ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ XUÂN LANH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG
HỌC SINH, SINH VIÊN NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Luận văn “Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh, sinh viên
nông thôn tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
được thực hiện từ tháng 12/2013 đến tháng 5/2014. Luận văn sử dụng những thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một
số thông tin thu thập từ điều tra thực tế tại các hộ vay vốn chương trình tín dụng học
sinh, sinh viên huyện Đại Từ, số liệu đã được tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
Thái Nguyên, ngày tháng……năm 2014
Tác giả luận văn Hà Xuân Lanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
5. Bố cục Luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH
SÁCH VÀ CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Khái niệm về tín dụng và tín dụng chính sách 4
1.1.2. Tín dụng chính sách ở Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 9
1.1.3. Tín dụng đối với Học sinh, sinh viên 16
1.2. Cơ sở thực tiễn 24
1.2.1. Tín dụng HSSV ở một số nước trên thế giới 24
1.2.2. Tín dụng cho HSSV ở Việt Nam 29
1.2.3. Tình hình triển khai, thực hiện Chương trình tín dụng HSSV tại
NHCSXH Trung ương 33
1.2.4. Đánh giá chung 40
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu 43
3.3.2. Những mặ 87
3.3.3. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế khi thực hiện Chương trình
tín dụng HSSV nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG VÀ HIỆU QUẢ
CỦA CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HSSV NÔNG THÔN TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐẠI TỪ 93
4.1. Quan điểm, mục tiêu thực hiện chương trình tín dụng HSSV của
NHCSXH huyện Đại từ 93
4.1.1. Quan điểm 93
4.1.2. Mục tiêu 93
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả chương trình tín dụng HSSV
nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ 93
4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng chương trình tín dụng HSSV đáp
ứng nguyện vọng người vay vốn 94
4.2.2. Giải pháp về tạo lập việc làm góp phần nâng cao hiệu quả chương trình
tín dụng học sinh, sinh viên nông thôn 97
4.3. Kiến nghị 99
4.3.1. Đối với NHCSXH 99
4.3.2. Đối với các Bộ, ngành liên quan 100
4.3.3. Đối với chính quyền các cấp và Tổ tiết kiệm và vay vốn thuộc huyện
Đại Từ 101
4.3.4. Đối với hộ gia đình và sinh viên 101
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Phòng giao dịch
HSSV
HSSV nông thôn
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
HN
Hộ nghèo
ĐH
Đại học
CĐ
Cao đẳng
THCN
Trung học chuyên nghiệp
HN
Học nghề
TD
Tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy tắc lựa chọn hàm liên kết 47
Bảng 3.1. Diễn biến nguồn vốn của các chương trình tín dụng 56
Bảng 3.2. Dư nợ của các chương trình tín dụng giai đoạn (2011-2013) 58
Bảng 3.3. Số hộ và HSSV được vay vốn từ chương trình tín dụng HSSV 59
Bảng 3.4. Dư nợ cho vay theo đối tượng vay vốn chương trình tín dụng HSSV 61
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội 11
Hình 3.2: Phân tích số dư nợ cho vay theo cơ cấu HSSV 62
Hình 3.3: Phân tích nhu cầu vay tăng thêm từ chương trình tín dụng HSSV 69
Hình 3.4. Ý kiến của hộ dân về mức lãi suất 0,65%/ tháng đang áp dụng 70
Hình 3.5. Mức độ ảnh hưởng của vốn vay đối với việc học tập của HSSV 72
Hình 3.6: Mức độ hài lòng với chương trình tín dụng HSSV 73
Hình 3.7. Tần xuất xuất hiện mức độ hài lòng của khách hàng 78
chính sách cho phù hợp, đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, góp phần thúc
đẩy mục tiêu chung của giáo dục, đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình tín dụng học sinh,
sinh viên nông thôn.
- Tổng hợp kết quả cho vay vốn của chương trình tín dụng HSSV tại
NHCSXH huyện Đại Từ.
- Điều tra, phân tích, những phản ánh của các hộ gia đình nông thôn vay
vốn về chương trình tín dụng HSSV chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế của
chương trình.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm điều chỉnh chính sách tín dụng
HSSV cho phù hợp với mong muốn của người vay.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Chương trình tín dụng HSSV và tập trung
vào các hộ nông dân đang vay vốn của Chương trình tín dụng HSSV.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, tập trung chủ yếu vào các vấn đề:
- Nghiên cứu, đánh giá về thực trạng triển khai Chương trình tín dụng HSSV
tại NHSCXH huyện Đại Từ giai đoạn 2007-2013;
- Nghiên cứu đánh giá, phản ánh từ các hộ vay vốn Chương trình tín dụng
HSSV tại Ngân hàng CSXH huyện Đại Từ.
