TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGỌC THÙY TRANG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƢƠNG TRÌNH
TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH HẬU GIANG
GIAI ĐOẠN NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 01 - 2015
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGỌC THÙY TRANG
MSSV: 4108563
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƢƠNG TRÌNH
TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH TỈNH HẬU GIANG
GIAI ĐOẠN NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Thùy Trang
i
TRANG CAM KẾT
------------
Tôi xin cam kết rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng lắp với
bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Thùy Trang
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-----------…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2.1.1 Một số khái niệm về tín dụng ............................................................ 4
2.1.2 Sự cần thiết khách quan của chƣơng trình HSSV .............................. 7
2.1.3 Các quy định về tín dụng HSSV của NHCSXH ................................ 9
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 16
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................... 16
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ......................................................... 16
2.3 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 17
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HẬU GIANG ................................. 19
3.1 SƠ LƢỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG .. 19
3.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHCSXH HẬU GIANG .. 19
3.3 SƠ ĐỒ MẠNG LƢỚI VÀ CƠ CẤU TỐ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ... 20
3.4 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG .................................. 23
3.4.1 Hình thức hoạt động......................................................................... 23
3.4.2 Cho vay hộ nghèo ............................................................................ 23
3.4.3 Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn ....................... 24
3.4.4 Cho vay giải quyết việc làm ............................................................ 24
3.4.5 Cho vay xuất khẩu lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài ................... 25
iv
3.4.6 Cho vay nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn ..................... 25
3.4.7 Cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn ................................. 26
3.4.8 Cho vay hộ cận nghèo ...................................................................... 26
3.4.9 Các chƣơng trình cho vay khác ....................................................... 27
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHCSXH
HẬU GIANG TRONG 2007-2014.................................................................. 29
3.6 PHƢƠNG HƢỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI
GIAN TỚI ........................................................................................................ 33
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC
5.1.2 Đối với tổ TK&VV .......................................................................... 59
5.1.3 Đối với HSSV vay vốn .................................................................... 59
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................... 61
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 61
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 62
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ......................................... 62
6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng và các cơ sở đào tạo .................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 64
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Doanh số cho vay theo chƣơng trình tín dụng trong giai đoạn 20072014 của NHCSXH Hậu Giang ...................................................... 28
Bảng 3.2: Khái quát kết quả hoạt động giai đoạn 2007 - 2014 của NHCSXH
Hậu Giang ....................................................................................... 29
Bảng 3.3: Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ năm 2007
đến năm 2014 ................................................................................ 31
Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo chƣơng trình tín dụng HSSV giai đoạn 20072014 của NHCSXH Hậu Giang ...................................................... 37
Bảng 4.2: Doanh số thu nợ theo chƣơng trình tín dụng HSSV giai đoạn 20072014 của NHCSXH Hậu Giang ...................................................... 40
