Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
uế
--------
tế
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
h
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO
Đ
ại
họ
cK
in
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG
họ
cK
in
h
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
LÊ NGỌC ANH
Ts. BÙI ĐỨC TÍNH
Lớp: K41BKTNN
Niên khóa: 2007 – 2011
Huế , tháng 5 - 2011
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
2
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Triệu Phong, cùng toàn thể các anh chị trong phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ Tín dụng
cK
đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc
nghiên cứu khóa luận.
Xin được gửi đến toàn thể gia đình các hộ nghèo ở 2 xã Triệu Đông và Triệu
họ
Thượng huyện Triệu Phong lời cảm ơn trận trọng nhất, bởi họ đã góp phần vào thành
công của khóa luận này.
Đ
ại
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã là nguồn động viên, chia sẻ tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để tôi
hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Sinh viên thực hiện
Lê Ngọc Anh
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
3
4. Giới hạn của đề tài ................................................................................................ 15
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................ 16
cK
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 16
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ 16
1.1.1. Tín dụng đối với hộ nghèo.............................................................................. 16
họ
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo .......................................................... 16
1.1.1.2. Mục tiêu ....................................................................................................... 16
Đ
ại
1.1.1.3. Nguyên tắc cho vay ..................................................................................... 16
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH16
1.1.2.1. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn................................................................. 16
1.1.2.2. Loại cho vay và thời hạn cho vay ................................................................ 17
1.1.2.3. Lãi suất cho vay ........................................................................................... 17
1.1.2.4. Phương thức cho vay ................................................................................... 17
1.1.2.5. Quy trình thủ tục cho vay ............................................................................ 17
1.1.3. Vốn - Hiệu quả sử dụng vốn........................................................................... 18
1.1.3.1. Khái niệm về vốn......................................................................................... 18
1.1.3.2. Đặc điểm của vốn ........................................................................................ 19
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦA HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG .................................. 28
in
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN TRIỆU PHONG .............................. 28
cK
2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................... 28
2.1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................................... 28
2.1.1.2. Khí hậu......................................................................................................... 28
họ
2.1.1.3. Thuỷ văn ...................................................................................................... 29
2.1.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên ......................................................... 29
2.1.2. Tình hình dân số và lao động.......................................................................... 30
Đ
ại
2.1.3. Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong .................................... 31
2.2. MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ NHCSXH HUYỆN TRIỆU PHONG ............ 32
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch
NHCSXH huyện Triệu Phong .................................................................................. 32
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Triệu Phong ........................................ 33
2.2.3. Tình hình lao động của NHCSXH huyện Triệu Phong .................................. 34
2.2.4. Tình hình chung về hoạt động của NHCSXH huyện Triệu Phong ................ 36
2.2.4.1. Doanh số cho vay ở NHCSXH huyện Triệu Phong .................................... 36
2.3.1.Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra............................................... 64
2.3.2.Một số ý kiến của các hộ vay vốn.................................................................... 66
in
h
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TRIỆU
PHONG........................................................................................................................... 70
cK
3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ............ 70
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Triệu Phong................................................................................ 70
họ
3.2.1.Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất ............................... 71
Đ
ại
3.2.2.Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền
cơ sở là giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn ...................................................... 71
3.2.3.Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn................................................................... 71
3.2.4.Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
Ngân hàng CSXH huyện Triệu Phong...................................................................... 72
3.2.5.Giải pháp kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với các
h
tế
H
uế
PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
7
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
XĐGN
:
Xóa đói giảm nghèo
NHCSXH
:
Giá trị sản xuất
TC
:
Tổng chi phí
MI
:
Thu nhập hỗn hợp
CN
:
Chăn nuôi
TT
:
H
tế
h
Nông nghiệp
BQ
:
Bình quân
CBTD
:
Cán bộ tín dụng
SL
:
Số lượng
Tr.đ
:
Triệu đồng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
NHCSXH huyện Triệu Phong ............................................................ 23
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
9
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 1:
Tên
Trang
qua 3 năm 2008 - 2010................................................................................... 29
Dư nợ và nợ quá hạn ở NHCSXH huyện Triệu Phong
h
qua 3 năm 2008 - 2010................................................................................... 31
Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra.................................... 35
Bảng 8:
Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra ............................................... 37
Bảng 9:
Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ............................................... 38
cK
in
Bảng 7:
Bảng 10: Quy mô vay vốn của các hộ điều tra.............................................................. 41
họ
Bảng 11: Mục đích sử dụng vốn vay trong khế ước của các hộ điều tra ...................... 43
Bảng 12: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ............................................. 44
Bảng 13: Cơ cấu vốn vay trong tổng chi phí đầu tư của các hộ điều tra....................... 46
cho người dân, thực hiện có hiệu quả chương trình XĐGN. Tuy nhiên thực tế cho thấy
tình hình sử dụng vốn vay ưu đãi của người nghèo từ NHCSXH huyện Triệu Phong
H
vẫn còn nhiều bất cập. Xuất phát từ những vấn đề đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
tế
huyện Triệu Phong - Tỉnh Quảng Trị” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
h
Mục đích nghiên cứu của đề tài: tìm hiểu quy mô vay vốn, tình hình sử dụng vốn
in
và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong, từ đó
đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo.
