ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NGÂN
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ GÀ
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ NGÂN
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ GÀ
TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
i
và thiếu sót nhất định khi thực hiện Luận văn. Rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
HOÀNG THỊ NGÂN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .............................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Những khái niệm cơ bản ......................................................................... 5
1.1.2. Nội dung chính trong phân tích chuỗi................................................... 13
1.1.3. Nghiên cứu chuỗi giá trị gà thịt ............................................................ 16
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị gà.......................................... 18
1.2. Tổng quan nghiên cứu .............................................................................. 19
1.2.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước........................................................ 19
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 23
1.3. Cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị ............................................................. 25
Nguyên ............................................................................................................ 76
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 77
3.4.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 80
3.5. Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
hạn chế về chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ............. 82
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 82
3.5.2. Những hạn chế ...................................................................................... 83
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 83
v
3.6. Định hướng và dự báo phát triển chăn nuôi gia cầm tại huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên ................................................................................ 84
3.6.1. Định hướng............................................................................................ 84
3.6.2. Dự báo thị trường, nhu cầu sản phẩm chăn nuôi .................................. 85
3.7. Giải pháp phát triển chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ..... 87
3.7.1. Tăng cường mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị gà........ 88
3.7.2. Chủ động đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu tập thể gà Phú Lương ............ 89
3.7.3. Tăng cường kiểm soát thị trường, phát huy vai trò cơ quan quản lý
nhà nước .......................................................................................................... 90
3.7.4. Giải pháp hỗ trợ khác ............................................................................ 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Lao động
NN
Nông nghiệp
TC
Tổng chi phí
TSCĐ
Tài sản cố định
UBND
Uỷ ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Công cụ, mục đích phân tích các mặt khác nhau của chuỗi
giá trị .......................................................................................... 14
Bảng 2.1:
Bảng phân bổ đối tượng điều tra................................................ 32
Bảng 3.8.
Hiệu quả kinh doanh của hộ chăn nuôi gà ................................. 58
Bảng 3.9:
Hiệu quả kinh doanh của thương lái gà ..................................... 59
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh doanh của người chế biến .................................. 60
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh doanh của người mua buôn ................................ 61
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh doanh của người mua lẻ ..................................... 62
Bảng 3.13. Chỉ tiêu kỹ thuật trong chăn nuôi gà các hộ thuộc kênh 2 ....... 64
Bảng 3.14. Hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi gà ........................................ 65
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh doanh của thương lái .......................................... 66
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh doanh của người bán lẻ ...................................... 67
Bảng 3.17. Chỉ tiêu kỹ thuật trong chăn nuôi gà các hộ thuộc kênh 3 ........ 69
Bảng 3.18. Hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi gà ........................................ 69
Bảng 3.19:
Hiệu quả kinh tế của thương lái.................................................... 70
Bảng 3.20:
Hiệu quả kinh tế của người giết mổ.............................................. 71
Bảng 3.21:
Hiệu quả kinh tế của người chế biến ............................................ 72
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp, tạo ra nguồn
thực phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống con người, cung cấp nguồn sức kéo
và nguồn phân bón cho sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt đối với các huyện Miền
núi đất đai sản xuất nông nghiệp còn thiếu thì chăn nuôi là một trong những
nguồn thu nhập chính của người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, phát triển
kinh tế của các hộ chăn nuôi.
Những năm gần đây ngành chăn nuôi của huyện Phú Lương không
ngừng phát triển và đóng góp ngày càng cao vào giá trị của ngành nông nghiệp,
nếu năm 2005 tỷ trọng ngành chăn nuôi mới chỉ chiếm 23,17% thì đến năm
2016 tăng lên 35%. Theo niên giám thống kê đến năm 2016 toàn huyện có tổng
đàn lợn là 56.120 con, đàn trâu, bò 7.514 con, tổng đàn gia cầm 890 nghìn con,
tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 8.054 tấn (chiếm khoảng 10,12% tổng
sản lượng thịt hơi xuất chuồng của tỉnh). Sản phẩm chăn nuôi đã đáp ứng cho
thị trường tiêu dùng tại chỗ của huyện và một phần cho TP. Thái Nguyên, các
huyện lân cận,...
