Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***------------- Trần long phợng
Nghiên cứu chuỗi giá trị tôm sú
nguyên liệu cho xuất khẩu tại nghệ an Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Chuyờn ngnh: Qun tr kinh doanh
Mó s: 60.34.05
Ngi hng dn khoa hc: TS. Nguyn Quc Chnh
lãnh ñạo Viện Nghiên Cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I ñã luôn tạo mọi ñiều kiện ñể tôi
hoàn thành tốt khoá học này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chỉnh người thầy ñã
ñịnh hướng và tận tâm hướng dẫn ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này.
Tôi xin cảm ơn Trung tâm tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ Thủy sản
– Viện thủy sản I, Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn và các ñơn vị cơ sở tỉnh
Nghệ An ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình làm ñề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến gia ñình tôi, bạn bè và
ñồng nghiệp, những người ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong
suốt quá trình học tập.
Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Trần Long Phượng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................. ii
MỤC LỤC....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG………………………………………………………..vii
DANH MỤC SƠ ðỒ .................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................. viii
1. MỞ ðẦU ..............................................................................................1
1.1. ðặt vấn ñề..............................................................................................1
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu..............................................................23
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên...............................................................................23
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội....................................................................25
3.1.3. Dân số-lao ñộng ..................................................................................25
3.2. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................26
3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu................................................26
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................31
3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...............................34
4.1. Chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An...........34
4.1.1. Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị Tôm Sú ở Nghệ An ....................34
4.1.2. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị tôm ở tỉnh Nghệ An ............................52
4.1.3. Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu-cơ hội, thách thức (SWOT) ñối
với chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu tại Nghệ An.............................56
4.1.4 Phân tích sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị Tôm
Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An.........................................59
4.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu
cho xuất khẩu tại Nghệ An..................................................................62
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
v
4.2. Một số giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu
cho xuất khẩu tại tỉnh Nghệ An...........................................................65
4.2.1. Cơ sở khoa học ñể ñề xuất giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị Tôm
Sú nguyên liệu xuất khẩu tại Nghệ An. ..............................................65
4.2.2. ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị Tôm Sú
nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An..............................................65
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................74
5.1. Kết luận ...............................................................................................74
5.2 Kiến nghị............................................................................................76
Sơ ñồ 1: Bản ñồ chuỗi giá trị..............................................................................9
Sơ ñồ 2: Chuỗi giá trị tôm sú nguyên liệu tại Nghệ An...................................50
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
1 VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam
2 EU Cộng ñồng các nước Châu Âu
3 UBND Ủy ban nhân dân
4 ðBSCL ðồng Bằng Sông Cửu Long
5 HACCP Phân tích các mối nguy và xác ñịnh các ñiểm kiểm
soát tới hạn.
6 PRA ðánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng ñồng
7 Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
8 CoC Quy Tắc Ứng Xử nghề cá có trách nhiệm (Code of
Conduct for Responsible Aquaculture)
9 BMP Better Management Practices
Quy tắc thực hành quản lý nuôi tốt hơn
10 GAP Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt
11 NAFIQAVED Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
12 FAO Tổ chức nông lương Liên hợp quốc
13 WTO Tổ chức thương mại thế giới
14 NTTS Nuôi trồng thủy sản
15 GTGT Giá trị gia tăng
16 HTX Hợp tác xã
không ổn ñịnh và thiếu thông tin thị trường, sản phẩm chất lượng chưa cao và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
2
giá ñầu ra không ổn ñịnh. Ngoài ra, các nghiên cứu trước ñây (Trần Văn
Nhường và Bùi Thị Thu Hà, 2005) cũng chỉ ra nhiều vấn ñề liên quan khác
liên quan ñến phát triển ngành nuôi tôm ở Việt Nam như quản lý kinh tế chưa
hiệu quả, chính sách chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng kém, ô nhiễm môi trường
và chưa minh bạch trong sản xuất và phân phối … Kết quả là chất lượng sản
phẩm ñầu ra kém, không an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn ñến giá bán thấp và
không ổn ñịnh, không có thương hiệu, thu nhập và giá trị gia tăng tạo ra trong
chuỗi thấp và thiếu sự cạnh tranh.
Ở nước ta, ngành hàng Tôm Sú phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam,
nhất là khu vực ðồng bằng Sông Cửu Long. ðối với khu vực Bắc Trung Bộ,
Tôm Sú cũng là một trong những sản phẩm chủ lực và có lợi thế so sánh,
chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản phẩm thủy sản của khu vực.
Nghệ An là tỉnh có ñiều kiện khí hậu tương ñối khắc nghiệt so với cả nước.
Ngành nuôi Tôm Sú ở Nghệ An phát triển khá mạnh so với các tỉnh khác
trong khu vực Bắc Trung Bộ. Trong những năm qua sản lượng Tôm Sú sản
xuất từ Nghệ An ñã góp phần tăng giá trị xuất khẩu cho cả khu vực và quốc
gia nói chung. Việc phát triển ngành hàng này ở Nghệ An cũng ñã góp phần
ñáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tận dụng một cách
có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên, vốn và lao ñộng sẵn có. Tuy vậy, quá
trình tăng trưởng và phát triển ngành hàng tôm một cách nhanh chóng trong
thời gian qua, bên cạnh những ñóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh và khu vực Bắc Trung Bộ nói chung như: tăng trưởng GDP, giải
quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn, tạo nguồn thu ngoại tệ, kéo theo sự
tăng trưởng và phát triển các ngành nghề dịch vụ khác… cũng ñặt ra nhiều
vấn ñề về tổ chức quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật nuôi, quản lý ô nhiễm,
quản lý môi trường sinh thái, an toàn vệ sinh thực phẩm và các vấn ñề kinh tế
nghiệp chế biến tôm? Hiệu quả sản xuất của họ ra sao?
- Các tác nhân trong chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại
Nghệ An liên kết với nhau như thế nào?
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
4
- Giải pháp nào có thể nâng cao giá trị tăng thêm, hiệu quả sản xuất, lợi thế
cạnh tranh và thu nhập của các tác nhân trong chuỗi và của toàn chuỗi?
1.4 ðối tượng và phạm phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu,
gồm cơ sở sản xuất tôm giống, ñại lý cung cấp thức ăn, người nuôi, các
thương lái thu mua, các công ty chế biến tôm trên ñịa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
a, Nội dung nghiên cứu của ñề tài gồm:
- ðánh giá hiện trạng sản xuất, chế biến và xuất khẩu Tôm tại Việt Nam;
- Phân tích chức năng và hoạt ñộng của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị
Tôm Sú tại Nghệ An;
- Phân tích mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị Tôm Sú tại
Nghệ An;
- Phân tích kinh tế của chuỗi giá trị Tôm Sú tại Nghệ An
- ðánh giá các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức ñối với chuỗi giá trị
Tôm Sú tại Nghệ An
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị Tôm Sú tại Nghệ An.
b, Không gian nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu ñược giới hạn trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An. ðối
với chức năng nuôi trồng và thu gom, ñề tài sẽ tập trung khảo sát ở ñịa bàn
các xã gồm Quỳnh Bảng, Quỳnh Lộc (huyện Quỳnh Lưu) và xã Hưng Hoà
thành phố Vinh.
c, Thời gian nghiên cứu:
ra lần ñầu tiên vào năm 1985 trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh: Tạo và
duy trì hoạt ñộng có hiệu suất cao”. Theo Michael Porter chuỗi giá trị là
chuỗi các hoạt ñộng từ khâu ñầu tiên ñến khâu cuối cùng của quá trình sản
xuất sản phẩm bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ trợ ñể tạo
nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm. Khái niệm chuỗi giá trị ñược Porter sử
dụng ñể phân tích các mối quan hệ giữa các tác nhân (chủ thể) và các hoạt
ñộng trong một doanh nghiệp. ðể phân tích mối quan hệ giữa các cơ
quan/doanh nghiệp tham gia trong một chuỗi ngành hàng nào ñó, Porter sử
dụng khái niệm “hệ thống giá trị”.
