Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường THPT Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------

NGUYỄN VĂN HƯNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KINH
MÔN II, HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.04.01.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. CAO XUÂN LIỄU

HÀ NỘI - 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới:
- Ban Giám đốc Học viện Quản lý giáo dục; lãnh đạo và các thầy cô
giáo phòng Sau đại học, Học viện Quản lý giáo dục; các thầy cô giảng viên đã
nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả hoàn thành
chương trình học tập và có những kiến thức, kỹ năng cần thiết để nghiên cứu,
thực hiện luận văn.
- Ban Giám hiệu, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Trường THPT Kinh Môn II, Hải Dương đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp
thông tin, số liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBGV

Cán bộ, giáo viên

BGH

Ban giám hiệu

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GD

Giáo dục

ĐĐ

Đạo đức

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

HĐGDĐĐ

Hoạt động giáo dục đạo đức

GV


TNCS

Thanh niên cộng sản

NGLL

Ngoài giờ lên lớp

XH

Xã hội

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Uỷ ban nhân dân


iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................5

....................................................................................................................27
1.5. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học
phổ thông......................................................................................................29
1.5.1. Quản lý nội dung chương trình giáo dục đạo đức cho học sinh trung
học phổ thông..............................................................................................29
1.5.2. Quản lý hoạt động tổ chức thực hiện nội dung giáo dục đạo đức theo
kế hoạch cho học sinh trường trung học phổ thông.....................................31
1.5.3. Quản lý hoạt động xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo
viên giảng dạy giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông...............
....................................................................................................................31
1.5.4. Quản lý hoạt động phối kết hợp các lực lượng trong quá trình giáo
dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông...........................................32
1.5.5. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức cho
học sinh trung học phổ thông.......................................................................32
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trung học phổ thông.............................................................................33
1.6.1. Yếu tố giáo dục nhà trường...............................................................33
1.6.2. Yếu tố giáo dục gia đình....................................................................34
1.6.3. Yếu tố giáo dục xã hội.......................................................................34
1.6.4. Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh..........................................34
1.6.5. Tính kế hoạch hóa trong công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
.....................................................................................................................35
1.6.6. Chất lượng đội ngũ giáo viên tham gia giáo dục đạo đức.................35
1.6.7. Sự tích cực, hưởng ứng của người học..............................................36
1.6.8. Mức độ xã hội hóa giáo dục trong lĩnh vực giáo dục đạo đức.........36
1.6.9. Hoạt động của Đoàn thanh niên.........................................................37
1.6.10. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính...................................................37
Tiểu kết chương 1........................................................................................38
Chương 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT


2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của
Trường trung học phổ thông Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải
Dương..........................................................................................................65
2.4.1. Thực trạng nhận thức về trách nhiệm và tầm quan trọng của quản lý


vii
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh....................................................66
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt
động giáo dục đạo đức.................................................................................68
2.4.3. Thực trạng quản lý tiến độ triển khai nội dung chương trình giáo dục
đạo đức cho học sinh trung học phổ thông..................................................69
2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động phối kết hợp các lực lượng trong quá
trình giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông...........................72
2.4.5. Thực trạng tổ chức các hình thức giáo dục đạo đức..........................73
2.4.6. Thực trạng quản lý hoạt động chỉ đạo kiểm tra đánh giá công tác giáo
dục đạo đức cho học sinh.............................................................................75
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức của Trường trung học phổ thông Kinh Môn II, huyện Kinh
Môn, tỉnh Hải Dương...................................................................................78
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh Trường trung học phổ thông Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dương...................................................................................................80
2.6.1. Ưu điểm.............................................................................................80
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế................................................81
Tiểu kết chương 2........................................................................................84
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KINH
MÔN II, HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG.............................85
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp...........................................................85

3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp........................................................113
Tiểu kết chương 3........................................................................................117
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................118
1. Kết luận..................................................................................................118
2. Khuyến nghị..........................................................................................119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................122
PHỤ LỤC


ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh năm học 2013 – 2014
.........................................................................................................................53
Bảng 2.2. Xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh năm học 2014 – 2015
.........................................................................................................................54
Bảng 2.3. Xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh năm học 2015 – 2016
.........................................................................................................................55
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về sự cần thiết của hoạt động GDĐĐ của học sinh
.........................................................................................................................56
Bảng 2.5. Nhận thức của học sinh về những quan niệm, thái độ về đạo đức. 57
Bảng 2.6. Các hình thức tổ chức các hoạt động GDĐĐ.................................59
Bảng 2.7. Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho
học sinh...........................................................................................................60
Bảng 2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ cho học sinh............63
Bảng 2.9. Nhận thức về trách nhiệm trong hoạt động GDĐĐ cho học sinh...66
Bảng 2.10. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐ cho
học sinh...........................................................................................................67
Bảng 2.11. Quản lý hoạt động xây dựng chương trình, kế hoạch, HĐGDĐĐ68
Bảng 2.12. Quản lý tiến độ triển khai nội dung hoạt động GDĐĐ.................70
Bảng 2.13. Sự tham gia giáo dục đạo đức của các lực lượng trong và ngoài

số 38/2005/QH11 có nêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Luật giáo dục năm 2005 đã xác định: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là
giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ , thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và tính sáng tạo,
hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân..” [16].
Theo Điều 5 Luật giáo dục năm 2005 qui định: “Nội dung giáo dục
phải đảm bảo tính cơ bản toàn diện, thiết thực, hiện đại có hệ thống; coi
trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân, kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phù
hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học” [16].
Điều 28 của luật giáo dục 2005 nêu rõ: “Nội dung giáo dục phổ thông
phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ
thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học
sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học…” [16].


