quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay tại ngân hàng chính sách xã hội huyện gia lộc, tỉnh hải dương - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ VY

QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHO SINH VIÊN VAY
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Văn Song

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và
không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của tác giả khác. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi khẳng định rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ sở
đào tạo và Hội đồng đánh giá khoa học của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về công
trình và kết quả nghiên cứu của mình.


Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vy

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ..................................................................................................... viii
Thesis abstract ...............................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................1

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................2



Bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu và thực tiễn .................................32

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................34
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .........................................................................34

3.1.1.

Đặc điểm tự nhiên..........................................................................................34

3.1.2.

Đặc điểm kinh tế và xã hội.............................................................................37

3.1.3.

Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế-xã hội..............................40

3.2.

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Gia Lộc ..................................................42

3.2.1.

Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................42

3.2.2.



4.1.2.

Tổ chức thực hiện cho vay đối với sinh viên ..................................................51

4.1.3.

Tổ chức kiểm tra, giám sát .............................................................................57

4.1.4.

Tình hình thu hồi nợ và nợ quá hạn ................................................................58

4.2.

Đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay của NH CSXH
huyện Gia Lộc ...............................................................................................59

4.2.1.

Đánh giá công tác huy động nguồn vốn và lập kế hoạch cho vay ...................60

4.2.2.

Đánh giá việc tổ chức thực hiện cho vay ........................................................61

4.2.3.

Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát vay vốn ................................................64


4.4.

Một số giải pháp tăng cường quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay tại NH
CSXH huyện Gia Lộc ....................................................................................72

4.4.1.

Tăng cường huy động vốn địa phương và các nguồn vốn khác .......................72

4.4.2.

Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện cho vay ..............................................74

4.4.3.

Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, thực hiện việc thu hồi nợ cũng
như phòng ngừa rủi ro....................................................................................74

4.4.4.

Củng cố, hoàn thiện mạng lưới cho vay ........................................................76

4.4.5.

Nâng cao năng lực nhận thức, năng lực thực hiện đối với hộ vay trong sử
dụng vốn vay .................................................................................................77

iv



Chính trị xã hội

ĐTN

Đoàn Thanh niên

HCCB

Hội Cựu chiến binh

HND

Hội Nông dân

HPN

Hội Phụ nữ

HSSV

Học sinh sinh viên

NH

Ngân hàng

NH CSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội


Bảng 4.9. Kết quả công tác kiểm tra, giám sát vay vốn của NH CSXH thời kỳ
2012 – 2014 ..............................................................................................58
Bảng 4.10. Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2012 - 2014 .....................59
Bảng 4.11. Ý kiến hộ vay vốn trả lời về các quy định cho vay .....................................63
Bảng 4.12. Mức độ ảnh hưởng của vốn vay đối với việc học tập của HSSV ................64
Bảng 4.13. Ý kiến hộ vay trả lời về mức độ yên tâm học tập sau khi vay vốn ..............64
Bảng 4.14. Ý kiến hộ vay điều tra về kiểm tra, giám sát vay vốn .................................65
Bảng 4.15. Ý kiến hộ vay về công tác thu hồi nợ thời kỳ 2012 - 2014 .........................66
Bảng 4.16. Trình độ cán bộ tín dụng NH CSXH huyện Gia lộc (2012-2014) ...............68
Bảng 4.17. Công tác kiểm tra giám sát cán bộ tín dụng (2012-2014) ...........................70
Bảng 4.18. Trình độ dân trí, thu nhập của người dân được điều tra ..............................71
Bảng 4.19. Ý kiến hộ vay đánh giá về công tác tuyên truyền .......................................71

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Vy
Tên luận văn: “Quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay tại Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương”.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.

Mã số: 60.34.04.10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Mục đích nghiên cứu của luận văn:
Nhằm đánh giá thực trạng việc quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay; phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay; đề xuất một số giải
pháp tăng cường quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Gia Lộc.

rủi ro; lực lượng cán bộ tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội còn mỏng, số Tổ
Tiết kiệm và Vay vốn tăng.
Để tăng cường quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay tại Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Gia Lộc tác giả đề xuất một số giải pháp sau:
+ Giải pháp bảo đảm nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo chương trình, tăng cường
việc huy động vốn địa phương và các nguồn vốn khác.
+ Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện cho vay.
+ Giải pháp tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, thực hiện việc thu hồi nợ
cũng như phòng ngừa rủi ro.
+ Giải pháp củng cố, hoàn thiện mạng lưới cho vay.
+ Giải pháp nâng cao năng lực nhận thức, năng lực thực hiện đối với hộ vay
trong sử dụng vốn vay.
+ Giải pháp kiểm soát việc cho vay không đúng đối tượng.
+ Giải pháp tăng cường sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, các ngành, các tổ
chức đoàn thể xã hội với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Việc quản lý nguồn vốn cho học sinh sinh viên vay phát huy được tác dụng như:
Cho vay đúng đối tượng, hộ vay vốn sử dụng đúng mục đích, việc xây dựng kế hoạch
huy động vốn và cho vay sát với thực tế, đảm bảo đúng quy trình cho vay, giải ngân và
kiểm tra, giám sát hiệu quả, việc xử lý nợ và rủi ro đảm bảo việc phát triển và bảo toàn
nguồn vốn cho vay từ đó nâng cao được chất lượng hoạt động tín dụng ưu đãi của Ngân
hàng Chính sách xã hội đối với học sinh sinh viên.

ix


THESIS ABSTRACT
Author: Nguyen Thi Vy
Thesis title: “Fund management for student loans at GiaLocBank for Social
Policies, Hai Duong Province”.
Major: Economic Management



officers of Bank for Social Policies is small while that one of Savings and Loans
Department is increasing.
Recommendations to enhance fund management for student loans at
GiaLocBank for Social Policies:
+ Ensuring preferential credit sources according to the program, strengthening
capital mobilization from local fund and other sources.
+ Solutions to complete lending implementation.
+ Solutions to strengthen directing, testing, monitoring and implementing the
debt recovery and risk prevention.
+ Solutions to improve, perfect lending network.
+ Solutions to enhance cognitive capacity, implementation capacity of the
borrowers in using loans.
+ Solutions to control lending wrong objects.
+ Solutions to enhance the coordination between levels of government, sectors,
the social organizations and Bank for Social Policies.
Fund management for student loans promotedsome effectiveness as: Lending
right objects, using loans for right purpose, building practical capital mobilization and
lending plan, ensuring lending process, disbursement and checking, controlling
effectively, debt settlement and risk management ensuring development and
conservation of lendingcapital, thus enhance the quality of preferential credit activity of
bank with students.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn cho sinh
viên vay tại NH CSXH.
- Đánh giá thực trạng và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý
nguồn vốn cho sinh viên vay của NH CSXH huyện Gia Lộc.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nguồn vốn cho sinh viên
vay tại NH CSXH huyện Gia Lộc.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý
nguồn vốn cho sinh viên vay của NH CSXH huyện Gia Lộc.
- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, quản lý, tổ
chức quản lý.
- Chủ thể nghiên cứu: Là cán bộ quản lý ngân hàng (cán bộ quản lý, nhân
viên trực tiếp cho sinh viên vay vốn).
- Đối tượng cho vay: Là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về thực trạng
quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay của NH CSXH huyện Gia Lộc và một số giải
pháp tăng cường quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay trong những năm tới.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Gia Lộc tỉnh
Hải Dương.
- Về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 04 năm 2015 đến
tháng 04 năm 2016. Do đó các thông tin, số liệu phản ánh trong đề tài tập trung
chủ yếu trong khoảng thời gian từ đầu năm 2012 đến hết năm 2014 và đề xuất
giải pháp cho các năm tiếp theo.


dụng, nghiệp vụ cho vay đem lại phần lớn thu lãi cho tổ chức tín dụng.
Cho vay thể hiện ba mặt cơ bản:

3


- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
Đối tượng cho vay rất đa dạng từ cá nhân, doanh nghiệp đến các tổ chức.
Cho sinh viên vay vốn là loại hình cho vay đặc biệt. NH CSXH sử dụng
các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và học nghề
vay nhằm mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học
tập tại trường (Nguyễn Trung Hiếu, 2014).
2.1.2. Quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay
2.1.2.1. Khái niệm về quản lý và quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay
a. Khái quát chung về quản lý
Xã hội loài người hình thành và biến đổi qua nhiều giai đoạn. Trước nhu
cầu sinh tồn và phát triển con người đã có sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, có sự phân
công một cách hợp lý nhằm làm cho lao động ngày một tăng năng suất cao hơn,
hiệu quả hơn.
Từ đó hình thành hoạt động đặc biệt, đó là sự chỉ huy, tổ chức, điều hành,
kiểm tra, chỉnh lý dành cho người đứng đầu, để tập hợp mọi sự nỗ lực của các
thành viên trong nhóm, một tổ chức đạt được mục tiêu đề ra. Hoạt động đặc biệt
đó chính là hoạt động quản lý.
Khái niệm về quản lý
Theo Harold và cs (2002) quan điểm kinh tế học cho rằng: "Quản lý là
nghệ thuật biết rõ ràng cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt

Sau khi lập kế hoạch và xác định được cơ cấu tổ chức và nhân sự thì phải
làm cho hệ thống quản lý hoạt động, phải có ai đứng ra lãnh đạo dẫn dắt tổ chức
đó là chức năng điều hành, điều khiển.
Mục đích của điều hành là đưa tổ chức vào hoạt động để thực hiện mục
tiêu. Đây là những tác động từ phía chủ thể quản lý, điều hành trong quản lý, là
quá trình khởi động và duy trì sự hoạt động của hệ thống quản lý theo kế hoạch
đề ra.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhằm kịp
thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy hoạt động theo mục tiêu xác định.
Thông qua chức năng này, người quản lý theo dõi, giám sát các thành quả
hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, điều chỉnh sai sót, lệch lạc
nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra.
Như vậy có thể nói, các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống
thống nhất với một trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính
độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác. Việc bỏ
qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong chuỗi các chức năng đều ảnh

6


hưởng xấu tới kết quả quản lý. Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý
của một hệ thống.
b. Quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay
Mục tiêu nói chung của tín dụng HSSV là cung cấp vốn cần thiết nhằm đáp
ứng các nhu cầu vay vốn của sinh viên và các đối tượng chính sách. Đối với cho
vay học sinh sinh viên, nhu cầu này được bắt nguồn từ sự thiếu kinh phí để học
tập. Khi vay được vốn tín dụng sinh viên phải có trách nhiệm với món tiền vay
và như vậy gia đình và bản thân sinh viên sẽ phải vận động chứ không ỷ lại như
khi nhận được một sự bao cấp.
Nguồn vốn cho sinh viên vay chủ yếu được huy động từ nguồn ngân sách là

Thứ hai, đảm bảo được mục tiêu không có sinh viên nào phải bỏ học vì
không có tiền đóng học phí.
Thứ ba, phát huy được hiệu quả đồng vốn vay, thể hiện trên các khía cạnh
sau:
- Đảm bảo việc thu hồi vốn cả gốc và lãi vay.
- Góp phần giúp sinh viên có điều kiện yên tâm học tập tốt, rút dần
khoảng cách chênh lệch về dân trí giữa các vùng miền, phục vụ cho sự phát triển
nền kinh tế tri thức.
- Tạo nguồn vốn quay vòng, tạo ra sự bền vững của chương trình.
2.1.2.3. Nội dung quản lý nguồn vốn cho sinh viên vay
a. Lập kế hoạch huy động nguồn vốn và cho vay
Quy trình lập kế hoạch huy động và cho vay phải được xây dựng căn cứ
vào tình hình thực hiện năm trước, khả năng huy động nguồn vốn có thể, kế
hoạch của địa phương.
Việc lập kế hoạch huy động nguồn vốn và cho vay của NH CSXH thường
căn cứ chủ yếu vào thực tế cho vay hàng năm và căn cứ vào các chỉ tiêu cơ bản
sau:
- Tổng số sinh viên trên địa bàn.
- Số sinh viên có đủ điều kiện vay vốn.
- Dự kiến số sinh viên cho vay trong kỳ kế hoạch.
- Doanh số cho vay trong kỳ.
- Doanh số thu nợ trong kỳ.
- Dư nợ cuối kỳ.

8


- Dự kiến số sinh viên được vay trong kỳ.
b. Tổ chức thực hiện cho vay
* Nguyên tắc cho vay:

đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi
cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu (Chính phủ, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002).
* Phương thức cho vay:
Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay
thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách
nhiệm trả nợ NH CSXH. Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ
côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp
vay vốn tại NH CSXH nơi nhà trường đóng trụ sở (Chính phủ, Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007).
* Mục đích sử dụng vốn vay:
- NH CSXH cho vay vốn nhằm hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học
sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm:
- Tiền đóng học phí;
- Chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập;
- Chi phí ăn, ở, đi lại (Chính phủ, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày
27/09/2007).
* Mức cho vay:
- Mức cho vay theo quy định hiện hành của Nhà nước. Khi chính sách học
phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, NH CSXH thống
nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
điều chỉnh mức cho vay; giai đoạn từ năm 2012 đến nay mức cho vay tối đa cụ
thể như sau:
+ Theo Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/06/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về điều chỉnh mức cho vay và lãi suất cho vay đối với học sinh sinh viên.
Mức cho vay tối đa là 1.000.000đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
Mức cho vay trên được áp dụng đối với các khoản cho vay mới từ ngày
01/08/2011. Đối với các khoản đã giải ngân từ 01/08/2011, phòng giao dịch NH
CSXH thực hiện điều chỉnh theo mức cho vay mới, đồng thời thông báo cho Tổ

01/08/2011, phòng giao dịch NH CSXH thực hiện điều chỉnh theo lãi suất mới,
đồng thời thông báo cho tổ TK & VV, khách hàng vay vốn được biết.
- Theo Quyết định 872/QĐ-TTg ngày 06/06/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín
dụng chính sách tại NH CSXH.

11


Lãi suất cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo
địa phương là 8,64%/năm (0,72%/tháng); lãi suất cho vay chương trình tín dụng
học sinh, sinh viên, chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có
thời hạn ở nước ngoài là 7,2%/năm (0,6%/tháng); lãi suất cho vay chương trình
giải quyết việc làm (loại trừ cho vay các tổ chức sản xuất của thương binh, người
tàn tật) là 7,2%/năm (0,6%/tháng).
Các mức lãi suất cho vay trên được áp dụng đối với các khoản cho vay
mới (kể cả cho vay lưu vụ) từ ngày 06/06/2014. Đối với các khoản đã giải ngân
từ ngày 06/06/2014, phòng giao dịch NH CSXH thực hiện điều chỉnh theo lãi
suất mới, đồng thời thông báo cho Tổ TK & VV, khách hàng vay vốn được biết.
- Theo Quyết định 750/QĐ-TTg ngày 01/06/2015 của Thủ tướng Chính
phủ về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín
dụng chính sách tại NH CSXH.
Lãi suất cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo
địa phương; lãi suất cho vay chương trình tín dụng học sinh, sinh viên, chương
trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; cho
vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng).
Các mức lãi suất cho vay trên được áp dụng đối với các khoản cho vay
mới (kể cả cho vay lưu vụ) từ ngày 05/06/2015. Đối với các khoản đã giải ngân
từ ngày 05/06/2015, phòng giao dịch NH CSXH thực hiện điều chỉnh theo lãi
suất mới, đồng thời thông báo cho tổ TK & VV, khách hàng vay vốn được biết.

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay.
Quy trình cho sinh viên vay vốn bao gồm: NH CSXH; sinh viên, hộ gia đình
vay vốn; tổ TK & VV; tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và UBND cấp xã được mô tả
hoạt động theo một quy trình thống nhất, trong đó quy định cụ thể theo từng bước,
bao gồm 08 bước tổ chức thực hiện được minh họa qua sơ đồ 2.1 sau:
(1)
Hộ gia đình

Tổ TK&VV
(7

(6)

(8)

(2)

(3)

Tổ chức chính trị
xã hội cấp xã
(5)

NH CSXH

UBND cấp xã
(4)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình cho sinh viên vay vốn

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status