ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
TRỊNH MINH THU
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
TRỊNH MINH THU
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh và các thầy, cô giáo đã giảng dạy,
trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành chương trình đào tạo và
thực hiện Luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Võ Nhai, Chi cục Thuế, Chi
cục Thống kê, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Võ Nhai và các tập thể, cá nhân liên
quan đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để hoàn thiện Luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Đình Tuấn đã
tận tình chỉ đạo, trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ
tôi nhiệt tình để tôi hoàn thiện Luận văn này.
Ngày
tháng
năm 2017
HỌC VIÊN
TRỊNH MINH THU
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
iv
1.4. Mô ̣t số bài ho ̣c kinh nghiê ̣m rút ra trong quản lý thu, chi ngân sách nhà
nước đố i với huyê ̣n Võ Nhai .....................................................................................27
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .......................................29
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................29
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................29
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................29
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ...........................................................................29
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................29
2.3. Đề tài đã sử dụng hệ thống thông tin nghiên cứu chủ yếu sau ..........................30
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương ........................................30
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoa ̣t đô ̣ng thu, chi ngân sách nhà nước của huyện .........30
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚ C
HUYÊ N
̣ VÕ NHAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 ...................................................32
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..........................................................................32
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Võ Nhai .............................................32
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai ..................................................34
3.1.3. Đánh giá về những thuận lợi và khó khăn của huyê ̣n Võ Nhai trong phát
triể n kinh tế - xã hô ̣i ..................................................................................................38
3.2. Thực trạng quản lý thu, chi ngân sách nhà nước huyê ̣n Võ Nhai giai đoạn
2013 - 2015 ...............................................................................................................40
3.2.1. Giới thiệu về đơn vị tham mưu quản lý ngân sách huyê ̣n Võ Nhai ................40
3.2.2. Công tác lập, phân bổ và giao dự toán Ngân sách huyện Võ Nhai .................43
3.2.3. Thực trạng quản lý thu NSNN và chấp hành dự toán chi NSNN
huyện Võ Nhai .........................................................................................................45
̉ h Thái Nguyên .................................107
KẾT LUẬN ...........................................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐND
Hội đồng Nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KBNN
TM-DV-DL
Thương mại-Dịch vụ-Du lịch
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban Nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vii
Biể u đồ 3.3: Cơ cấ u các nguồ n thu ngân sách huyê ̣n 3 năm 2013-2015 ........ 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
NSNN là một công cụ chính sách tài chính quan trọng của một quốc gia, là
một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô. Ngân sách huyện là một bộ phận
cấu thành NSNN, là công cụ để chính quyền huyện thực hiện các chức năng nhiệm
vụ quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Luật
NSNN năm 2002 là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý NSNN nói chung và
ngân sách huyện nói riêng phục vụ cho công tác xây dựng và phát triển kinh tế xã
hội. Tuy nhiên, thực tế hiện nay còn nhiều vấn đề trong quản lý ngân sách nhà nước
từ khâu lập, giao dựng dự ngân sách toán đến quyết toán ngân sách, từ đó làm cho
việc quản lý ngân sách chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
hiện nay. Tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý ngân sách còn
nhiều bất cập, chưa đồng bộ, nhận thức; phương thức quản lý một số khoản thu, chi
còn thiếu chặt chẽ, quản lý thu ngân sách ở địa phương chưa tốt, còn để thất thu, nợ
đọng nhiều, chưa quan tâm nuôi dưỡng nguồn thu; phân bổ nguồn lực ngân sách
còn dàn trải, sử dụng chưa hiệu quả; Vì vậy mục tiêu thực hiện chống thất thoát
lãng phí chưa đạt được hiệu quả thiết thực, tác động tích cực của NSNN đối với nền
kinh tế - xã hội vẫn còn hạn chế. Thu NSNN hàng năm không đủ chi, tỉnh phải trợ
cấp cân đối thì vấn đề quản lý ngân sách càng trở nên cấp bách.
Trong những năm qua, thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã
hội, huyê ̣n Võ Nhai đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tốc độ phát triển kinh
giúp cho các lañ h đạo, các nhà quản lý của điạ phương trong viê ̣c xây dựng chính
sách về công tác quản lý ngân sách nhà nước.
- Các kế t quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
và cá nhân có quan tâm, là tài liê ̣u dùng trong nghiên cứu, giảng dạy và ho ̣c tâ ̣p
trong nhà trường,...
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa ho ̣c về quản lý ngân sách nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý ngân sách huyê ̣n Võ Nhai.
Chương 4: Giải pháp chủ yế u tăng cường công tác quản lý ngân sách huyê ̣n
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước
1.1.1. Mô ṭ số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm chung về ngân sách Nhà nước (theo Luật NSNN)
NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời và phát triển trên cơ sở tồn
tại và phát triển của Nhà nước. Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định: NSNN là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng,
chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào
NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuấ t kinh doanh phát triển.
Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu
NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần
kinh tế phải tuân thủ thực hiện.
1.1.1.5. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
a. Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối
và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của bộ máy quản lý nhà nước
và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hô ̣i mà Nhà nước đảm nhận theo những
nguyên tắc nhất định.
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ
NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN hình thành các
loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi
dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc hình thành các loại quỹ
trước khi đưa vào sử dụng.
b. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi ngân sách là viê ̣c tổ chức quản lý giám sát quá trình phân phối
lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà
nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân sách mới chỉ thể
hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải
thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu
quả sử dụng vốn ngân sách.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân
phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực
hiện các chức năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất bình đằng trong phân phối thu
nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội. Bên cạnh đó do mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận nên các chủ sở hữu nguồn lực thường khai thác tối đa mọi nguồn tài nguyên,
môi trường sinh thái bị hủy hoại, nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
7
nhưng khu vực tư nhân không cung cấp như hàng hóa công cộng. Do đó nếu để
kinh tế thi ̣ trường tự điều chỉnh mà không có vai trò của Nhà nước thì sẽ phát triển
thiếu bền vững. Vì vậy Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách
thuế và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã
hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho xã hội, chú ý phát triển cân đối giữa các
vùng, miền đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
1.1.2.2. Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước
Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát,
điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát
thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm
bảo công bằng, hợp lý. Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn
định và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động các nguồn
tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ
chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước. Nhà nước muốn thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn tài chính. Nguồn tài
chính mà Nhà nước có được là do quản lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại.
tiêu của NSNN có hiệu quả sẽ tác động vào kích cầu khi nền kinh tế bị giảm sút hoặc
cắt giảm chi tiêu Chính phủ để bình ổn giá cả thúc đẩy sản xuất phát triển, hình thành
quỹ dự phòng trong NSNN để ứng phó với những biến động của thị trường.
Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết
thu nhập dân cư thực hiện công bằng xã hội. Trong tình hình phân hoá giàu nghèo
ngày càng gia tăng chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng
cách phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp
phần khắc phục những khiếm khuyết của kinh tế thi ̣trường.
Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện rất rõ. Đồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở
chỗ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư sẽ tạo ra điều kiện rút ngắn khoảng cách
nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Có thể nói
quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nước phải sử dụng công cụ
chi ngân sách để khắc phục tình trạng này. Sự mất cân đối giữa cung - cầu sẽ tác động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
9
đến giá cả, giá cả tăng hoă ̣c giảm. Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, nhà nước
sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình thức
cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy QLNN,
cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của nhà nước. Trong quá trình điều
tiết thị trường việc quản lý chi ngân sách có vai trò rất lớn đến trong viêc chống lạm
phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế. Khi nền kinh tế lạm phát nhà nước cắt giảm
* Quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước:
Chi đầu tư phát triển là khoản chi lớn của ngân sách Nhà nước nhưng không
có tính ổn định.
Chi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước là yêu cầu tất yếu nhằm đảm
bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trước hết, chi đầu tư phát
triển của ngân sách Nhà nước nhằm để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản
xuất phục vụ và vật tư hàng hoá dự trữ cần thiết của nền kinh tế; đó chính là nền
tảng bảo đảm cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Đồng thời, chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước còn có ý nghĩa là
vốn mồi để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn vốn trong
nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội theo định
hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Tuy vậy, cơ cấu chi đầu tư phát triển của
ngân sách Nhà nước lại không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước cho
từng nội dung chi, cho từng lĩnh vực kinh tế - xã hội thường có sự thay đổi giữa các
thời kỳ.
Xét theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động thì chỉ cần đầu tư
phát triển của ngân sách Nhà nước mang tính chất chi cho tích luỹ.
Chi đầu tư phát triển là những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật,
năng lực sản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế quốc dân.
Cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ được tạo ra thông qua các
khoản chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là nền tảng vật chất bảo đảm
cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Với ý nghĩa đó, chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là chi cho tích luỹ.
Xét theo phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
Nhà nước trong từng thời kỳ.
Chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển là nhằm để thực hiện các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ. Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội là cơ sở nền tảng trong việc xây dựng kế hoạch chi đầu tư phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Để đảm bảo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước đem lại kết quả tốt cần
quán triệt đầy đủ các nguyên tắc cơ bản sau:
Một là, Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
- Phân cấp quản lý ngân sách của các cấp chính quyền không tách rời phân
cấp quản lý kinh tế - xã hội. Mỗi đơn vị hành chính có chức năng và nhiệm vụ quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
12
lý kinh tế - xã hội theo phân cấp phù hợp với đặc điểm của mỗi cấp chính quyền.
Do đó cần phải xem xét về chức năng thực tế và quy mô nhiệm vụ từng cấp hành
chính để có quy định phân thành một cấp ngân sách hay chỉ là một đơn vị dự toán.