Ngành chăn nuôi của huyện đã có những chuyển dịch rõ rệt, bước đầu
đã hình thành một số trang trại, gia trại chăn nuôi quy mô lớn. Nhiều tiến bộ
khoa học, kỹ thuật mới đã được áp dụng trong công tác giống, chăm sóc, nuôi
dưỡng góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả chăn nuôi, kiểm soát được dịch
bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu thịt trong huyện mà còn góp phần giải quyết
việc làm và tạo nguồn thu đáng kể cho các hộ gia đình ở nông thôn (trên 85%
hộ tham gia chăn nuôi).
Chăn nuôi đã và đang đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông
nghiệp. Không chỉ thu hút lao động tao công ăn việc làm mà người chăn nuôi
đang làm giầu theo hướng chăn nuôi chuyên môn hóa kỹ thuật cao.
2
những con bị mắc bệnh ra thị trường; người buôn bán tự do ép giá người chăn
nuôi, người giết mổ không đăng ký ngành nghề, không đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm… Lợi nhuận được tạo ra không được phân phối công bằng, không
tương xứng với chi phí đã bỏ ra…
Hiện nay chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương muốn phát triển bền vững
thì cần phải khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia để sản xuất gà theo
chu trình sản xuất kép kín từ các khấu giống, thức ăn, thịt thành phẩm, quảng
bá, tiêu thụ đảm bảo lợi ích giữa các tác nhân tham gia và phát triển chăn nuôi
gà.
Tại thời điểm này vẫn chưa có đề tại nghiên cứu nào có liên quan đến
chuỗi giá trị gà tại huyện, xuất phát từ đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân
tích chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sỹ Kinh tế nông nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.2. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng, những yếu tố ảnh hưởng nhằm đề xuất
các giải pháp hài hòa lợi ích các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành chăn nuôi
gà trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên từ đó nâng cao hiệu quả
hoạt động của chuỗi.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị; tổng quan tài
liệu nghiên cứu trong nước và ngoài nước về chuỗi giá trị, đặc biệt là chuỗi giá
trị chăn nuôi;
- Đánh giá, phân tích thực trạng chuỗi giá trị gà của huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị gà của huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên;
4
nên từ các mối liên kết nội bộ là sản xuất nói chung, sau thu hoạch và chế biến,
tiếp thị và tiêu dùng. [6]
1.1.1.2. Chuỗi giá trị
*) Định nghĩa
Ý nghĩa về chuỗi giá trị hoàn toàn mang tính trực giác. Chuỗi giá trị nói
đến tất cả những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ
từ lức còn sơ khai, được thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi
phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng và được loại bỏ sau khi sử dụng.
Theo chức năng, chuỗi giá trị được hiểu là một loạt các hoạt động kinh
doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp đầu vào cụ thể một sản phẩm
nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing đến bán sản phẩm cuối cùng cho
người tiêu dùng cuối cùng. Theo thứ tự các chức năng mà các nhà vận hành,
chuỗi giá trị sẽ bao gồm hàng loạt các đường dẫn trong chuỗi hay gọi là các
khâu.
6
*) Khái niệm về chuỗi giá trị
Hiện nay đang có ba dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giá trị
được phân biệt như sau:
Khung khái niệm của Porter (1985): Chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt
động được gắn kết với nhau theo quá trình hoặc thứ tự mà sản phẩm phải đi
qua, từ khi là nguyên liệu thô tới khi đã trở thành sản phẩm cuối cùng đến tay
người tiêu dùng. [15]
Tiếp cận “filière” (phân tích ngành hàng- CCA): Về cơ bản khái niệm
chuỗi do các học giả này quan niệm không khác biệt nhiều đối với những khái
niệm về chuỗi giá trị sau này. Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp filière, các
học giả quan tâm chủ yếu đến việc đo lường đầu vào, đầu ra và GTGT được
tạo ra trong các công đoạn của quá trình sản xuất, ít chú ý đến các mối liên kết
cũng như nội dung quản trị chuỗi. Phương pháp filière nhấn mạnh hai khía cạnh
2) Xác định sự phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong
chuỗi, bao gồm:
- Phân tích chênh lệch giá và lợi nhuận trong chuỗi.
- Xác định ai được lợi từ việc tham gia chuỗi.
- Những tác nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ chức lại sản
xuất.
