ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ DUY KHA
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ DUY KHA
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ NHUNG
Tập thể các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế & Quản trị kinh
doanh, Đại học Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi
những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo
UBND huyện; phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; các phòng, cơ quan chuyên
môn thuộc UBND huyện Gia Lộc và UBND, các đồng chí tài chính, kế toán
23 xã, thị trấn của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới Cô giáo TS. TRẦN THỊ NHUNG đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng
hộ động viên tôi để hoàn thành đề tài khoa học này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Duy Kha
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
iv
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 26
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 26
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phƣơng ........................................ 27
2.3.2. Chỉ tiêu về thu ngân sách xã ................................................................. 27
2.3.3. Chỉ tiêu về chi ngân sách xã.................................................................. 27
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN
GIA LỘC, TỈNH HẢI DƢƠNG................................................................... 28
3.1. Đặc điểm địa bàn huyện Gia Lộc ............................................................. 28
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 28
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 30
3.1.3. Những thuận lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội ở các xã
trong huyện Gia Lộc ............................................................................. 35
3.2. Thực trạng quản lý ngân sách xã ta ̣i huyê ̣n Gia Lô ̣c................................ 36
3.2.1. Cơ cấu hệ thống QLNS ở cấp xã trên địa bàn huyện Gia Lộc.............. 36
3.2.2. Quản lý lập dự toán ngân sách xã ......................................................... 37
3.2.3. Chấp hành dự toán thu, chi ngân sách xã .............................................. 49
3.2.4. Công tác kế toán và quyết toán ngân sách xã ....................................... 69
3.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát ngân sách xã ............................................. 75
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý Ngân sách xã tại huyện Gia Lộc ...... 77
3.3.1. Yếu tố khách quan ................................................................................. 77
3.3.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 80
3.4. Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã ta ̣i huyê ̣n Gia Lô ̣c .................... 82
3.4.1. Nhƣ̃ng kế t quả đạt đƣợc ........................................................................ 82
3.4.2. Nhƣ̃ng ha ̣n chế ...................................................................................... 84
3.4.3. Nguyên nhân của ha ̣n chế ..................................................................... 87
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƢƠNG ...................................... 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
NS
:
Ngân sách
NSĐP
:
Ngân sách địa phƣơng
TT
:
Thị trấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1.
Tình hình đất đai của huyện Gia Lộc ....................................... 31
Bảng 3.2.
Tình hình về lao động, dân số của huyện Gia Lộc ................... 32
Bảng 3.3.
Số lao động và cơ cấu lao động giai đoạn 2012 - 2014 ............ 33
Bảng 3.4.
Tổng giá trị sản xuất huyện Gia Lộc giai đoạn 2012-2014 ...... 34
Sơ đồ 3.1.
Hệ thống quản lý ngân sách các xã tại huyện Gia Lộc ............. 37
Sơ đồ 3.2.
Sơ đồ thực hiện quá trình thu ngân sách................................... 50
Sơ đồ 3.3.
Quá trình tổ chức thực hiện chi ngân sách xã của .................... 60
Sơ đồ 3.4.
Hình thức kế toán ngân sách xã áp dụng tại huyên Gia Lộc .... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách xã là công cụ, phƣơng tiện vật chất bằng tiền để chính quyền
cấp xã thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình, là một công cụ kinh tế
quan trọng điều tiết, quản lý nền kinh tế xã hội tại địa phƣơng. Là một cấp
ngân sách cơ sở cuối cùng trong hệ thống NSNN, ngân sách xã trong những
năm qua đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm chú ý cùng với quá trình phát
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về ngân sách xã và sự cần thiết
phải tăng cƣờng quản lý ngân sách xã.
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã, phân tích các yếu tố ảnh
hƣởng đến công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý ngân sách xã trên địa
bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng trong những năm tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Gia Lộc,
tỉnh Hải Dƣơng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác
quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng trên các khía cạnh
nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã, trình độ chuyên môn của đội ngũ
kế toán, tài chính cấp xã... Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cƣờng quản lý ngân sách xã tại địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng.
- Về không gian:
Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc
tỉnh Hải Dƣơng và chọn 2 xã có nguồn thu, nhiệm vụ chi thuận lợi và khó
khăn để đánh giá (Thị trấn Gia Lộc - có nguồn thu lớn và xã Trùng Khánh có nguồn thu ít nhất để nghiên cứu).
