Nghiên cứu chuỗi giá trị vải thiều huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

NÔNG VĂN THÙY

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ VẢI THIỀU
HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––

NÔNG VĂN THÙY
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ VẢI THIỀU HUYỆN
THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN
MỤC LỤC

TS. NGUYỄN HỮU THỌ


2.2.2. Thực trạng trồng vải thiều huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương;............. 26
2.2.3. Phân tích chuỗi giá trị vải thiều huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương với
các nội dung sau: ............................................................................................. 26


ii

2.2.4. Giải pháp nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị vải thiều huyện Thanh Hà tỉnh
Hải Dương ....................................................................................................... 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 27
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 29
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 30
2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ...................................................................... 30
2.4.1. Chỉ tiêu điều kiện sản xuất .................................................................... 30
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất vải thiều .............................. 30
2.4.3. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế ............................................ 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 32
3.1. Khái quát đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Thanh Hà tỉnh Hải Dương ............................................................................... 32
3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ............................................................................ 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 34
3.2. Thực trạng sản xuất vải thiều huyện Thanh Hà giai đoạn 2014-2016 .......... 38
3.2.1. Quá trình phát triển SX vải thiều .......................................................... 38
3.2.2. Diện tích trồng vải thiều huyện Thanh Hà tại 3 xã điều tra .................. 42
3.2.3. Tình hình tiêu thụ vải thiều huyện Thanh Hà ....................................... 42
3.3. Thực trạng chuỗi giá trị vải thiều huyện Thanh Hà ................................. 45
3.3.1. Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị ....................................................... 45
3.3.2. Lập sơ đồ phân tích chuỗi giá trị vải thiều ............................................ 46
3.3.3. Phân tích chi phí sản xuất, chi phí đầu tư và lợi nhuận của các tác nhân


Uỷ ban nhân dân

BCĐ

Ban chỉ đạo

PTNT

Phát triển nông thôn

ĐBSCL

Đồng Bằng Sông Cửu Long


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Hà năm 2016 ....................... 34
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng vải thiều huyện Thanh Hà giai đoạn
2014-2016........................................................................................................ 41
Bảng 3.3: Diện tích trồng vải thiều tại 3 xã điều tra huyện Thanh Hà năm
2016 ................................................................................................................. 42
Bảng 3.4: Tình hình cơ bản của hộ trồng vải thiều huyện Thanh Hà năm
2017 ......................................................................................................... 45
Bảng 3.5. Đặc điểm cơ bản của hộ điều tra .................................................... 46
Bảng 3.6: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận sản xuất hộ nông dân trồng vải
thiều năm 2017 (tính cho 1 sào) ...................................................................... 48
Bảng 3.7: Chi phí, giá bán, lợi nhuận của công ty thu mua vải thiều năm

Thanh Hà là quê hương xứ sở của vải thiều. Cây vải có ý nghĩa lớn về
dinh dưỡng, kinh tế, xã hội và môi trường. Là huyện thuần nông thuộc tỉnh
Hải Dương, vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng Bắc Bộ với lợi thế thuộc
vùng phù sa sông Thái Bình, thích hợp để phát triển cây vải thiều đã nổi
tiếng từ lâu. Tuy nhiên, những năm gần đây, việc tiêu thụ sản phẩm vải thiều
ở Thanh Hà đang phải đối mặt với những thách thức “được mùa nhưng rớt
giá” còn xảy ra khá phổ biến, thị trường xuất khẩu chưa được nhiều, chuỗi
giá trị giữa các khâu trong sản xuất như thu hoạch, vận chuyển, bảo quản,
tiêu thụ, chế biến... chủ yếu là do nông dân và tư thương tự thực hiện, chưa
tổ chức thành hệ thống, giá trị ràng buộc, trách nhiệm và lợi ích giữa nông
dân và doanh nghiệp thiếu chặt chẽ, còn vải quả chưa đảm bảo VSATTP.
Khâu chế biến chưa được quan tâm thoả đáng, chủ yếu vải đem sấy khô, chất
lượng thấp, thị trường chủ yếu bán đi Trung Quốc bằng đường tiểu ngạch nên
không ổn định. Tuy nhiên, trong quá trình tiêu thụ có hàng loạt câu hỏi đặt
ra như: Thực trạng tiêu thụ vải thiều ở huyện Thanh Hà trong những năm qua


2

hoạt động như thế nào? đặc biệt là các tác nhân trong việc tiêu thụ? Diện
tích, năng suất, giá bán, thời gian tiêu thụ, thị trường tiêu thụ nào có hiệu quả
nhất? Những tác động ảnh hưởng đến chuỗi vải thiều ở huyện Thanh Hà?
Giải pháp nào để nâng cao giá trị chuỗi vải thiều ở Thanh Hà trong những
năm tới ? Nhằm làm sáng tỏ những câu hỏi trên và góp phần phát triển tiêu
thụ vải thiều ở huyện Thanh Hà những năm tới, được sự đồng ý của khoa
KT và PTNT, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị vải
thiều huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị;
- Phân tích thực trạng chuỗi giá trị vải thiều huyện Thanh Hà tỉnh

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị
1.1.1.1. Chuỗi giá trị
a. Khái niệm chuỗi
Trong lý thuyết về chuỗi, khái niệm “Chuỗi” được sử dụng để mô tả
hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng (có thể là
sản phẩm hoặc là dịch vụ) (Trần Tiến Khai, 2000)
b. Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị theo nghĩa “hẹp” là một chuỗi gồm một loạt những hoạt
động trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động
này có thể bao gồm: Giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua
đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.v.
Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với
người tiêu dùng. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung “giá trị” cho thành
phẩm cuối cùng. Chẳng hạn như khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi và
sửa chữa cho một công ty điện thoại di động làm tăng giá trị chung của sản
phẩm. Nói cách khác, khách hàng có thể sẵn sàng trả cao hơn cho một điện
thoại di động có dịch vụ hậu mãi tốt. Cũng tương tự như vậy đối với một thiết
kế có tính sáng tạo hoặc một quy trình sản xuất được kiểm tra chặt chẽ. Đối
với các doanh nghiệp nông nghiệp, một hệ thống kho phù hợp cho các nguyên
liệu tươi sống (như trái cây) có ảnh hưởng tốt đến chất lượng của thành phẩm
và vì vậy, làm tăng giá trị sản phẩm. (Trần Tiến Khai, 2000)
Chuỗi giá trị theo nghĩa “rộng” là một phức hợp các hoạt động do nhiều
người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất, người chế biến, thương
nhân, người cung cấp dịch vụ v.v.) để biến một nguyên liệu thô thành một sản
phẩm bán lẻ. Chuỗi giá trị “rộng” bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu




6

+ Thứ hai: Một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp độc lập nhau, do
vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức.
+ Thứ ba: Một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông
tin có định hướng, các hoạt động điều hành và quản lý.
+ Thứ tư: Các thành viên của chuỗi nỗ lực để đáp ứng mục tiêu là mang lại
giá trị cao cho khách hàng thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình.
b. Chuỗi nông sản thực phẩm
Một chuỗi nông sản thực phẩm cũng là một chuỗi cung ứng sản xuất và
phân phối nông sản thực phẩm bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin diễn
ra đồng thời. Chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm khác với chuỗi cung ứng
của các ngành khác ở các điểm như sau:
- Bản chất của sản xuất nông nghiệp thường dựa vào quá trình sinh học,
do vậy làm tăng biến động và rủi ro.
- Bản chất của sản phẩm, có những đặc trưng tiêu biểu như dễ dập thối
và khối lượng lớn, nên yêu cầu chuỗi khác nhau cho các sản phẩm khác nhau.
- Thái độ của xã hội và người tiêu dùng quan tâm nhiều về thực phẩm
an toàn và vấn đề môi trường.
c. Ngành hàng
Vào những năm 1960, phương pháp phân tích ngành hàng (Filière)
được sử dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất
nông nghiệp. Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các
hệ thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến,
thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản. Bước sang những năm 1980,
phân tích ngành hàng được sử dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề
chính sách của ngành nông nghiệp, sau đó phương pháp này được phát triển
và bổ sung thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng. (Philip
Kortler, 2013)

tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức
năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn... Một tác nhân có thể có


8

một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch
về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân đứng sau
thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân đứng trước kế nó
cho đến khi chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì
ta đã có sản phẩm cuối cùng của ngành hàng.
e. Bản đồ chuỗi giá trị
Bản đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ đồ) về
những cấp độ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị. Theo định nghĩa về chuỗi giá
trị, bản đồ chuỗi giá trị bao gồm một bản đồ chức năng kèm với một bản đồ
về các chủ thể của chuỗi. Lập bản đồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết
phải bao gồm cấp độ vĩ mô của chuỗi giá trị.
Khung phân tích của Porter
Trường phái nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Micheal
Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh. Porter đã dùng khung phân tích chuỗi
giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị
trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ
cạnh tranh khác. Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể
được tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt
hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình
nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) như thế nào? Cách khác
là làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách
hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt)?
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một
khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế

10

rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là
công cụ giúp quản lý điều hành đưa ra các quyết định có tính chất chiến lược.
Chuỗi giá

Chuỗi giá

Chuỗi giá

trị của nhà

trị của

trị của

cung cấp

công ty

người mua

Hình 1.2. Hệ thống giá trị của Porter (1985)
1.1.2. Các công cụ phân tích chuỗi giá trị
Trong quá trình phân tích chuỗi giá trị ngành hàng, tuỳ yêu cầu của
ngành hàng, có thể sử dụng các công cụ sau đây để phân tích:
1.1.2.1. Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích
- Mục tiêu của công cụ này là: Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá
trị phải quyết định xem ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa
nào để phân tích. Vì các nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn

vụ của tổ chức của chúng ta. Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rất
nhiều khía cạnh: dòng sản phẩm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹ
được,... Vì vậy, việc chọn xem sẽ đưa vào những khía cạnh nào mà ta muốn
lập sơ đồ là rất quan trọng.
Những câu hỏi sau có thể hướng dẫn chọn những vấn đề nào để đưa
vào sơ đồ:
+ Có những quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị?
+ Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế làm những gì?
+ Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi giá trị?
+ Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công
việc tạo ra như thế nào?
+ Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đầu và được chuyển đi đâu?
+ Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị?
+ Có những hình thức quan hệ và giá trị nào tồn tại?
+ Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?


12

- Lập sơ đồ chuỗi giá trị bao gồm các bước sau:
+ Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị.
+ Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các
quy trình này.
+ Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức.
+ Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số
công việc.
+ Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt địa lý.
+ Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của
chuỗi giá trị.
+ Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và giá trị giữa những người tham

+ Nguyên nhân của việc phân chia chi phí và lợi nhuận trong một chuỗi
giá trị là gì?
1.1.2.4. Phân tích công nghệ và kiến thức của các tác nhân tham gia trong chuỗi
Công cụ này giúp xem xét những tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị đang
sử dụng những công nghệ như thế nào? công nghệ này có phù hợp với họ hay
không và liệu có thể thay thổi để cải thiện giá trị của sản phẩm được không?
- Mục tiêu của công cụ này:
+ Để phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của công nghệ trong việc sử
dụng trong chuỗi giá trị.
+ Để đảm bảo một loại hình của công nghệ hiện tại và đòi hỏi trong
chuỗi giá trị.
+ Để phân tích tính hợp lý của công nghệ (có đủ điều kiện, hợp, có thể
tiếp cận, có thể tái tạo và thay thế) phù hợp với những kỹ năng của công nghệ
ở các mức khác nhau của chuỗi giá trị.
+ Để phân tích các lựa chọn nâng cao trong chuỗi giá trị cung cấp
những chất lượng đồi hỏi của sản phẩm đầu ra.
+ Phân tích tác động của đầu tư bên ngoài trong kiến thức và công nghệ.


14

1.1.2.5. Phân tích các thu nhập trong chuỗi giá trị
Phân tích tác động của việc tham gia vào các chuỗi giá trị tới việc phân
bổ thu nhập trong và giữa các mức khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp bậc của
người tham gia đơn lẻ; Phân tích tác động của các hệ thống quản trị chuỗi giá
trị khác nhau tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng; Miêu tả sự
tác động của sự phân bổ thu nhập tới người nghèo và những nhóm người yếu
thế và tiềm năng đối với sự giảm nghèo từ các chuỗi giá trị khác nhau.
1.1.2.6. Phân tích việc làm trong chuỗi giá trị
Mục đích của việc phân tích này là: Để phân tích tác động của chuỗi

quan trọng liên quan đến việc hoà nhập của người nghèo vào chuỗi giá trị.
Trước hết rất quan trọng để sử dụng phân tích quản trị để xác định xem liệu
người nghèo có tiếp cận được với các nguồn lực hay liệu có những rào cản
cơ cấu đối với tiếp cận chuỗi giá trị. Ví dụ, khi các nguồn lực được kiểm
soát bởi một số ít những người tham gia có quyền lực liên quan bởi tình
bạn hay quan hệ tin tưởng thì người tham gia mới muốn tham gia vào chuỗi
sẽ gặp phải những rào cản về kinh tế và xã hội. Trong một chuỗi giá trị mà
bị thống trị bởi một vài người tham gia trung tâm thì người nghèo sẽ có khả
năng ở thế bất lợi.
1.1.3. Ý nghĩacủaphân tích chuỗ! g!á trị
Chuỗi giá trị có thể được phân tích từ góc độ của bất kỳ tác nhân nào
trong chuỗi. Phép phân tích chuỗi thường được sử dụng cho các công ty,
doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước... Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi
giá trị áp dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:
Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, một phân tích chuỗi giá trị lập sơ đồ
một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán
một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể. Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm
của những người tham gia, cơ cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi,
đặc điểm việc làm và khối lượng và điểm đến của hàng hóa được bán trong
nước và nước ngoài (Kaplinsky và Morris 2001). Những chi tiết này có thể
thu thập được nhờ kết hợp điều tra thực địa, thảo luận nhóm tập trung, PRA,
phỏng vấn thông tin và số liệu thứ cấp.


16

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác
định sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi. Có nghĩa
là, phân tích lợi nhuận và lợi nhuận bên trên một sản phẩm trong chuỗi để
xác định ai được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào

trị sẽ cho phép chỉ ra những tồn tại, bất cập trong quá trình hoạt động của
chuỗi, hạn chế trong quá trình giao dịch, phân phối lợi nhuận, mối giá trị và
thông tin giữa các tác nhân để đưa ra giải pháp thúc đẩy chuỗi giá trị làm cho
chuỗi hoạt động hiệu quả hơn.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Liên kết chuỗi giá trị vải thiều huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang
Năm 2017, diện tích trồng vải của Bắc Giang duy trì gần 30.000ha, sản
lượng ước đạt 100.000 tấn, bằng 70% so với năm 2016. Trong đó, diện tích
vải thiều sớm khoảng 6.000ha, sản lượng 26.000 tấn; vải thiều chính vụ
24.000ha, sản lượng khoảng 74.000 tấn. Tổng diện tích vải thiều sản xuất theo
tiêu chuẩn VietGAP đạt khoảng 12.460ha, sản lượng 40.000 tấn, sản lượng
đạt tiêu chuẩn GlobalGAP 1.600 tấn. Có 2.18ha vải thiều được Mỹ cấp mã số
IRADS với 394 hộ sản xuất, tập trung tại các xã Hồng Giang, Giáp Sơn, Tân
Mộc, Biên Sơn, Tân Quang, Tân Sơn và Kiên Lao. Ông Tấn cho biết, qua
khảo sát, vụ vải thiều năm 2017, sản lượng có giảm nhưng lượng đường và
các loại vitamin trong quả vải năm nay cao hơn, mẫu mã đẹp hơn so với
những năm trước. Thời gian thu hoạch vải thiều sớm từ ngày 20/5 đến ngày
15/6, vải thiều chính vụ từ ngày 15/6 đến 15/7. Cơ bản các huyện đã triển
khai ứng dụng công nghệ bảo quản vải thiều, phấn đấu kéo dài thời gian bảo
quản quả vải tươi; từng bước hạn chế tính mùa vụ, để phục vụ cho xuất khẩu
vải thiều tươi đến các thị trường nước ngoài. Còn theo ông Nguyễn Thanh
Bình, Chủ tịch UBND huyện Lục Ngạn, mặc dù sản lượng vải năm 2017 có
giảm song vải thiều Lục Ngạn vẫn có số lượng lớn đủ để cung cấp ra thị
trường. Đặc biệt, chất lượng, mẫu mã quả vải được nâng cao do sự quan tâm
đầu tư chăm sóc, giám sát quy trình sản xuất chặt chẽ hơn.


18

Về thị trường tiêu thụ, Bắc Giang xác định tiếp tục phát triển thị trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status