cK
Đề tài sử dụng các phương pháp: sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm
phương pháp luận và là phương pháp cơ sở cho các phương pháp khác, sử dụng các
phương pháp thu thập và phân tích số liệu, sử dụng phương pháp chuyên gia để tham
họ
khảo các vấn đề có liên quan đến đề tài.
tế nước ta là 5,32% thì đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta tăng
uế
6,78% so với năm 2009, cùng với sự tăng lên của tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu
ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực. Đó là tỷ trọng trong GDP
H
của ngành nông nghiệp đã giảm nhanh từ 38,1% năm 1990 xuống 24,5% năm 2000 và
đến năm 2009 còn khoảng 20,6%. Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng nhanh,
tế
năm 1990 là 22,7%; năm 2000: 36,7%; và đến năm 2009 sẽ tăng đến 41,6%. Tỷ trọng
h
dịch vụ trong GDP năm 2009 sẽ là 37,8%. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi
in
cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Bên cạnh
những thành tựu về mặt kinh tế thì lĩnh vực xã hội cũng đạt được kết quả to lớn, đó là
cK
nước ta đã hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ về XĐGN, tỷ lệ nghèo của Việt Nam liên
tục giảm từ 58,1% vào năm 1993 xuống còn 14,5% năm 2008 và sẽ còn khoảng 11%
đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác đã trở thành một trong những động
lực góp phần nâng cao hiệu quả XĐGN, ổn định xã hội, tạo ra những bước tiến quan
trọng về phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của người dân, đặc biệt
uế
là các hộ nghèo vùng sâu, vùng xa, vùng kém phát triển. Đến nay mạng lưới giao dịch
của NHCSXH đã được tổ chức thành một hệ thống từ trung ương đến cấp xã, toàn
H
quốc có 64 chi nhánh cấp tỉnh và sở giao dịch, 600 phòng giao dịch cấp huyện và hơn
8500 điểm giao dịch cấp xã. Là một trong những nguồn cung cấp vốn ưu đãi cho các
tế
hộ nghèo, NHCSXH Việt Nam nói chung và NHCSXH Triệu Phong nói riêng đã và
đang chuyển tải một lượng vốn không nhỏ đến các hộ nghèo, góp phần tạo công ăn
h
việc làm, tạo thu nhập cho người dân, giúp họ làm giàu một cách chính đáng bằng
in
chính sức lao động của chính bản thân họ, thực hiện có hiệu quả chương trình XĐGN,
cK
thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa đất nước vững bước trên con đường công nghiệp hóa,
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của
các hộ nghèo tại NHCSXH huyện Triệu Phong đề xuất những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo
trên địa bàn huyện Triệu Phong một cách bền vững.
2.2. Mục đích cụ thể
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi của NHCSXH đối
uế
-
với các hộ nghèo và hiệu quả sử dụng vốn đối với các hộ gia đình.
Đánh giá tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tế
-
H
-
3. Phương pháp nghiên cứu
h
Triệu Phong trong giai đoạn 2008 – 2010 để tìm hiểu hoạt động của ngân hàng, về tình
hình cho vay, dư nợ vay, nợ quá hạn.
Số liệu sơ cấp:
Tiến hành điều tra, phỏng vấn 60 hộ nghèo thuộc 2 xã Triệu Đông và Triệu Thượng
có vay vốn tại NHCSXH huyện Triệu Phong để biết được quy mô vay vốn, mục đích sử
dụng vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả vốn vay của các hộ.
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
14
Khóa luận tốt nghiệp
-
Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả quá trình cho vay của hệ thống
NHCSXH, dựa trên các số liệu thống kê để mô tả tình hình vay vốn và sử dụng vốn
vay của các hộ nghèo.
Phương pháp so sánh: Thông qua phương pháp này rút ra các kết luận về
hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo.
-
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
uế
Tham khảo ý kiến của cán bộ tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
15
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những
uế
người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời
gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo
H
lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn
lên hoà nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những
tế
mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân
h
Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
-
Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay.
-
Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn.
Điều kiện vay vốn
-
Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương.
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
16
Khóa luận tốt nghiệp
-
Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo
do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.