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu về kết quả thực hiện chương trình tín dụng học sinh, sinh
viên nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ và nghiên cứu những đánh giá của hộ
nông dân vay vốn về chính sách cho học sinh, sinh viên vay vốn học tập. Tác giả đi
nghiên cứu phỏng vấn hộ vay vốn để lượng hóa những nhu cầu của hộ gia đình vay
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng chính sách và chương trình
tín dụng học sinh, sinh viên;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng Chương trình Tín dụng Học sinh, sinh viên ở
NHCSXH huyện Đại Từ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng Chương trình Tín dụng HSSV
nông thôn tại NHCSXH huyện Đại Từ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
VÀ CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về tín dụng và tín dụng chính sách
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng ra đời từ rất sớm, gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất
hàng hoá. Có nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng:
“Tín dụng” (Credit) có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Theo Mác, tín
dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử
dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về người sở hữu với một lượng giá trị lớn
hơn lượng giá trị ban đầu.
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn
nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi.
Theo lý thuyết kinh tế, tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo
nguyên tắc có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu
vốn và ngược lại.
Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng, hiện diện dưới
nhiều hình thái khác nhau.
Tín dụng là phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và
Trong thực tế, có một số ngân hàng (trong đó chủ yếu là ngân hàng thuộc sở
hữu nhà nước hoặc ngân hàng của Chính phủ) hoạt động theo chỉ thị của Chính phủ
để hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội đối với từng vùng, trong từng thời kỳ cho các đối
tượng đặc thù mà ở các ngân hàng thương mại không thể đáp ứng được. Đó là
những khoản vay chính sách và thường được gọi là tín dụng chính sách.
Như vậy, tín dụng chính sách là một phạm trù kinh tế dùng để chỉ các quan
hệ tín dụng mà trong đó người cho vay trợ giúp về tài chính cho người đi vay dựa
trên nguyên tắc hoàn trả với những điều kiện ưu đãi mà cả hai bên cùng có lợi.
1.1.1.3. Đặc điểm và vai trò của tín dụng chính sách
* Đặc điểm của tín dụng chính sách:
Tín dụng chính sách có các đặc điểm cơ bản sau:
Về mục đích cho vay: mang tính nhân văn, không vì mục đích lợi nhuận kinh
tế. Đối với các NHTM thì lãi suất cho vay bao giờ cũng cao hơn lãi suất huy động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
vốn một khoản nhất định để đảm bảo có lãi, nhưng đối với các khoản thuộc tín dụng
chính sách, thì những khoản lãi suất này rất thấp, thậm chí có khi còn thấp hơn cả
lãi suất huy động vốn vì, mục đích chính của tín dụng chính sách là thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.
Về nguyên tắc cho vay:
Tín dụng chính sách cũng tuân theo những nguyên tắc cho vay cơ bản như
các hình thức tín dụng khác, đó là:
+ Người vay phải sử dụng vốn đúng mục đích.
+ Người vay phải trả nợ cả gốc và lãi đúng hạn.
Về nguồn vốn cho vay: Chủ yếu được trích ra từ ngân sách nhà nước, bên
cạnh đó còn được xây dựng từ các nguồn sau:
+ Vốn tự huy động từ các nguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư hoặc đi
vay của các tổ chức tài chính - tín dụng trong và ngoài nước.
+ Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của cá nhân, cá tổ chức kinh tế-
- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới 1 năm.
- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay 1 năm.
- Cho vay dài hạn: từ 3 năm trở lên.
+ Lãi suất: vốn tín dụng chính sách thường được sử dụng để cho vay ưu đãi nên
lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất thị trường và do Thủ tướng Chính phủ quyết định
theo từng thời kỳ. Đây là đặc điểm riêng cơ bản mà chỉ có ở tín dụng chính sách.
+ Hình thức bảo đảm tiền vay: để hạn chế tối thiểu những thiệt hại khi người
đi vay có khó khăn không trả được, người đi vay thường phải thực hiện các biện
pháo đảm bảo cho khoản vay của mình như sau:
- Bảo đảm bằng tài sản: Hình thức này không phổ biến trong cho vay tín
dụng chính sách mà chỉ áp dụng trong một số trường hợp như: cho vay sản xuất
kinh doanh tại vùng khó khăn.
- Bảo đảm không bằng tài sản: đây là hình thức cho vay phổ biến của tín
dụng ưu đãi. Do tính đặc thù của đối tượng vay vốn là cá đối tượng chính sách,
phần lớn không có tài sản để thế chấp, nên tín dụng chính sách thường được bảo
đảm dưới các hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ định của Chính phủ, hoặc được
bảo lãnh của các tổ chức đoàn thể, hoặc chính quyền địa phương.
Tín dụng chính sách đã mở rộng cơ hội cho các đối tượng chính sách xã hội
được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi, có cơ hội được thoát nghèo, vươn lên
trong cuộc sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
+ Ngoài những đặc điểm như trên thì, các quy trình thẩm định dự án, thủ tục
và quy trình vay vốn, hay quy định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý
nghiệp vụ của tín dụng chính sách cũng có những khác biệt so với quy định của tín
dụng ngân hàng nói chung, đó là theo hướng dành nhiều thuận lợi cho đối tượng
vay vốn.
Với những đặc điểm ưu việt đó, tín dụng chính sách của Nhà nước thật sự là
một chính sách ưu đãi mang tính nhân văn sâu sắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
- Góp phần an sinh xã hội.
- Tạo lòng tin cho mọi tầng lớp nhân dân vào sự lãnh đạo sáng suốt của đảng
và Nhà nước, thật sự trở thành nhà nước của dân, do dân và vì dân.
- Thiết lập được một khối đại đoàn kết trong lòng dân, giữa các vùng miền,
giữa các dân tộc trong công cuộc xây dựng một đất nước phồn vinh, giàu mạnh.
1.1.2. Tín dụng chính sách ở Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
1.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng chính sáchđối với hộ
nghèo, hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ
cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo…
Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia về
xóa đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ
nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp. Quỹ được
sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mức
cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay.
Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo,
ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc
thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất.
Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương
trên cơ sở tận dụng bộ máy và mạng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam,
Ngân hàng Phục vụ người nghèo đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
(IMF) về việc thành lập Ngân hàng Chính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban
hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-
TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người
nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam.
Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt
động không vì mục tiêu lợi nhuận; được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả
năng thanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng
góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước. Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống
nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản
và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương, vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ
đồng, thời hạn hoạt động là 99 năm.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội
(Nguồn:http://vbsp.org.vn/gioi-thieu/co-cau-to)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán,
tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn
thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
Theo những quy định trên đây thì NHCSXH được hưởng một số chế độ ưu
đãi, trên cơ sở đó hạ lãi suất cho vay, nhưng thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và
tự chịu trách nhiệm về mặt tài chính.
Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây đối tượng phục vụ chủ yếu là
người nghèo. Từ khi NHCSXH ra đời, đối tượng được mở rộng hơn, bao gồm:
- Hộ nghèo, Hộ cận nghèo
- Học sinh, sinh viên nông thôn đang học đại học, cao đẳng, trung học
liệu điều tra của Ngân hàng thế giới (WB) thời điểm năm 1993 nước ta có khoảng
59% số hộ nghèo, trong đó có khoảng 22,5 % số hộ sống dưới mức nghèo.
Thực hiện công tác đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Những
năm qua nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đời sống nhân
dân được cải thiện rõ rệt qua các năm. Trên cơ sở chủ trương của Đảng về xóa đói
giảm nghèo Chính phủ đã đề ra nhiều giải pháp đồng bộ để hỗ trợ người nghèo và
các đối tượng chính sách khác. Tuy nhiên việc hỗ trợ bằng tài chính cho người
nghèo và các đối tượng chính sách khác theo các phương thức tín dụng: Tín dụng
Nhà nước và tín dụng Ngân hàng khối lượng còn nhỏ hiệu quả chưa cao. Tín dụng
nhà nước thông qua các chương trình bị hạn chế, bởi nguồn vốn qua nhiều kênh
khác nhau, với nhiều phương thức và quản lý khác nhau, chồng chéo kém hiệu quả.
Tín dụng Ngân hàng thực hiện theo lãi suất thị trường cho vay vốn theo các điều
kiện tín dụng thương mại nên các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác rất
khó có thể tiếp cận được với tín dụng Ngân hàng thương mại. Từ tình hình thực tiễn
trên đây, việc hình thành một Ngân hàng Chính sách xã hội là một tất yếu khách
quan nhằm tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, đồng thời tập
trung các nguồn vốn để quản lý cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác có quy định rõ việc thành lập
Ngân hàng Chính sách xã hội, để thực hiện chính sách tín dụng đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm sử dụng các nguồn lực tài chính do
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
nhà nước huy động để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu
đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực
hiện mục tiêu Quốc gia XĐGN, ổn định xã hội.
Khác với các Ngân hàng thương mại hoạt động trong cơ chế thị trường,
NHCSXH là một định chế tài chính của Nhà nước. Mục tiêu và phương thức hoạt
3/Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn;
4/Cho vay giải quyết việc làm;
5/Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;
6/Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số
52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012;
7/Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020 theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày
29/4/2009;
8/Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
9/Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn;
10/Cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn;
11/Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định
716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của TTCP;
12/Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định
32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 nay là Quyết định 54
13/Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg;
14/Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long;
15/Cho vay vốn đối với hộ đồng bào thiểu số nghèo theo Quyết định 1592/QĐ-TTg;
16/Cho vay chương trình nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng sông
Cửu Long;
17/Cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp
sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy;
18/Cho vay làm nhà theo quyết định 167/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính Phủ
19/ Cho vay ký quỹ đối với người đi làm việc tại Hàn Quốc
20/ Cho vay dự án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
21/Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp miền trung;
22/Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang;
23/Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam;