ñã tăng lên nhanh chóng, hoạt ñộng trong mọi ngành nghề
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 2
và lĩnh vực, góp phần tích cực làm thay ñổi bộ mặt của huyện trong những
năm qua. Năm 2009, ðông Anh có trên 1.789 doanh nghiệp ngoài nhà nước
(781 công ty cổ phần, 891 công ty TNHH, 117 doanh nghiệp tư nhân), trong
ñó khoảng trên 1.600 DNNVV. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này chủ yếu là
doanh nghiệp mang tính chất gia ñình, làng nghề. Năng lực quản lý lãnh ñạo
của các lãnh ñạo còn nhiều hạn chế và bất cập chưa ñáp ứng ñược sự phát
triển của doanh nghiệp. ðể góp phần phát triển ổn ñịnh, bền vững các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại huyện ðông Anh chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nâng cao năng lực quản lý cho lãnh ñạo các DNNVV ở huyện ðông Anh,
Thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích ñánh giá thực trạng năng lực quản lý của lãnh ñạo các
DNNVV ở huyện ðông Anh Thành phố Hà Nội. Trên cơ sở ñó ñề xuất các
giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho lãnh ñạo các DNNVV ở huyện ðông
Anh, thành phố Hà Nội.
cán bộ lãnh ñạo các DNNVV ở huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội.
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là lãnh ñạo các DNNVV (Chủ
tịch HðQT, Tổng Giám ñốc, Giám ñốc), những người bị lãnh ñạo (công nhân
viên) và các DNNVV ở huyện ðông Anh, Thành phố Hà Nội.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: ðề tài thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2008- 2010.
- Thời gian thực hiện ñề tài từ 08/2010 - 04/2011.
- Phạm vi về không gian: ñề tài ñược tiến hành nghiên cứu ở huyện
ðông Anh, Thành phố Hà Nội.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 4
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Năng lực của con người
Trong bất cứ hoạt ñộng nào của con người, ñể thực hiện có hiệu quả,
con người cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những
phẩm chất này ñược gọi là năng lực. Theo quan ñiểm của Tâm lý học mác xít,
năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt ñộng của chính họ. Mỗi một
hoạt ñộng khác nhau, với tính chất và mức ñộ khác nhau sẽ ñòi hỏi ở cá nhân
những thuộc tính tâm lý (ñiều kiện cho hoạt ñộng có hiệu quả) nhất ñịnh phù
hợp với nó. Như vậy, khi nói ñến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải
là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào ñó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ...)
mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải
phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính
tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất ñịnh
và trong ñó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ ñạo và những thuộc tính
hoạch, khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch, khả năng khâu nối, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện kế hoạch ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
Như vậy, nhà quản lý kinh doanh có những trách nhiệm sau:
- Xác ñịnh kế hoạch kinh doanh, mục tiêu kinh doanh.
- Hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh và doanh thu mà công ty ñề ra.
- Phối hợp với lãnh ñạo doanh nghiệp, xác ñịnh sản phẩm cần tiêu thụ
và sách lược tiêu thụ sản phẩm.
- Quản lý và bồi dưỡng các nhân viên dưới quyền. Xác ñịnh, sắp xếp,
giám sát các chế ñộ có liên quan.
- Tổ chức các cuộc họp ñịnh kỳ ñể truyền ñạt, sắp xếp các nhiệm vụ
công việc ñến các nhân viên dưới quyền. ðộng viên tinh thần làm việc của
nhân viên, giúp nhân viên vượt qua mọi khó khăn ñể hoàn thành tốt công
việc.
- Năng lực lãnh ñạo: Con người ñã bàn về năng lực lãnh ñạo nhiều thế
kỉ nay và người ta vẫn sẽ còn tiếp tục nghiên cứu về nó chừng nào con người
còn phải ñối mặt với những thử thách mới. Lịch sử ñã biết ñến rất nhiều lãnh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 6
ñạo, nhiều kẻ trong số họ ñiên khùng, thiếu óc hài hước, bất công, bạo ngược,
ñểu cáng nhưng cũng có những học giả lỗi lạc và những cá nhân xuất chúng.
Có lẽ mỗi hoàn cảnh ñòi hỏi người lãnh ñạo phải có những phẩm chất riêng;
kiểu người lãnh ñạo phù hợp cho mỗi hoàn cảnh do tình thế quyết ñịnh; cũng
như ý nghĩa (của một từ) phụ thuộc chủ yếu vào ngữ cảnh.
Dưới ñây là một vài mô tả về năng lực lãnh ñạo:
•
Năng lực lãnh ñạo là khả năng tạo ra ñộng lực và hứng khởi cho bản
thân và sau nữa là truyền sự hứng khởi cho người khác.
•
ñối với bạn.
• Năng lực lãnh ñạo còn bao gồm khả năng biết ñem lại ñộng lực làm
việc cho người khác, khả năng tạo ra ñiều kiện thuận lợi mỗi khi có sự
thay ñổi nào ñó, khả năng thay ñổi hành vi của người khác và khả năng
giải quyết những mối bất hòa giữa mọi người.
Mặc dù có rất nhiều ñịnh nghĩa về “năng lực quản lý, lãnh ñạo” nhưng
chức năng của sự lãnh ñạo có thể tạm coi là sự kết hợp giữa uy tín và năng lực
quản lý giỏi, tài năng, nhờ ñó, ý chí của một người có thể tác ñộng ñến cả
nhóm ñể ñạt ñược một mục ñích nào ñó.
Các lãnh ñạo thực hiện quá trình này bằng chính các kỹ năng lãnh ñạo
của mình, như niềm tin, sự tôn trọng con người, cách thức xử thế, tính cách
cá nhân... nhưng trước hết phải ñược xây dựng trên nền kiến thức và kỹ năng
chuyên môn giỏi, năng lực quản lý khoa học và hiệu quả.
2.1.3 Người lãnh ñạo và quản lý
Theo Gaston Conrtois, người lãnh ñạo và quản lý là người ñứng ñầu một
tổ chức, có năng lực và quyền hành ñể ñiều khiển mọi hoạt ñộng của một tổ
chức, nhằm ñưa cả tổ chức ấy ñến sự nghiệp ñã ñược giao phó. Người lãnh ñạo
và quản lý ñược ví như hệ thần kinh Trung ương trong một cơ thể, có nhiệm vụ
cảm nhận ñược các phản ứng bên ngoài, thấy ñược và nghĩ ra ñược những giải
pháp tối ưu ñể ñiều khiển các bộ phận khác trong cơ thể, ñể cơ thể ñó tồn tại và
phát triển.
Như vậy theo ñịnh nghĩa này thì người lãnh ñạo và quản lý doanh
nghiệp là các Giám ñốc, Hội ñồng quản trị. Trong nghiên cứu này, chúng tôi
sẽ tập trung nghiên cứu Chủ tịch HðQT, Tổng Giám ñốc, Giám ñốc của các
DNNVV.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 8
2.1.4 Các phẩm chất và kỹ năng cần có của lãnh ñạo
các giải pháp ñể kế hoạch có tính khả thi
- Kỹ năng giao quyền hiệu quả
Nhà lãnh ñạo cần biết phát hiện nhân tài, người có khả năng bổ sung
khiếm khuyết của lãnh ñạo
- Kỹ năng truyền cảm hứng
Là người biết cách truyền cảm hứng cho người khác và nhận lại những
gì mình mong ñợi. Nhà lãnh ñạo giỏi cần phải hiểu nhân viên của mình, biết
lắng nghe và chia sẻ với cấp dưới
- Kỹ năng phân tích, giải quyết vấn ñề:
Quá trình giải quyết vấn ñề có thể ñược tiến hành qua các bước sau:
nhận diện vấn ñề, tìm nguyên nhân, phân loại vấn ñề, tìm giải pháp và lựa
chọn giải pháp tối ưu. ðể lãnh ñạo tốt thì quá trình này cần làm khéo léo và
linh hoạt
- Kỹ năng giao tiếp tốt: gồm giao tiếp bằng văn nói và giao tiếp viết.
Phải biết cách gây ấn tượng bằng giọng nói, ngôn ngữ cơ thể, ñôi mắt và cách
diễn ñạt dễ hiểu tạo khả năng lôi cuốn người khác
- Kỹ năng làm việc nhóm
2.1.5 Phân biệt giữa “lãnh ñạo” (leadership) và “quản lý” (management).
Các nhà nghiên cứu về “lãnh ñạo học” và “quản lý học” cũng chưa
thống nhất ñược khái niệm về lãnh ñạo và quản lý. Tuy nhiên, theo các nhà
khoa học ñây là hai khái niệm khác nhau và là hai công việc khác nhau.