-
Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục
Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
Mục đích sử dụng vốn vay.
-
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
-
Khả năng trả nợ của hộ vay.
-
Nguồn vốn cho vay của NHCSXH.
cK
in
h
-
1.1.2.3. Lãi suất cho vay
Áp dụng lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ.
-
Lãi suất nợ quá hạn: bằng 130% lãi suất trong hạn.
Khóa luận tốt nghiệp
2. TTK&VV bình xét hộ được vay, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn
(mẫu 01/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu
01/TD) của các tổ viên trình UBND cấp xã và Ban XĐGN.
3. Ban XĐGN xã, UBND xã xác nhận, TTK&VV nhận lại danh sách và chuyển
danh sách lên ngân hàng.
4. NHCSXH xem xét, phê duyệt hồ sơ cho vay, thong báo kết quả phê duyệt
cho vay (mẫu số 04/TD), lịch giải ngân, địa điểm giải ngân tới UBND cấp xã.
uế
5. UBND cấp xã thông báo đến đơn vị nhận ủy thác.
6. Đơn vị nhận ủy thác thông báo kết quả phê duyệt tới TTK&VV.
H
7. TTK&VV thông báo đến người vay biết kết quả phê duyệt của NH, thông
báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn.
tế
8. NH cùng đơn vị nhận ủy thác và TTK&VV giải ngân đến các hộ gia đình
được vay vốn.
cK
7
Tổ tiết kiệm
và vay vốn
5
3
Sơ đồ 1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo
1.1.3. Vốn - Hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3.1. Khái niệm về vốn
Theo quan điểm của K.Marx, vốn là tư bản, mà tư bản được hiểu là giá trị mang
lại giá trị thặng dư.
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
18
Khóa luận tốt nghiệp
Như vậy, hiểu một cách thông thường, vốn là toàn bộ giá trị vật chất được con
người đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn có thể là toàn bộ của cải
vật chất do con người tạo ra và tích luỹ được qua thời gian sản xuất kinh doanh cũng
có thể là những của cải mà thiên nhiên ban cho như đất đai, khoáng sản,…
Với sự phát triển vũ bão của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề mới liên tục
ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng được mở rộng. Bên cạnh vốn hữu hình, dễ
dàng được nhận biết, còn tồn tại và được thừa nhận là vốn vô hình như: các sáng chế
uế
phát minh, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí,…
1.1.3.2. Đặc điểm của vốn
H
ại
với giá trị lớn hơn.
Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, điều này cho thấy để có thể sử dụng
vốn một cách có hiệu quả đòi hỏi cáchộ gia đình phải tính toán chính xác lượng vốn
cần sử dụng tránh tình trạng thiếu vốn gia đình sẽ rơi vào thế bị động hoặc thừa vốn sẽ
ảnh hưởng nhiều đến chi phí cơ hội trong quá trình sử dụng vốn, không thể quay vòng
vốn nhanh. Vì vậy các hộ gia đình không thể chỉ dựa vào tiềm năng sẵn có của mình
mà còn phải tìm cách huy động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: góp vốn
với các hộ khác, vay nợ,...
Vốn có giá trị về mặt thời gian: Thông qua đặc điểm này các hộ gia đình cũng
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
19
Khóa luận tốt nghiệp
phải lưu ý đến ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như lạm phát, tình hình phát triển
kinh tế và đặc biệt là phải tính toán vòng quay của vốn một cách hợp lý.
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: vốn góp, vốn liên doanh thì chủ sở hữu là các
bên tham gia liên doanh, góp vốn, vốn vay thuộc sở hữu của Ngân hàng và các chủ nợ
khác, nghiên cứu kỹ vấn đề này là điều rất cần thiết giúp hộ gia đình có các phương án
sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn hiệu quả hơn.
Vốn được coi là hàng hoá đặc biệt: điều này có nghĩa là vốn phải có đầy đủ cả
uế
đòi hỏi các hộ gia đình phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách
triệt để những nguồn lực bên trong và bên ngoài gia đình. Chính vì vậy vấn đề nâng
Đ
ại
cao hiệu quả sử dụng vốn phải được đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu
để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình nhưng trước khi thực hiện các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các hộ cần phải hiểu hiệu quả sử dụng
vốn là gì.
Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và
chi phí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã
hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu xét về
tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí,
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
20
Khóa luận tốt nghiệp
chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗ
lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó của
việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu
chính trị xã hội.
Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là
họ
cũng mới được dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ, để
đảm được những quan hệ này tồn tại một cách tối ưu ta phải xem xét đến các nhân tố
ảnh hưởng để có biện pháp tác động, đối phó.