Bảng 4.3: Dƣ nợ theo chƣơng trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 của
NHCSXH Hậu Giang ...................................................................... 41
Bảng 4.4: Dƣ nợ chƣơng trình tín dụng HSSV giai đoạn 2011- 2014 theo thời
hạn tại NHCSXH Hậu Giang .......................................................... 43
Bảng 4.5: Dƣ nợ chƣơng trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007 - 2014 qua Hội
đoàn thể tại NHCSXH Hậu Giang .................................................. 44
Bảng 4.6: Nợ xấu chƣơng trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 của
NHCSXH Hậu Giang ...................................................................... 47
Bảng 4.7: Tỷ lệ nợ đƣợc gia hạn của chƣơng trình tín dụng HSSV giai đoạn
Ngân hàng
NHCSXH Hậu Giang
Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh
Hậu Giang
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách Xã hội
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
NSVSMT
Nƣớc sạch vệ sinh môi trƣờng
Tổ TK&VV
Tổ tiết kiệm và vay vốn
UBND
Ủy ban Nhân dân
VBSP
Vietnam Bank For Social Policies
Sau 8 năm đƣợc thực hiện, chƣơng trình đã đƣợc sự nhiệt tình quan tâm
của xã hội và mang lại nhiều thành công đáng kể. Theo báo cáo của NHCSXH
sau 5 năm thực hiện (2007 - 2012), chƣơng trình tín dụng này đã có sự tăng
trƣởng về số đối tƣợng và nguồn vốn. Tổng nguồn vốn dành cho chƣơng trình
đã đạt trên 36.000 tỷ đồng và có hơn 3 triệu lƣợt học sinh đƣợc vay vốn với
doanh số cho vay trên 43.000 tỷ đồng. Tính đến cuối năm 2012, có gần 1,9
triệu hộ gia đình đang vay vốn để cho trên 2,3 triệu HSSV đi học, với dƣ nợ
đạt gần 36.000 tỷ đồng. Để chƣơng trình đƣợc tiếp tục triển khai hiệu quả,
việc thu hồi nợ là một bƣớc quan trọng nhằm tạo ra vòng quay tín dụng cho
chu kì vay vốn tiếp theo. Mặc dù NHCSXH Việt Nam nói chung cũng nhƣ các
chi nhánh, ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang (NHCSXH
1
Hậu Giang) và phòng giao dịch trên địa bàn cả nƣớc nói riêng đã có nhiều nổ
lực trong việc cho vay và thu hồi nợ, song cũng nãy sinh nhiều bất cập cần có
những giải pháp để chƣơng trình đƣợc thực hiện bền vững.
Đề tài “Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại
Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang giai đoạn năm 2007
đến năm 2014” đƣợc thực hiện sẽ cung cấp thông tin tổng hợp cho NHCSXH
và các cơ quan ban ngành có liên quan về kết quả chƣơng trình cũng nhƣ các
chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong thời gian đầu chƣơng trình từ khi
quyết định 157/2007/QĐ-TTg ra đời đến năm 2014. Qua đó, các cơ quan chức
năng sẽ hiểu rõ hơn về chƣơng trình tín dụng HSSV tại đây nhằm có nhiều
biện pháp nâng cao hiệu quả chƣơng trình, giúp chƣơng trình phát triển bền
vững.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài nhằm đánh giá kết quả chƣơng trình tín dụng
HSSV tại NHCSXH Hậu Giang từ năm 2007 đến năm 2014, từ đó đề ra giải
sử dụng để nghiên cứu, tóm tắt lại một số nghiên cứu có liên quan về chƣơng
trình tín dụng HSSV.
Trong Chƣơng 3 sẽ giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành và phát
triển của NHCSXH Hậu Giang cũng nhƣ sơ lƣợc về tình hình kinh tế - xã hội
của tỉnh Hậu Giang. Ngoài ra có phân tích các hoạt động chính của NH và
phân tích doanh số cho vay của các chƣơng trình tín dụng tại NHCSXH Hậu
Giang từ năm 2007 đến năm 2014.
Chƣơng trình tín dụng HSSV sẽ đƣợc phân tích chi tiết ở Chƣơng 4 với
các chỉ tiêu tín dụng cũng nhƣ tình hình xử lý rủi ro của chƣơng trình.
Sau khi phân tích chi tiết tình hình tín dụng HSSV, một số giải pháp để
nâng cao và mở rộng chƣơng trình sẽ đƣợc đề cập ở chƣơng 5.
Cuối cùng trong Chƣơng 6 sẽ tóm tắt những kết quả đã phân tích, và đƣa
ra những kiến nghị giúp cho chƣơng trình tín dụng HSSV đạt kết quả tốt hơn.
3
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập
và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho
quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc hoàn trả. Cụ thể mối quan
hệ này đƣợc biểu hiện nhƣ sau:
Ngƣời cho vay chuyển quyền sử dụng một lƣợng giá trị nhất định (hiện
vật hay tiền tệ) cho ngƣời đi vay.
Ngƣời đi vay sử dụng lƣợng giá trị này trong một thời gian nhất định
mà hai bên thỏa thuận. Khi đến hạn, ngƣời đi vay phải hoàn trả cho ngƣời cho
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế, là công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế. Đối
với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn lƣu động,
vốn đầu tƣ góp phần cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh
tế có hiệu quả. Đối với dân chúng, tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ.
Đối với toàn xã hội, tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn. Tất cả hợp lực
và tác động lên đời sống kinh tế xã hội khiến tạo ra động lực phát triển rất
mạnh mẽ.
➢ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định
trật tự xã hội.
Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa
dịch vụ ngày càng nhiều làm thỏa mãn nhu cầu đời sống của ngƣời lao động,
mặt khác do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong khai thác các tiềm
năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng…
Do đó có thể thu hút nhiều lực lƣợng lao động của xã hội để tạo ra lực lƣợng
sản xuất mới, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, ổn định đời sống xã hội, tạo công
ăn việc làm ổn định cũng chính là góp phần ổn định trật tự xã hội.
2.1.1.3 Chức năng của tín dụng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
Tín dụng thu hút lƣợng tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại
vốn đó qua hình thức cho vay, nhờ đó điều hòa vốn tín dụng từ nơi thừa vốn
đến nơi thiếu vốn. Sự điều hòa mang tính chất tạm thời và phải trả lãi.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lƣu thông cho xã hội.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, tín dụng có vai trò đặc biệt, ngày càng mở
rộng và phát triển đa dạng. Tín dụng đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán
không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế. Qua đó nó
làm giảm lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, đồng thời góp phần làm giảm chi phí
lƣu thông tiền mặt cho xã hội. Từ đó, tín dụng giúp nhà nƣớc điều tiết linh
5
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng cho tiêu dùng cá nhân và
mua sắm các phƣơng tiện sinh hoạt.
- Tín dụng học tập: là loại tín dụng phục vụ cho việc học tập của HSSV.
Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
6
- Tín dụng thƣơng mại: là hình thức tín dụng giữa các doanh nghiệp
đƣợc thể hiện qua hình thức mua bán chịu.
- Tín dụng Ngân hàng: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa tổ
chức tín dụng và các doanh nghiệp, cá nhân.
- Tín dụng Nhà nƣớc: là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa
nhà nƣớc với nhân dân và các tổ chức tín dụng khác trong xã hội, trong đó nhà
nƣớc vừa là ngƣời cho vay vừa chủ động đi vay của nhân dân để tăng nguồn
thu cho NSNN.
2.1.2 Sự cần thiết khách quan của chƣơng trình HSSV
2.1.2.1 Các vấn đề của HSSV có hoàn cảnh khó khăn
Sự nổ lực học tập và rèn luyện bản thân không ngừng là một bƣớc đi
quan trọng để tƣơng lai của các bạn HSSV đƣợc rộng mở. Điều kiện học tập
cũng nhƣ các điều kiện vật chất tối thiểu cũng rất quan trọng và ảnh hƣởng tới
việc học của HSSV. Nhiều bạn vì hoàn cảnh gia đình khó khăn đã không thể
chuyên tâm vào quá trình học tập của mình. Do không có đủ điều kiện về tài
chính nên ngoài giờ học HSSV còn phải phụ giúp gia đình hay vừa học vừa
làm them để trang trải chi phí sinh hoạt cũng nhƣ chi phí học tập. Các điều
kiện thiết yếu trong cuộc sống ở thời buổi thị trƣờng luôn biến động bất
thƣờng nhƣ hiện nay thì các điều kiện nhƣ chỗ ở, ăn uống, phƣơng tiện đi lại,
giải trí, học tập lại càng gặp nhiều khó khăn hơn.