Theo giáo sư Hoàng Phê, “Lãnh ñạo” là ñề ra chủ trương và tổ chức
ñộng viên thực hiện, còn “Quản lý” là tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng
theo các yêu cầu nhất ñịnh. Từ ñiển Hán ngữ của Trung quốc cũng cho những
giải thích tương tự: Lãnh ñạo là soái lĩnh và dẫn ñạo tiến lên theo một hướng
nhất ñịnh, còn Quản lý là tiến hành thuận lợi một loại việc ñược giao trách
nhiệm, bảo quản và xử lý, chăm sóc ñồng thời có ràng buộc chặt chẽ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 11
cách hiểu này thì quản trị thường chỉ tập trung vào ñiều hành các hoạt ñộng
hành chính, còn quản lý thể hiện phạm vi ñiều hành phong phú hơn. Hiện
nay, theo cách hiểu thông lệ của Mỹ, Tây Âu và Bắc Âu thì thuật ngữ “quản
trị” và “quản lý” là ñồng nhất. Do ñó, theo thói quen, nhiều tác giả ñã có quan
niệm về quản lý (quản trị) như sau:
- Quản lý là cách thức thể hiện các hoạt ñộng nhằm ñảm bảo hoàn
thành công việc do những nỗ lực của người khác.
- Quản lý là phương thức phối hợp có hiệu quả các hoạt ñộng của
những cộng sự cùng chung một tổ chức.
- Quản lý là hoạt ñộng thiết yếu ñảm bảo phối hợp những nỗ lực của cá
nhân nhằm ñạt ñược các mục ñích của nhóm.
- Quản lý là quá trình tổ chức liên kết và tác ñộng ñến ñối tượng bị
quản trị ñể thực hiện mục tiêu ñã ñịnh.
Từ ñó có thể xem quản trị là một phương thức nhằm ñảm bảo mọi hoạt
ñộng có mục tiêu bằng sự nỗ lực chung của mọi người cùng một tổ chức (mà
chủ yếu là của những người bị quản trị).
Theo GS. Trần ðình ðằng, quản trị doanh nghiệp có thể hiểu là sự ñiều
hành mọi hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp
với quy luật của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, phát huy
mọi nỗ lực và sáng tạo của tất cả thành viên lao ñộng trong doanh nghiệp
nhằm ñạt các mục tiêu ñã ñịnh, trong ñó trước hết là mục tiêu lợi nhuận.
Nội dung quản lý doanh nghiệp gồm: quản lý kế hoạch, quản lý tài sản,
quản lý nhân sự và quản lý sản phẩm.
Quản lý kế hoạch là việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch.
Quản lý tài sản là việc tổ chức sử dụng, kiểm soát và ñiều phối tài sản
• Quản lý công nghệ thông tin. nhằm củng cố hệ thống thông tin trong
tổ chức mà ñiển hình là chịu trách nhiệm về chức năng cung cấp thông tin do
tổ chức tự quản lý hoặc ñược nhận từ một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài.
Quản lý thông tin của tổ chức phải ñược hoạt ñộng như là một “Khách hàng
am hiểu” về các sản phẩm và dịch vụ liên quan ñến IT mà tổ chức ñó cần.
• Quản lý xử lý thông tin. Tất cả quá trình kinh doanh sẽ làm gia tăng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 13
những hoạt ñộng liên quan ñến một hoặc một số nguồn thông tin của tổ chức.
Quá trình tạo mới, thu thập, truy nhập, sử ñổi, lưu trữ, xoá bỏ và nén thông tin
cần phải ñược kiểm soát hợp lý nếu tổ chức muốn quản lý thành công nguồn
thông tin của mình.
• Quản lý tiêu chuẩn thông tin và các chính sách. Tổ chức sẽ cần phải
xác ñịnh các tiêu chuẩn và chính sách trong quản lý thông tin. Những tiêu
chuẩn và chính sách này sẽ thường ñược phát triển như một nhân tố trong
chiến lược thông tin của tổ chức. Chính sách quản lý sẽ quản lý các quy trình
và trách nhiệm quản lý thông tin trong tổ chức: chính sách và tiêu chuẩn kỹ
thuật sẽ áp dụng cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho hệ
thống thông tin của tổ chức.
2.1.7 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Về bản chất DNNVV là một loại hình DN, vì vậy ñể hiểu thế nào là
DNNVV trước hết phải thống nhất khái niệm về DN. Theo Luật DN Việt
Nam thì “ DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích
thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh” (Luật doanh nghiệp, 2005) DN ñược
phân loại căn cứ theo nhiều tiêu chí khác nhau. Theo ngành kinh tế và lĩnh
vực kinh doanh có thể phân thành DN công nghiệp, DN nông nghiệp, DN
thương mại, dịch vụ; theo hình thức sở hữu và cơ sở pháp lý có thể phân