2
Theo điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Thông tư số:
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
trong đó Điều 26 quy định: “Nhà trường phối hợp với các tổ chức, cá nhân
tham gia giáo dục ngoài nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động
ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao
thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật

phát triển kinh tế xã hội luôn chịu sự chi phối của giáo dục và ngược lại việc
phát triển kinh tế xã hội có vai trò to lớn trong việc phát triển giáo dục. Giáo
dục là công cụ, phương tiện để cải tiến xã hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong những lãnh tụ thiên tài đã nhận ra
rất sớm vai trò của giáo dục, vì vậy lúc sinh thời, Người coi việc bồi dưỡng
thế hệ cách mạng cho đời sau là công việc trọng đại của đất nước, của dân
tộc, Người rất chú trọng đến công tác giáo dục đạo đức và đã dạy “Người có
đức mà không có tài làm việc gì cũng khó. Người có tài mà không có đức thì
vô dụng”.
Trong những năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổi
mới sâu sắc và toàn diện, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào
về phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục. Tuy nhiên, mặt trái của sự
đổi mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến công tác giáo dục, trong đó sự suy thoái
về đạo đức lối sống và những giá trị nhân văn là vấn đề toàn xã hội quan tâm.
Huyện Kinh Môn nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, phía Bắc tiếp
giáp với thị xã Đông Triều của tỉnh Quảng Ninh, phía Nam và Đông Nam
giáp huyện Kim Thành của tỉnh Hải Dương và huyện An Dương của thành
phố Hải Phòng, phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Thủy Nguyên của thành
phố Hải Phòng, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Nam Sách của tỉnh Hải
Dương, phía Tây và Tây Bắc giáp thị xã Chí Linh của tỉnh Hải Dương. Với
địa lí ưu thế nên tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ở mức cao, đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân ngày được cải thiện, nâng cao, song ảnh hưởng mặt
trái của cơ chế thị trường và những tiêu cực của xã hội đang tác động đến đạo
đức học sinh THPT trong huyện nói chung, học sinh trường THPT Kinh Môn
II nói riêng. Tình trạng suy thoái về đạo đức của học sinh có chiều hướng


4
ngày một gia tăng, trong địa bàn huyện đã có những vụ học sinh THPT đánh
nhau có cả học sinh nữ tham gia, đã có những học sinh nghiện game phải nghỉ

5
cao chất lượng hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường THPT Kinh Môn
II góp phần tạo ra những con người phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ nguồn nhân lực chính thúc đẩy sự phát triển của địa phương và đất nước trong
giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa thì công tác quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh cần thiết phải quan tâm, xem xét.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường THPT Kinh Môn II, huyện
Kinh Môn, tỉnh Hải Dương”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm phát hiện thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh Trường THPT Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải
Dương. Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
phù hợp, giúp cho công tác giáo dục đạo đức học sinh ngày càng hiệu quả
hơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh THPT và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh THPT.
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinh trường
THPT Kinh Môn II và công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THPT Kinh Môn II.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Trường THPT Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trường THPT Kinh
Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1.

Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động giáo dục đạo


7
đức cho học sinh trường THPT.
8.2.

Ý nghĩa thực tiễn
-

Làm rõ được thực trạng bức tranh công tác quản lý hoạt động giáo

dục đạo đức cho học sinh Trường THPT Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dương
-

Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo

đức học sinh Trường THPT Kinh Môn II, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
Qua đó giúp nhân rộng kinh nghiệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh cho các trường THPT khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh ở trường trung học phổ thông.

Ở phương Tây, nhà triết học Socrates (470 - 399 TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết,
do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Chủ trương đạo đức
của Socrates là tri thức và đạo đức là một nghĩa, là muốn sống phải tri thức và
chỉ cần có tri thức về nhận thức là sống nhân đức. Còn sau này đến thế kỷ
XVII, Komensky (1592 - 1670) nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp Khắc, ông luôn
nhấn mạnh việc tôn trọng con người phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em,
bởi trẻ em cũng như những cây non trong vườn ươm; “Để cây có lớn một
cách lành mạnh, nhất thiết phải được quan tâm, chăm sóc, tưới bón, tỉa
tót…”. Ông kêu gọi các bậc cha, mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai là nghề
nuôi dạy trẻ; “Hãy mãi mãi là một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh


9
hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính…”
[22].
Theo quan niệm của học thuyết Mác - Lênin: “đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã
hội, nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Nếu tồn tại xã hội thay
đổi thì đạo đức cũng thay đổi theo. Do vậy, đạo đức mang tính lịch sử, tính
giai cấp và tính dân tộc [4].
Vào thế kỷ XX, nhà sư phạm A.C. Macarenco của Liên Xô với tác
phẩm “Bài ca sư phạm” đã đề cập đến vấn đề giáo dục công dân (giáo dục trẻ
em phạm pháp và không gia đình). Trong tác phẩm này ông đã nhấn mạnh
đến vấn đề giáo dục đạo đức thông qua nhiều phương pháp như phương pháp
nêu gương, giáo dục bằng tập thể và thông qua tập thể.
Tác giả Vishalache Balakrishnan trong luận án tiến sỹ nghiên cứu về
giảng dạy đạo đức ở trường phổ thông dựa vào những tình huống khó xử
trong thực tế cuộc sống đã đề cập tới việc nghiên cứu các mô hình và phương
pháp giảng dạy, giáo dục đạo đức cho học sinh cấp 2. Tác giả đã vận dụng lý

nhiều góc độ khác nhau đã có những công trình nghiên cứu về giáo dục đạo
đức nói chung cũng như giáo dục đạo đức cho học sinh nói riêng.
Trong vài thập kỷ gần đây, nhiều giáo trình, sách chuyên khảo về đạo
đức học và giáo dục học đã có nội dung GDĐĐ cho HS như Phạm Khắc
Chương, Hà Nhật Thăng trong cuốn sách “Đạo đức học, Nhà xuất bản giáo
dục, (1998)” đã đề cập đến các vấn đề giáo dục đạo đức nhằm giúp giáo viên
có một cơ sở vững chắc để dạy học cho học sinh. Các tác giả đã bàn nhiều về
các vấn đề giáo dục đạo đức như phạm trù giáo dục trong đạo đức gia đình,
đạo đức trong tình bạn, tình yêu…từ đó các tác giả đưa ra những nhận định và
đề xuất một số phương pháp giảng dạy và giáo dục đạo đức cho học sinh
trong nhà trường phổ thông. Ngoài ra còn có một số cuốn sách điển hình như:
“Quản lý quá trình sư phạm trong trường phổ thông” của tác giả Nguyễn
Phúc Châu, xuất bản năm 2010 tại NXB Đại học sư phạm; “Về phát triển con
người toàn diện thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, của tác giả Phạm
Minh Hạc xuất bản năm 2010, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, trong cuốn
“Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” tác
giả Phạm Minh Hạc đã bàn về nguyên nhân dẫn đến thực trạng đạo đức học


11
sinh hiện nay, đồng thời nêu lên những mục tiêu và đưa ra những giải pháp
giáo dục đạo đức cho con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước…
Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức các tác giả đă đề cập đến
mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức và một số vấn đề về quản
lý công tác giáo dục đạo đức.
Cùng với sách, còn có một số bài báo khoa học nghiên cứu giáo dục đã
bàn đến GDĐĐ cho học sinh như: Tác giả Đặng Quốc Bảo trong bài viết
“Rèn luyện lòng tự trọng trong giáo dục hiện nay” trên báo Giáo dục và thời
đại số đặc biệt cuối tháng 5/2012 đã khẳng định: “Các gia đình, các nhà


Một số khái niệm công cụ

1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Thuật ngữ “quản lý” bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau. Quá
trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”. Quá trình
“lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “phát triển”.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, cũng như từ những
vấn đề đặc trưng khác nhau rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra
nhiều định nghĩa không giống nhau về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có một
định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm
về quản lý lại càng phong phú.
Lý luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học
mà nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt
tới mục đích.
Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là
công cụ để đánh giá kết quả quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội
bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sụ phát
triển của đối tượng” [6].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì hoạt động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm


13
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.

máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [1].
Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng
kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội
đó. Nhà trường tổ chức cho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt được các mục
tiêu xã hội và đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một


14
cách tối ưu theo quan niệm xã hội.
Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường cho thấy rằng: dạy học và giáo dục tồn tại như một hoạt động xã hội, nó gắn liền với các hoạt
động của con người. Nó là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất giúp cho
người học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể chiếm lĩnh được một khối
lượng tri thức, kỹ năng có chất lượng và hiệu quả cao nhất. Bởi vì dạy học
được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và phương
pháp sư phạm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và đặc điểm nhận thức của
người học. Nó được diễn ra có sự lãnh đạo, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh
thường xuyên bởi nó được tổ chức thực hiện ở các cơ sở giáo dục, đó là nhà
trường và nó được quản lý một cách khoa học.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực
hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [11].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại cho rằng: “Quản lý nhà trường là
tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh
và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực
lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc
đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo
thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà
trường tiến lên trạng thái mới” [18].
Mục đích của nhà trường là hình thành và phát triển nhân cách cho học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status