Đối với các tân sinh viên thì vấn đề chỗ ở là một vấn đề gặp nhiều khó
khăn. Từ khi bƣớc chân vào cuộc sống sinh viên, các bạn phải bắt đầu cuộc
sống tự lập với rất nhiều nỗi lo với nhiều loại chi phí nhƣ tiền phòng trọ, tiền
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng ưu đãi đối với HSSV
Nhờ có nguồn vốn vay từ NHCSXH mà các hộ nghèo, hộ cận nghèo hay
các hộ gặp nhiều khó khăn giảm bớt một phần gánh nặng về tài chính, thoải
mái và hăng say lao động sản xuất hơn, yên tâm hơn khi vấn đề tài chính đã ít
ảnh hƣởng tới việc học của con em mình. Ngoài ra qua đó nhà nƣớc quản lý xã
hội tốt hơn, làm giảm đáng kể các tình trạng các hộ khó khăn đi vay nặng lãi
bên ngoài để lo con em học tập. Có thể nói chƣơng trình tín dụng ƣu đãi cho
HSSV có hoàn cảnh khó khăn đáp ứng kịp thời và cần thiết cho các gia đình
có hoàn cảnh khó khăn trong cả nƣớc.
Chƣơng trình này có thủ tục vay đơn giản khi các hộ nằm trong diện
đƣợc vay vốn của chƣơng trình có giấy báo nhập học với các tân sinh viên
đƣợc nơi đào tạo xác nhận. Riêng đối với các sinh viên cũ thì cần giấy xác
nhận của nhà trƣờng kèm hồ sơ vay cũ.
Tuy đã đƣợc thực hiện từ trƣớc nhƣng bắt đầu từ năm 2007 chƣơng trình
tín dụng ƣu đãi HSSV vay vốn để học tập đƣợc diễn ra mạnh mẽ với mục tiêu
không để HSSV nào bỏ học vì không có tiền đóng học phí. Sau 7 năm tổ chức
thực hiện, chƣơng trình giúp trên 3,3 triệu HSSV có hoàn cảnh khó khăn đƣợc
vay vốn học tập. Đây là một trong những chƣơng trình lớn của NHCSXH có ý
nghĩa sâu sắc góp phần tích cực trong việc đào tạo nguồn nhân lực mới cho đất
nƣớc.
Đảng và Nhà nƣớc hằng năm có rất nhiều chƣơng trình hỗ trợ cho sự
nghiệp giáo dục và đào tạo song chƣơng trình tín dụng ƣu đãi cho HSSV có
hoàn cảnh khó khăn thể hiện rõ nhất sự ƣu tiên cho giáo dục phát triển đất
8
nƣớc. Chƣơng trình này đã giúp một đại bộ phận trong nhân dân đƣợc hƣởng
thụ bình đẳng về giáo dục và đào tạo, giúp lực lƣợng non trẻ của đất nƣớc
đƣợc đào tạo một cách bài bản để thực hiện tốt các yêu cầu của nhà tuyển
dụng, có nhiều cơ hội việc làm hơn để từng bƣớc thoát nghèo. Ngoài ra,
9
- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời tối đa bằng 150%
mức thu nhập bình quân đầu ngƣời của hộ gia đình nghèo theo quy định của
pháp luật.
3. HSSV mà hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,
thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND
xã, phƣờng, thị trấn nơi cƣ trú.
4. Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng
và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định.
5. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức
khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trƣờng cao đẳng, trung
cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trƣờng đại học, trung cấp chuyên nghiệp của
các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo quy
định.
e. Phương thức cho vay
1. Việc cho vay đối với HSSV đƣợc thực hiện theo phƣơng thức cho vay
thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là ngƣời trực tiếp vay vốn và có
trách nhiệm trả nợ NHCSXH. Trƣờng hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc
chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhƣng ngƣời còn lại không có khả năng lao động,
đƣợc trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trƣờng đóng trụ sở.
2. Giao NHCSXH thực hiện cho vay đối với HSSV.
f. Điều kiện vay vốn
1. HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cƣ trú hợp pháp tại địa
phƣơng nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định về đối tƣợng đƣợc vay vốn.
2. Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy
xác nhận đƣợc vào học của nhà trƣờng.
3. Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trƣờng
về việc đang theo học tại trƣờng và không bị xử phạt hành chính trở lên về các
i. Lãi suất cho vay
1. Lãi suất cho vay ƣu đãi đối với HSSV là 0,5%/tháng theo 157/2007
QĐ-TTg, 1344/2009 QĐ-TTg, 2077/2010 QĐ-TTg. Lãi suất thay đổi theo
853/2011 QĐ-TTg và 1196/2013 QĐ-TTg là 0,65%/ tháng. Hiện nay theo
872/2014 QĐ-TTg lãi suất là 0,6%/tháng.
2. Lãi suất nợ quá hạn đƣợc tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
j. Trả nợ gốc và lãi tiền vay
1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tƣợng đƣợc vay vốn chƣa phải trả nợ
gốc và lãi; lãi tiền vay đƣợc tính kể từ ngày đối tƣợng đƣợc vay vốn nhận món
vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
2. Đối tƣợng đƣợc vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên
ngay sau khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhƣng không quá 12 tháng kể từ
ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học.
3. Mức trả nợ mỗi lần do NHCSXH hƣớng dẫn và đƣợc thống nhất trong
hợp đồng tín dụng.
11
k. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn
1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, ngƣời vay có khó khăn chƣa trả đƣợc nợ,
phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì đƣợc NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ
cho đối tƣợng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.
2. Trƣờng hợp đối tƣợng đƣợc vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ
hạn trả nợ cuối cùng và không đƣợc phép gia hạn nợ, NHCSXH chuyển thành
nợ quá hạn NHCSXH phối hợp với chính quyền địa phƣơng, các tổ chức
Chính trị - Xã hội có biện pháp thu hồi nợ.
3. NHCSXH quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả
nợ và chuyển nợ quá hạn.
l. Thủ tục và qui trình nghiệp vụ cho vay
NHCSXH qui định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ một
Bƣớc 1. Khi có nhu cầu vay vốn ngƣời vay viết giấy đề nghị vay vốn gửi
cho tổ TK&VV.
Bƣớc 2. Tổ TK&VV cùng tổ chức Chính trị - Xã hội tổ chức họp để bình
xét những hộ vay vốn đủ điều kiện để vay vốn, lập danh sách trình UBND cấp
xã xác nhận là đối tƣợng đƣợc vay và cƣ trú hợp pháp tại xã.
12
Bƣớc 3. Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới NH.
Bƣớc 4. NH phê duyệt cho vay thông báo tới UBND cấp xã
Bƣớc 5. UBND cấp xã thông báo cho tổ chức Chính trị - Xã hội cấp xã.
Bƣớc 6. Tổ chức Chính trị - Xã hội cấp xã thông báo cho tổ TK&VV.
Bƣớc 7. Tổ TK&VV thông báo tổ viên /hộ gia đình vay vốn biết danh
sách hộ đƣợc vay, thời gian và địa điểm giải ngân.
Bƣớc 8. NH tiến hành giải ngân cho ngƣời vay.
Quy trình cho vay theo phƣơng thức cho vay trực tiếp tại NHCSXH Hậu
Giang năm 2015 đƣợc thể hiện qua Hình 2.2 dƣới đây.
(1)
NGƢỜI
UBND
VAY VỐN
CẤP XÃ
(3)
(2)
NHCSXH
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này thƣờng đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
NH, nó biểu hiện khả năng thu nợ của NH hay khả năng trả nợ của khách hàng
trong một kỳ.
Nợ xấu/ Dƣ nợ
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ =
x 100
Tổng dƣ nợ
Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lƣợng tín dụng tại NH,
đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của NH trong khâu cho vay,
đôn đốc thu hồi nợ của NH đối với các khoản vay. Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể
hiện chất lƣợng tín dụng của NH càng kém.
Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dƣ nợ bình quân
Trong đó
Dƣ nợ đầu kì + Dƣ nợ cuối kì
Dƣ nợ bình quân =
2
Doanh số thu nợ càng cao thì vòng quay vốn tín dụng càng nhanh, theo
nguyên tắc vòng quay vốn tín dụng càng cao thì càng tốt do nó chứng tỏ
nguồn vốn của ngân hàng luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất.
Tỷ lệ HSSV đƣợc vay vốn