Phân cấp quản lý ngân sách phải gắn với mô hình tổ chức bộ máy nhà nước, phải
phù hợp và tương ứng với mô hình tổ chức các cơ quan công quyền, gắn với thực
trạng nền kinh tế và phải được đánh giá trên các khía cạnh chủ yếu như cơ cấu kinh
tế, cơ cấu ngành nghề, tốc độ tăng trưởng, năng suất, hiệu quả thu nhập và phân
phối thu nhập…Thực trạng kinh tế mỗi địa phương sẽ quyết định đến nguồn lực tài
chính ở địa phương đó. Phân cấp nguồn lực tài chính ở mỗi địa phương phải quan
hệ chặt chẽ với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn. Vì vậy phân cấp quản
lý ngân sách phải phù hợp, nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để thực thi nhiệm vụ
một cách hiệu quả.
Khi phân cấp nguồn thu chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ,
khuyến khích khai thác thu và phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng.
Nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho
ngân sách cấp Chính quyền đó.
+ Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao;
được tăng cường nguồn thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính - ngân sách để
quản lý tốt, có hiệu quả các nguồn lực tài chính trên địa bàn được phân cấp.
Hai là, Đảm bảo vai trò chủ đạo của Trung ương và vị trí độc lập của ngân
sách địa phương trong hệ thống NSNN thống nhất. Trong nền kinh tế thị trường,
ngân sách trung ương ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ lớn, quan trọng như quốc
phòng, an ninh, ngoại giao, đầu tư phát triển còn phải tổ chức quản lý và điều tiết
mọi hoạt động kinh tế, thực hiện ổn định kinh tế vĩ mô. Chính quyền cấp trên cũng
có nhiệm vụ quan trọng lớn hơn chính quyền cấp dưới. Để thực hiện nhiệm vụ, mỗi
cấp chính quyền cần có trong tay nguồn lực tài chính nhất định, chính quyền cấp
trên cần có nguồn lực tài chính lớn hơn cấp dưới nhưng phải đảm nhận cấp kinh phí
đáp ứng cho các nhiệm vụ, yêu cầu to lớn và trọng đại có liên quan đến quốc gia
hoặc phạm vi lãnh thổ rộng lớn hơn. Ngân sách các cấp chính quyền địa phương
phải nâng cao tính chủ động sáng tạo trong việc phân bổ, khai thác tiềm năng thế
mạnh của địa phương, làm cho nguồn lực tài chính quốc gia thêm dồi dào. Muốn
vậy ngân sách các cấp chính quyền ở địa phương phải có vị trí độc lập trong hệ
thống NSNN thống nhất.
Ba là, Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp quản lý NSNN. Đảm
bảo tính cân đối giữa thu nhập quốc dân sản xuất và thu nhập quốc dân sử dụng trên
từng vùng, từng địa phương. Để giảm bớt khoảng cách giàu, nghèo giữa các vùng,
các địa phương, trong quá trình phân cấp cần được sử dụng phương pháp điều hoà
ngân sách, tức là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính trong phạm vi hệ thống
ngân sách, chuyển một phần số thu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
14
Thông qua phương pháp bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu, đây là hai phương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
15
sách cấp trên và yêu cầu về mục tiêu cụ thể của cấp dưới. Việc sử dụng vốn, kinh
phí bổ sung theo mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định.
1.1.5. Cân đối ngân sách Nhà nước
a. Khái niệm cân đối ngân sách nhà nước
- Xét về bản chất, cân đối ngân sách nhà nước là cân đối giữa các nguồn thu
mà nhà nước huy động được tập trung vào ngân sách nhà nước trong một năm và sự
phân phối, sử dụng nguồn thu đó thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong
năm đó.
- Xét về góc độ tổng thể, cân đối ngân sách nhà nước phản ánh mối tương
quan giữa thu và chi trong một tài khóa. Nó không chỉ là sự tương quan giữa tổng
thu và tổng chi mà còn thể hiện sự phân bổ hợp lý giữa cơ cấu các khoản thu và cơ
cấu các khoản chi của ngân sách nhà nước.
- Xét về phương diện phân cấp quản lý nhà nước, cân đối ngân sách nhà
nước là cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn thu giữa các cấp ngân sách, giữa
trung ương và địa phương và giữa các địa phương với nhau để thực hiện chức năng
và nhiệm vụ được giao.
Như vậy, ta có thể hiểu, cân đối ngân sách nhà nước là một bộ phận quan
trọng của chính sách tài khóa, phản ánh sự điều chỉnh mối quan hệ tương tác giữa
thu và chi ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội mà nhà
nước đã đề ra trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể.
b. Đặc điểm cân đối ngân sách nhà nước
- Thứ nhất, cân đối ngân sách nhà nước phản ánh mối quan hệ tương tác
giữa thu và chi ngân sách nhà nước trong năm nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.