3) Nghiên cứu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi
- Cải tiến trong chất lượng và thiết kế sản phẩm giúp các nhà sản xuất
thu được giá trị cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung
cấp.
- Đánh giá lợi nhuận của những người tham gia trong chuỗi cũng như
thông tin về những ràng buộc hiện diện mới đây.
- Vấn đề quản trị, cấu trúc các quy định, rào cản gia nhập ngành, ngăn
cấm thương mại, và các tiêu chuẩn.
4) Nhấn mạnh vai trò của quản lý
- Cơ cấu của các mối quan hệ và cơ chế điều phối tồn tại giữa các tác
nhân trong chuỗi giá trị.
8
- Góc độ chính sách: xác định các sắp xếp về thể chế nhằm cải thiện năng
lực hoạt động của chuỗi, xóa bỏ các bóp méo trong trong phân phối, và gia tăng
giá trị gia tăng trong ngành. Cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị hiện đang
được nhiều tổ chức quốc tế, phi chính phủ và các viện nghiên cứu, trường đại
học áp dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nông nghiệp
và nông thôn. Một số lợi thế của cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị trong nông
nghiệp là 1) phù hợp làm cơ sở để thiết kế các hoạt động phù hợp cho dự
án/chương trình; 2) tạo ra khả năng tiếp cận tổng hợp toàn ngành sản xuất; 3)
có khả năng cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đặc biệt là
cho người sản xuất và các nhà quản lý; 4) gắn kết được các chính sách một cách
chuỗi. Cần hiểu rằng để tiến hành phân tích chuỗi giá trị, đòi hỏi phải có một
phương pháp tiếp cận thấu đáo về những gì đang diễn ra giữa những người tham
gia trong chuỗi, những gì liên kết họ với nhau, những thông tin nào được chia sẻ
và mối quan hệ giữa họ sẽ được hình thành và phát triển như thế nào.
Ngoài ra, chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị và nó vô
cùng quan trọng đối với những nhà nghiên cứu quan tâm đến các khía cạnh của
xã hội và môi trường trong phân tích chuỗi giá trị.
Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến
nguồn tài nguyên thiên nhiên (như nước, đất đai), có thể làm thoái hóa đất, cũng
có thể mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm. Thêm vào đó, sự phát triển của
chuỗi gia trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền
thống. Ví dụ như do quan hệ quyền lực giữa các hộ hoặc cộng đồng thay đổi, hoặc
tới những nhóm dân cư nghèo nhất hoặc dễ bị tổn thương sẽ chịu tác động tiêu
cực từ hoạt động của những người tham gia chuỗi giá trị.
Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ
với nhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng
là bán sản phẩm cho người tiêu dùng. Chúng ta gọi định nghĩa này là định nghĩa
chuỗi giá trị theo chức năng.
10
Trong chuỗi giá trị có “chức năng” của chuỗi và cũng được gọi là các
“khâu” trong chuỗi. Các khâu chúng ta có thể mô tả cụ thể bằng các “hoạt động”
để thể hiện rõ công việc của các khâu. Bên cạnh các chức năng chuỗi giá trị
chúng ta có “tác nhân” (cũng có thể gọi là “người vận hành chuỗi giá trị”) của
chuỗi giá trị. Tác nhân là những người thực hiện các chức năng trong chuỗi, ví
dụ như nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất lúa, thương lái
vận chuyển hàng hóa, v.v [4]
*) Các khái niệm khác
a) Tác nhân
thể hiện sự đóng góp của từng tác nhân trong việc tạo nên giá trị gia tăng (VA)
của ngành hàng.
Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng. Mạch hàng càng
phong phú, quan hệ giữa các tác nhân càng chặt chẽ, chuỗi hàng càng bền vững.
điều đó cũng có nghĩa là nếu có một vướng mắc nào đó làm cản trở sự phát
triển của mạch hàng nào đó thì sẽ gây ảnh hưởng có tính chất dây chuyền đến
các mạch hàng sau nó và sẽ ảnh hưởng chung đến hiệu quả của luồng hàng và
toàn bộ chuỗi hàng. [14]
c) Luồng hàng
Những mạch hàng liên tiếp được sắp xếp theo trật tự từ tác nhân đầu tiên
đến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành hàng.
Luồng hàng thể hiện sự lưu chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt động
kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công đoạn sản xuất, chế biến và
lưu thông đến từng chủng loại sản phẩm cuối cùng. Chủng loại sản phẩm cuối
cùng càng phong phú thì luồng hàng trong một ngành hàng càng nhiều. điều đó
có ý nghĩa lớn trong quá trình tổ chức và phát triển sản xuất vì sự luân chuyển của
luồng vật chất qua từng tác nhân trong các luồng hàng đã làm cho mọi tác nhân
trong ngành hàng trở thành người sản xuất sản phẩm hàng hoá.
Mặt khác, việc bố trí lại lao động giữa các khâu trong quá trình phát triển
của chuỗi hàng tạo nên sự chuyển dịch lao động từ khâu sản xuất đến khâu chế
biến và lưu thông để nối dài chuỗi hàng, từ đó sẽ tạo điều kiện cho sự phân
công lao động xã hội phát triển và kích thích quá trình sản xuất hàng hoá, tạo
12
ra nhiều loại sản phẩm phong phú hơn, thoả mãn đầy đủ hơn thị hiếu tiêu dùng
của xã hội. Mọi luồng hàng đều bắt đầu từ một tác nhân ở khâu sản xuất đầu
tiên và kết thúc ở một địa chỉ tiêu thụ cuối cùng. [14]
d) Sản phẩm
hơn, nhưng lại chịu sự cạnh tranh gay gắt. Người nông dân muốn tăng thu nhập
thì cần sản xuất ra những sản phẩm mà thị trường có nhu cầu và dựa trên khả
năng những gì mà mình có.
Nghiên cứu chuỗi giá trị (ngành hàng, hay liên kết giá trị…) được ứng
dụng đầu tiên trong phân tích kinh tế công nghiệp, khi công nghiệp rơi vào tình
trạng khủng hoảng thừa. Lúc này, người ta cần phải định hướng lại sản xuất
công nghiệp theo các phân khúc thị trường và cố gắng thỏa mãn nhu cầu của
từng phân khúc đó.
Ở Việt Nam, nghiên cứu chuỗi giá trị được tiến hành từ cuối những năm
1990, sau khi đã giải quyết được các vấn đề về lương thực, thực phẩm trong
nước, nhưng lúng túng về thị trường tiêu thụ.
Trong nghiên cứu chuỗi giá trị, người ta phải phân tích được: i) Tất cả
các hệ thống liên quan đến 1 loại sản phẩm (sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu
thụ và tiêu dùng); ii) Các tác nhân và hoạt động của họ tác động đến 1 loại sản
phẩm (người sản xuất, người bảo quản/chế biến, người buôn bán, người tiêu
dùng, họ làm gì và có những hành vi gì với 1 loại sản phẩm; iii) Xác định được
điểm mạnh, điểm yếu của từng khâu và của cả hệ thống; iv) đề xuất được các
chính sách và các hành động nhằm tăng cường điểm mạnh và làm mất đi các
điểm yếu của chuỗi…
Cũng giống như ngành hàng, trong quá trình vận hành của một chuỗi giá
trị đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất. Sự dịch chuyển được xem xét
theo 3 dạng sau:
- Sự dịch chuyển về mặt thời gian
Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này lại được tiêu thụ ở thời gian khác.
Sự dịch chuyển này giúp ta điều chỉnh mức cung ứng thực phẩm theo mùa vụ.
để thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm tốt công tác bảo quản và dự
trữ thực phẩm.
2
3
4
5
6
Mục đích
Mô tả các tác nhân và phạm vi hoạt động
Xác định các cơ chế chi phối, các hình thức
tổ chức và kiểm soát trong chuỗi.
Xác định và mô tả các mối liên kết để đánh
giá khả năng tham gia của các tác nhân.
Phân tích công nghệ, kiến Đánh giá hiện trạng, sự phù hợp và khả năng
thức và dịch vụ hỗ trợ
đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.
Phân tích chi phí, giá trị Xác định các chi phí đầu vào, phân bổ và
gia tăng và lợi nhuận
thay đổi chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận
giữa các tác nhân
Phân tích phân phối lợi nhuận đánh giá vấn đề chia sẻ lợi ích, rủi ro giữa
các tác nhân để đề xuất tác động phân phối
công bằng hơn.
(Nguồn: [7])
15
Tùy vào các yêu cầu và mục đích khác nhau mà một nghiên cứu có thể