Đ
ại
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vốn sản xuất kinh doanh của hộ gia đình
được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của gia đình, nếu
gia đình khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo được lượng vốn
cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa giảm được một khoản chi phí sử
dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, tăng thêm tính tự chủ tài chính cho bản thân
hộ gia đình, đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn hiện có. Tham gia vào
suốt quá trình sản xuất kinh doanh là khi vốn được đưa vào sử dụng cho hoạt động
của hộ gia đình, trong quá trình vận động liên tục này, vốn sản xuất kinh doanh chịu
tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
21
Khóa luận tốt nghiệp
nó. Ta có thể xét những nhân tố này theo tiêu thức sau:
- Những nhân tố khách quan:
kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau mỗi chu kỳ sản xuất, nhân tố này có ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các hộ, nếu trình độ
quản lý tốt thì hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại.
họ
Lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh là một trong những nhân tố cơ bản ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình. Cụ thể,
nếu các hộ biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để dựa vào đó đưa ra được
Đ
ại
phương án đầu tư nhằm tạo ra được những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường,
được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu cao, lợi nhuận nhiều, hiệu
quả sử dụng vốn vì thế mà tăng lên. Ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt, sản phẩm
làm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ
được hàng hoá, vốn bị ứ đọng là thế, vòng quay vốn bị chậm lại, đó là biểu hiện không tốt
về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của hộ.
Mặt khác chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn cũng ảnh hưởng đến tình
trạng thừa hoặc thiếu hoặc đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ
gia đình, thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn
kém hiệu quả, ngược lại, xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
22
h
1.1.4.1. Đối với Ngân hàng
cK
Doanh số cho vay trong kỳ = Dư nợ cuối kì – Dự nợ đầu kì + Doanh số thu nợ
trong kì
-
họ
vay.
Doanh số thu nợ: là lượng tiền mà ngân hàng thu được sau một chu kì cho
Doanh số thu nợ = Dư nợ cuối kì – Dư nợ cuối kì + Doanh số cho vay trong kì
Tỷ lệ nợ quá hạn: phản ánh tình hình hoàn thành cam kết trả nợ vay của các
Đ
ại
-
hộ nghèo vay vốn.
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tỷ lệ hộ vay vốn sử dụng đúng mục đích =
Số hộ vay
-
Khả năng hoàn trả vốn vay của hộ.
1.1.4.3. Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ
động xã hội sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
GO = ∑ Qi * Pi
Trong đó: Qi là khối lượng sản phẩm loại i
uế
Giá trị sản xuất (GO): là giá trị của toàn bộ sản xuất vật chất và dịch vụ lao
H
-
Tổng chi phí (TC): là toàn bộ chi phí phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh
h
-
tế
Pi là đơn giá sản phẩm loại i
tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Ngân hàng chính sách xã hội - vai trò và hoạt động
1.2.1.1. Sự ra đời của NHCSXH
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ- TTg ngày 04 tháng 10
năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng
thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo. Đây là nỗ lực lớn của
Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về Xóa đói giảm nghèo.
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
24
Khóa luận tốt nghiệp
Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính sách tín dụng
ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiện
cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.
1.2.1.2. Đặc điểm và vai trò của NHCSXH
a. Đặc điểm
NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước,
hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chính
uế
sách khác, được nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn thuế và các khoản
phải nộp cho ngân sách nhà nước. Việc cho vay được thực hiện theo phương thức ủy
H
Góp phần trong công tác xóa đói giảm nghèo.
cK
-
họ
1.2.2. Tín dụng ưu đãi thông qua NHCSXH trong thời gian qua
Theo tổng cục thống kê năm 2009 Việt Nam có khoảng hơn 70% dân số sống ở
Đ
ại
nông thôn, phần lớn trong số đó là người nghèo và thiếu vốn là khó khăn lớn nhất để
họ có thể thoát nghèo, chính vì vậy Việt Nam đang cần một hệ thống tín dụng nông
thôn vững mạnh để đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân nông thôn để giúp họ phát
triển kinh tế từng bước nâng cao đời sống của mình từ đó thoát nghèo một cách vững
chắc. Tiền thân là Ngân hàng phục vụ người nghèo, đây là ngân hàng Nhà nước, là
một bộ phận làm dịch vụ cho hộ nghèo vay của Ngân hàng nông nghiệp được tổ chức
thành bộ máy quản lý chuyên trách riêng, có con dấu riêng và bảng cân đối riêng.
Nguồn vốn chủ yếu từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, NHCSXH cho hộ nghèo
vay lãi suất thấp để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện mục
tiêu XĐGN của Chính phủ. Việc xét duyệt cho vay vốn và thu hồi vốn được thực hiện
Giáo viên hướng dẫn: T.s Bùi Đức Tính
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Anh
25