- Về thời gian: Số liệu thu thập của đề tài giai đoạn 2012-2014.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn vận dụng lý luận về quản lý ngân sách nhà nƣớc để phân tích,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
đê phòng chống lũ lụt, xây dựng đƣờng xá và chi tiêu cho bản thân hoàng
gia không có sự tách biệt nhau. Khi giai cấp tƣ sản lớn mạnh từng bƣớc
khống chế nghị viện và đòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu này, từ đó nảy
sinh thuật ngữ ngân sách nhà nƣớc.
Trong thực tiễn, thuật ngữ ngân sách thƣờng để chỉ tổng số thu và chi
của một đơn vị trong một thời gian nhất định. Một bảng tính toán các chi phí
để thực hiện một kế hoạch, hoặc một chƣơng trình cho một mục đích nhất
định của một chủ thể nào đó. Nếu chủ thể đó là Nhà nƣớc thì đƣợc gọi là
Ngân sách Nhà nƣớc.
Từ điển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Ngân sách là tổng số thu
và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định”.
Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa theo luật NSNN Việt Nam:
Điều 1 của Luật Ngân sách nhà nƣớc đƣợc Quốc hội khoá XI nƣớc
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua cũng đƣa ra khái niệm
Ngân sách Nhà nƣớc: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã
đƣợc cơ quan có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.
NSNN Việt Nam gồm: Ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng.
Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có
Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Phù hợp với mô hình tổ chức chính
quyền Nhà nƣớc ta hiện nay, ngân sách địa phƣơng bao gồm: Ngân sách cấp
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là ngân sách cấp Tỉnh),
ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh (gọi chung là
ngân sách cấp Huyện) và ngân sách cấp xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là
năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc trên mọi vùng lãnh thổ của đất nƣớc. Chính sự ra
đời của hệ thống chính quyền nhà nƣớc nhiều cấp đó là tiền đề cần thiết để tổ
chức hệ thống NSNN nhiều cấp (Luật NSNN, 2002) [5].
Hệ thống ngân sách
Nhà nƣớc
Ngân sách Trung ƣơng
Ngân sách địa phƣơng
Ngân sách cấp Tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ƣơng
Ngân sách cấp Huyện, Quận, Thị xã,
Thành phố trực thuộc tỉnh
Ngân sách cấp Xã, Phƣờng, Thị trấn
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu hệ thống ngân sách Nhà nƣớc Việt Nam
Nguồn: Luật ngân sách nhà nước năm 2002
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Cấp ngân sách đƣợc hình thành trên cơ sở cấp chính quyền nhà nƣớc ,
phù hợp với mô hình tổ chức hệ thống chính quyền nƣớc ta hiện nay, hệ thống
NSNN bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách huyê ̣n:
8
1.1.2. Tổng quan về quản lý ngân sách cấp xã
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm ngân sách xã
a. Khái niệm ngân sách xã: Theo quy định thì NSX là một cấp ngân
sách hoàn chỉnh trong hệ thống NSNN hiện nay. NSX là một bộ phận của
NSNN, là ngân sách của chính quyền cấp cơ sở do UBND xã xây dựng, tổ
chức quản lý và thực hiện dƣới sự giám sát của HĐND xã. NSX đƣợc xây
dựng từ các nguồn thu, đƣợc phân cấp và các nội dung chi để thực hiện các
công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã.
Nhƣ vậy, theo Luật NSNN (2002): “NSX là hệ thống các quan hệ kinh
tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của
chính quyền nhà nƣớc cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức
năng của Nhà nƣớc cấp cơ sở trong khuôn khổ đã đƣợc phân công, phân cấp
quản lý” [5].
b. Bản chất của ngân sách xã: Bản chất của NSNN nói chung, NSX nói
riêng là hệ thống những mối quan hệ kinh tế nhà nƣớc và xã hội trong quá
trình Nhà nƣớc huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu
cầu thực hiện các chức năng của nhà nƣớc. Các quan hệ kinh tế này bao gồm:
Quan hệ kinh tế giữa chính quyền cấp xã và các tổ chức, hộ sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn; quan hệ giữa NSX với các tổ chức tài chính trung gian với
quỹ tín dụng nhân dân; quan hệ kinh tế giữa ngân sách xã và các tổ chức xã
hội; quan hệ kinh tế giữa ngân sách xã và các hộ gia đình.
c. Đặc điểm của ngân sách xã: Là một bộ phận trong hệ thống NSNN và
là cấp ngân sách của chính quyền cơ sở, ngân sách xã có những đặc điểm sau:
- Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị
của chính quyền cấp xã và đƣợc tổ chức thực hiện trên cơ sở những quy định,
- Thông qua thu giúp chính quyền cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm
soát, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác đi
đúng hành lang pháp luật; Thu NSX góp phần thực hiện các chính sách xã hội
nhƣ đảm bảo công bằng giữa những ngƣời có nghĩa vụ đóng góp cho NSX,
đồng thời có sự trợ giúp cho những đối tƣợng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc
thuộc diện ƣu đãi theo chính sách của Nhà nƣớc thông qua xét miễn, giảm số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
thu; Thu tiền phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm trật tự an toàn xã hội để
đƣa ngƣời dân nghiêm chỉnh thực hiện tốt nghĩa vụ trƣớc cộng đồng.
- Thông qua chi NSX mà các hoạt động của cấp ủy, chính quyền, các
đoàn thể ở xã đƣợc duy trì phát triển một cách liên tục và ổn định, nhờ đó
nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nƣớc ở cơ sở; Chi NSX góp phần nâng cao dân
trí, nâng cao sức khoẻ cho mọi ngƣời dân biểu hiện thông qua NSX chi cho sự
nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế. Chi NSX thực hiện chính sách xã hội tại địa
bàn mỗi xã nhƣ NSX chi cứu tế xã hội, chi thăm hỏi, trợ cấp cho gia đình
thƣơng binh, liệt sĩ trong xã.
1.1.2.3. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý ngân sách xã
* Khái niệm quản lý ngân sách xã
Nhƣ chúng ta đã biết, Ngân sách xã là một cấp Ngân sách, là một bộ
phận của chính quyền cơ sở trong hệ thống Nhà nƣớc pháp quyền. Ngân sách
xã do Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trực tiếp quản lý, thực hiện và Hội đồng
nhân dân xã quyết định, giám sát thực hiện [4].
Ngân sách xã là một cấp của hệ thống NSNN, chính vì vậy, việc quản
lý NSX chính là quản lý NSNN, nó tuân thủ đầy đủ chu trình quản lý NSNN
từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NS.
- Hoạt động thu ngân sách: từ thu ngân sách đã tạo lập ra quỹ NSX, từ
đó có điều kiện để hoạt động và có thể còn có đầu tƣ cho mục đích phát triển
kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Qua hoạt động thu còn giúp chính quyền xã
thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh
doanh đi theo đúng hƣớng, đúng khuôn khổ của pháp luật. Thu ngân sách còn
góp phần thực hiện các chính sách về công bằng xã hội,…Việc thực hiện chế
độ thu phạt vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm không những tạo
nguồn thu cho ngân sách mà còn góp phần răn đe, giáo dục và buộc phải chấp
hành đúng chính sách pháp luật, giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
- Hoạt động chi ngân sách: từ việc chi ngân sách mà sự tồn tại và hoạt
động của bộ máy chính quyền đƣợc duy trì và phát triển liên tục, ổn định. Từ
đó đảm bảo đƣợc vai trò quản lý hành chính cấp cơ sở của chính quyền. Chi
NSX có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm phát triển kinh tế, văn hoá xã
hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo công bằng xã
hội,…Từ đó góp phần phát triển toàn diện khu vực dân cƣ mà đặc biệt là khu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
vực nông thôn, dần thực hiện việc hiện đại hoá nông thôn, thu hẹp khoảng
cách giữa nông thôn và thành thị.