Tuy Porter là người ñầu tiên ñưa ra khái niệm “chuỗi giá trị” nhưng thực
tế cho thấy khái niệm “chuỗi giá trị” ñược sử dụng trong các nghiên cứu sau
này bị ảnh hưởng mạnh từ khái niệm “chuỗi hàng hóa” (commodity chains)
do giáo sư xã hội học kinh tế Gereffi (1994) khởi xướng ñể nghiên cứu về tổ
chức kinh tế của sản xuất tư bản toàn cầu (Nhường, 2011). Phương pháp phân
tích “chuỗi giá trị” của Porter (1985) ñược Gereffi lồng ghép như một phương
diện của khung phân tích “chuỗi hàng hóa toàn cầu”. Như vậy khái niệm
“chuối hàng hóa” do giáo sư Gereffi ñề xuất (1994) tương ñương với khái
niệm “hệ thống giá trị” của giáo sư Porter (1985).
Hiện nay khung phân tích nghiên cứu chuỗi giá trị mang bản chất liên
ngành nên có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau. Dưới ñây là một số ñịnh nghĩa phổ
biến về chuỗi giá trị:
- Là một loạt các hoạt ñộng kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau,
từ việc cung cấp các ñầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào ñó, ñến sơ chế, chuyển
ñổi, marketing, ñến việc cuỗi cùng là bán sản phẩm ñó cho người tiêu dùng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
7
- Là một loạt các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện các chức năng
này, có nghĩa là nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà buôn bán, và nhà phân phối
một sản phẩm cụ thể nào ñó. Các doanh nghiệp kết nối với nhau bằng một
(chủ thể) theo chiều dọc trong chuỗi giá trị. Xét về bản chất quản trị trong
toàn chuỗi giá trị, Gereffi và cộng sự (1994) khái quát 2 loại chuỗi ñó là: a)
chuỗi giá trị theo ñịnh hướng của người sản xuất; và b) chuỗi giá trị theo ñịnh
hướng của người tiêu dùng. ðiểm khác biệt của 2 loại chuỗi này nằm ở chủ
thể chủ ñạo (lead firms) có khả năng chi phối và gây ảnh hưởng lên hoạt ñộng
của các chủ thể khác trong toàn chuỗi. ðối với chuỗi giá trị theo ñịnh hướng
của người sản xuất, ví dụ chuỗi sản xuất ô tô, máy bay thì người sản xuất là
các hãng như Toyota (ô tô) và Boeing (máy bay) có ảnh hưởng chi phối và
ñiều phối các hoạt ñộng của các chủ thể khác (ví dụ các công ty cung cấp phụ
tùng, cung cấp nguyên vật liệu) trong toàn chuỗi. Ngược lại ở chuỗi sản xuất
theo ñịnh hướng của người tiêu dùng thì ảnh hưởng của người tiêu dùng ñược
ñại diện bởi các công ty bán lẻ và các siêu thị lên toàn chuỗi là mạnh nhất.
Chuỗi giá trị hàng hóa nông lâm, thủy sản thuộc loại chuỗi giá trị theo ñịnh
hướng của người tiêu dùng.
Trong bài báo phân tích về lý thuyết quản trị chuỗi giá trị toàn cầu xuất
bản năm 2005, khi phân tích mối quan hệ giữa các mắt xích trong chuỗi giá
trị, Gereffi và cộng sự khái quát 5 hình thức quản trị sau: quản trị theo thị
trường, quản trị theo mo-ñun, quản trị theo mối quan hệ qua lại, quản trị
theo mối quan hệ bất ñắc dĩ, và cuối cùng là quản trị theo hình thức sát hợp
theo chiều dọc. ðối với hàng hoá sản xuất mang tính ñại trà, không có sự
khác biệt về sản phẩm và các nhà sản xuất cạnh tranh chủ yếu dựa trên giá
sản phẩm bán ra thì hình thức quản trị theo thị trường là quan trọng nhất.
Khi quá trình sản xuất ñi vào giai ñoạn chuyên biệt hoá, cạnh tranh dựa trên
các tiêu chí mới như chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, an
toàn vệ sinh thực phẩm … thì các hình thức quản trị mạng lưới (quan hệ lẫn
nhau, mo-dule, bất ñắc dĩ) sẽ trở nên quan trọng hơn. Quản trị chuỗi theo
hướng sát hợp theo chiều dọc xảy ra khi chủ thể chủ ñạo có khả năng kiểm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
9
Ngi tiêu
dùng
(Th trng)
Chuyển ñổi
Hoạt ñộng
thươngmại
Bán lẻ
(ðiểm bán
hàng cuối
cùng)
Người bán lẻ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
10
2.1.3. Người vận hành chuỗi giá trị
Người vận hành chuỗi là các chủ thể, doanh nghiệp thực hiện những
chức năng cơ bản của chuỗi giá trị. ðối với các chuỗi giá trị nông lâm thuỷ
sản, những người vận hành ñiển hình là nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, các công ty công nghiệp, các nhà xuất khẩu, các nhà bán buôn và các nhà
bán lẻ. Người vận hành chuỗi giá trị có một ñiểm chung là tại một khâu nào
ñó trong chuỗi giá trị, họ sẽ trở thành người chủ sở hữu của sản phẩm (nguyên
liệu thô, bán thành phẩm hay thành phẩm). Do ñó, nhà vận hành chuỗi và nhà
cung cấp dịch vụ vận hành là hai khái niệm khác nhau. Nhà cung cấp dịch vụ
vận hành là nhà thầu phụ ñược các nhà vận hành thuê lại.
2.1.4. Nội dung nghiên cứu của chuỗi giá trị
- ðánh giá hiện trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ của ngành hàng;
- Phân tích chức năng và hoạt ñộng của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị
- Phân tích mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị
- Phân tích kinh tế của chuỗi giá trị.
sung cho cách tiếp cận nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội lấy quốc gia làm
trung tâm. Sang thập kỷ 80s và 90s của thế kỷ trước, quá trình toàn cầu hóa
diễn ra mạnh mẽ, cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu trở nên rất
phổ biến, ñặc biệt nhờ sự ñóng góp về mặt học thuật của giáo sư kinh tế học
Michale Porter (1985) với tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh: Tạo và duy trì hoạt
ñộng có hiệu suất cao” (Comparative Advantage: Creating and Sustaining
Superior Performance) và giáo sư xã hội học kinh tế Gary Gereffi và cộng sự
(1994) với tác phẩm “Chuỗi hàng hóa và tư bản toàn cầu” (Commodity chains
and Global Capitalism). Theo Bair (2009) trong vòng khoảng 2 thập kỷ ñã có
hàng ngàn nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận chuỗi, nghiên cứu ñủ
các lĩnh vực như sản xuất dân dụng, chế tạo công nghiệp, phát triển du lịch,
diệt may, sản xuất nông-lâm-thủy sản,… ñược xuất bản trên các tạp chí khoa
học quốc tế.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
12
Trong thời kỳ toàn cầu hóa, nhiều quốc gia ñã thành công với chính sách
và chiến lược phát triển kinh tế theo ñịnh hướng xuất khẩu, ñiển hình là khối
các nước mới nổi ở Châu Á như Hàn Quốc, ðài Loan, Trung Quốc, Việt
Nam. Nền kinh tế quốc tế và quốc gia ñược ñặc trưng bởi các ñặc ñiểm: phân
tán về sản xuất và tập trung về thương mại. ðiều này làm cho các quốc gia
phụ thuộc chặt chẽ vào nhau thông qua các chuỗi giá trị. ðể nâng cao khả
năng cạnh tranh và giảm chi phí, các công ty ña quốc gia ñã phân tán hoạt
ñộng sản xuất ra các nước khác thông qua hoạt ñộng thuê ngoài (outsourcing),
tạo nên một mạng lưới/chuỗi các công ty thứ cấp có quan hệ với công ty mẹ ở
các cấp ñộ khác nhau. Trong sản xuất nông lâm, thủy sản cũng vậy, ñể ñến
với người tiêu dùng, sản phẩm ñã ñi qua một loạt các bên trung gian ở các
nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu. Trong bối cảnh ñó, khung phân tích
nghiên cứu chuỗi giá trị trở thành một công cụ rất hấp dẫn ñối với các nhà
khoa học, các tổ chức phát triển ña phương, các tổ chức tín dụng quốc tế và cả
Ở nước ta, từ năm 2000 ñến nay ñã có nhiều nghiên cứu thực tiễn về
chuỗi giá trị cũng ñược thực hiện và áp dụng trong nhiều lĩnh vực như ngân
hàng, nông nghiệp, du lịch ... Một số công trình nghiên cứu về các hình thức,
phương thức liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh
nghiệp lớn. Với sự hỗ trợ của chính phủ, các tổ chức tài trợ quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ, một số ñơn vị như Viện Chính sách Chiến lược Nông
nghiệp, Viện Nghiên cứu Phát triển ðồng bằng Sông Cửu Long/Trường ðại
học Cần thơ, Viện Quản lý Kinh tế Trung ương, Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam … ñã triển khai một số
nghiên cứu về chuỗi giá trị sản xuất nông lâm, thủy sản. Chẳng hạn năm
2008, Viện Phát triển ðồng bằng Sông Cửu Long công bố nghiên cứu “phân
tích chuỗi giá trị cá tra ðBSCL”. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong tổng số
lợi nhuận thu ñược công ty chế biến chiếm 78,5%, người nuôi 19,4% và
thương lái 2,1%.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
14
Năm 2009, với sự cộng tác của nhiều cơ quan nghiên cứu, Viện Kinh tế
và Quy hoạch thủy sản (VIFEP) và tổ chức UNDP ñã tiến hành thực hiện
nghiên cứu về chuỗi cung ứng trong nghề cá ở Việt Nam. Nghiên cứu này ñã
bước ñầu ñề cập ñến các khái niệm, ñịnh nghĩa chuỗi giá trị; tổng quan thực
trạng chuỗi giá trị cơ bản (bao gồm các bên liên quan chính) của một số ñối
tượng thủy sản khai thác trên biển ñã ñược xác ñịnh. Nhóm ñề tài ñã tiến hành
xác ñịnh sơ ñồ chuỗi giá trị của các sản phẩm khai thác mặn lợ, vai trò của
các bên tham gia trong chuỗi giá trị, lợi ích và mâu thuẫn nảy sinh giữa các
bên tham gia. Một số trường hợp nghiên cứu ñiển hình cho sản phẩm khai
thác mặn, lợ ñã ñược xem xét phân tích, qua ñó bước ñầu ñã ñánh giá ñược
hiệu quả và tính cạnh tranh của chuỗi giá trị của một số sản phảm khai thác
mặn lợ. Một số nhóm giải pháp cải tiến chuỗi giá trị nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh và phát triển bền vững một số sản phẩm khai thác mặn lợ cũng ñã
ñã có bước phát triển ñột phá mạnh mẽ từ sau năm 2000, khi chính phủ ban
hành Nghị quyết 09/NQ-CP cho phép người dân chuyển ñổi các diện tích lúa
nhiễm mặn, tận dụng ñất bãi bồi hoang hoá ven biển vào mục ñích nuôi trồng
thuỷ sản. Báo cáo của ngành thủy sản cho biết vào năm 1990 diện tích nuôi
Tôm Sú của cả nước ta khoảng 93.000 ha. ðầu năm 2000, diện tích nuôi Tôm
Sú của cả nước ñạt khoảng 324.000 ha nhưng ñến năm 2005 ñã tăng lên
606.849 ha và năm 2008 là 639.000 ha. Tốc ñộ tăng bình quân hàng năm về
sản lượng giai ñoạn 2000–2005 cao hơn giai ñoạn 2005–2008 do giai ñoạn
2000–2005 tốc ñộ diện tích bình quân hàng năm rất cao. Tuy nhiên, về năng
suất nuôi bình quân thì giai ñoạn 2005-2008 lại cao hơn so với giai ñoạn
2000-2005 (Bảng 2). Với số liệu hiện có, Việt Nam là nước có diện tích nuôi
tôm vào loại lớn nhất trên thế giới, vượt xa Indonesia, nước có diện tích nuôi
tôm lớn nhất vào năm 1996, khoảng 360.000 ha (Hanafi và T., Ahmad, 1999).
Phần lớn diện tích nuôi tôm ở Việt Nam tập trung ở ñồng bằng sông Cửu
Long, rải rác dọc các cửa sông, kênh, lạch ven biển miền Trung và ở ñồng
bằng sông Hồng, sông Thái Bình ở miền Bắc.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
16
Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng tôm của Việt Nam
TT HẠNG MỤC ðVT
Năm
2000
Năm
2005
Năm
2008
Tốc ñộ
tăng b/q
Tôm He và Tôm Sú. Nghề sản xuất giống tôm ở nước ta phát triển mạnh ở
khu vực Nam Trung Bộ. Vào năm 1990 cả nước có khoảng 500 trại sản xuất
giống Tôm Sú, số lượng trại giống tăng lên ñến 5.000 trại vào năm 2003 và