1.1.1.4. Những nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách xã
a. Nguyên tắc đầy đủ: Điều 6 Luật ngân sách nhà nƣớc (2002) quy định:
“Tất cả các khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước phải được hạch toán kế
toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ” [5]. Thực hiện nguyên tắc trên
tất cả các khoản thu chi NSX đều phải đƣợc hạch toán đầy đủ vào ngân sách
theo đúng Luật NSNN quy định: Quản lý NSX đảm bảo cho các hoạt động thu,
chi đúng chính sách chế độ quy định, các khoản thu phải đảm bảo thu đúng, thu
nhiệm trƣớc pháp luật về QLNS ở xã mình.
e. Nguyên tắc công khai tài chính ngân sách: Việc thực hiện công khai
tài chính phải đƣợc thực hiện theo Thông tƣ số 03/2005/TT-BTC, ngày
06/01/2005 của Bộ Tài chính về Hƣớng dẫn thực hiện quy chế công khai tài
chính đối với các cấp ngân sách nhà nƣớc và chế độ báo cáo tình hình thực
hiện công khai tài chính. Là phải công khai dự toán, quyết toán thu trên địa
bàn, tỷ lệ điều tiết, số thu bổ sung ngân sách cấp trên, công khai chi tiết và kết
quả hoạt động của các hoạt động tài chính khác hàng năm của xã. Với các
hình thức công khai là niêm yết tại trụ sở UBND xã, thông báo trƣớc kỳ họp
HĐND xã và gửi UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trực tiếp
quản lý.
1.1.2.5. Nội dung quản lý ngân sách xã
a. Lập lập dự toán ngân sách xã
Lập dự toán NSX là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp nhằm xác
lập các chỉ tiêu thu, chi NSX dự kiến có thể đạt đƣợc kỳ kế hoạch xác lập các
biện pháp chủ yếu về kinh tế, tài chính và hành chính để đảm bảo cho việc
thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu đó.
Các căn cứ chủ yếu để lập dự toán ngân sách xã:
+ Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã kỳ kế
hoạch. Hàng năm phải dựa vào mức tăng trƣởng của mỗi ngành nghề để dự
đoán mức độ gia tăng của mỗi nguồn thu cho NSX.
+ Căn cứ những quy định chung về phân cấp quản lý kinh tế xã hội và
phân cấp quản lý NSNN hiện đang có hiệu lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
+ Căn cứ các Luật thuế, chế độ thu về phí, lệ phí, chế độ tiêu chuẩn,
15
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quan
thuế thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào Kho bạc nhà nƣớc. Trƣờng hợp cơ quan
thuế uỷ quyền cho Ban tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên
và đƣợc hƣởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ quy định.
+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban tài chính xã, Ban
tài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nƣớc hoặc nộp vào
quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi,
vùng sâu, vùng xa chƣa có điều kiện giao dịch với Kho bạc Nhà nƣớc.
- Trƣờng hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản
thu NSX, Kho bạc Nhà nƣớc xác nhận số tiền đã thu vào NSX của các đối
tƣợng nộp trực tiếp hoặc Chuyển khoản vào Kho bạc, đối với đối tƣợng nộp
qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác nhận để Ban Tài chính xã làm căn cứ
hoàn trả.
* Chấp hành chi ngân sách xã
- Trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc quản lý chi NSX:
+ Đối với các tổ chức, đơn vị thuộc xã chi đúng dự toán giao, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng mục đích, đối tƣợng và tiết kiệm có hiệu quả;
Lập dự toán sử dụng kinh phí hàng quý (có chia tháng) gửi Ban Tài chính xã.
Khi có nhu cầu chi làm thủ tục đề nghị Ban tài chính xã rút tiền tại Kho bạc
Nhà nƣớc hoặc quỹ tại xã để thanh toán; Chấp hành đúng quy định pháp luật
về kế toán, thống kê và quyết toán sử dụng kinh phí với Ban Tài chính xã và
công khai kết quả thu chi của tổ chức, đơn vị.
+ Đối với Ban Tài chính xã: Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các
tổ chức, đơn vị, bố trí theo nguồn dự toán năm và dự toán quý để đáp ứng nhu
cầu chi, trƣờng hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần có biện pháp đề
nghị cấp trên tăng tiến độ cấp bổ sung hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi
phù hợp với nguồn thu, theo nguyên tắc đảm bảo chi lƣơng, có tính chất
lƣơng đầy đủ, kịp thời; Kiểm tra giám sát thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài
Báo cáo quyết toán thu chi theo mục lục NSNN của mỗi xã lập tổng hợp Báo
cáo UBND huyện, trình Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp. Sở Tài chính tổng
hợp Báo cáo quyết toán trình HĐND, UBND tỉnh. Căn cứ vào đó để tổng hợp
báo cáo trình Bộ Tài chính, để Bộ tổng hợp trình kỳ họp Quốc hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN