ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ LAN
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ LAN
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ QUANG TRUNG
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
kiện thuận lợi và thời gian để tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, tôi xin
được cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành và động viên tôi trong suất
quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ
tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Thị Lan
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH .................................................................. vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ............................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 5
1.1.2. Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng ........................................ 10
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị ....................................................... 12
1.1.4. Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng ............................... 13
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 15
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về chuỗi giá trị chè .......... 15
3.3.1. Phân tích SWOT khâu cung ứng đầu vào ............................................. 76
3.3.2. Phân tích SWOT khâu sản xuất ............................................................ 77
3.3.3. Phân tích SWOT khâu thu gom ............................................................ 78
3.3.4. Phân tích SWOT khâu sơ chế, chế biến ................................................ 79
3.3.5. Phân tích SWOT khâu tiêu thụ ............................................................. 80
3.4. Định hướng và giải pháp phát triển bền vững chuỗi giá trị chè trên
địa bàn tỉnh Lai Châu ...................................................................................... 81
3.4.1. Định hướng phát triển cây chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu thời gian tới ......... 81
3.4.2. Giải pháp phát triển chuỗi giá trị chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu..... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV
Bảo vệ thực vật
CP
Cổ phần
ĐTPT
Đầu tư phát triển
ĐVT
KHKT
Khoa học kĩ thuật
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
KTCB
Kiến thiết cơ bản
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NSNN
Ngân sách Nhà nước
PTNT
Phát triển nông thôn
SNV
Tổ chức phát triển Hà Lan
TNHH
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Lai Châu năm 2017 ...... 37
Bảng 3.2.
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh 2010 ................... 39
Bảng 3.3:
Tình hình dân số tỉnh Lai Châu ................................................. 42
Bảng 3.4:
Tình hình lao động tỉnh Lai Châu.............................................. 43
Bảng 3.5.
Diện tích, năng suất, sản lượngcây chè trên địa bàntỉnh Lai
Châu chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 - 2017 .......... 50
Bảng 3.6.
Diện tích chè phân theo vùng giai đoạn 2015 - 2017 ................ 52
Bảng 3.7:
Diện tích chè ở các vùng chính năm 2017................................. 53
Bảng 3.8.
Sơ đồ chuỗi giá trị chè ............................................................... 59
Hình 3.2:
Cơ cấu kinh tế toàn chuỗi........................................................... 76
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Việt Nam là một trong 5 quốc gia có diện tích và sản lượng chè cao
trên thế giới, bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya, Sri Lanka và Việt Nam.
Cây chè nước ta được trồng nhiều ở khu vực trung du, miền núi nơi có điều
kiện kinh tế và địa hình khó khăn. Do đó chè không chỉ là cây xóa đói giảm
nghèo mà còn là cây công nghiệp thúc đẩy sự phát triển kinh tế “làm giàu”
cho người dân [20].
Năm 2017, diện tích chè cả nước đạt 129,3 nghìn ha, giảm 3,1% do
vùng chè Yên Bái và một số tỉnh miền núi phía Bắc đã chuyển sang trồng
nhóm cây có múi (chủ yếu là cây cam), sản lượng chè búp đạt 1.040,8 nghìn
tấn, tăng 0,7% so với 2016 [19]. Sản phẩm chè không chỉ phục vụ tiêu dùng
trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường thế giới.
Lai Châu là một tỉnh miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
thuận lợi cho phát triển cây chè. Hiện nay cây chè được xác định là cây có vị
trí quan trọng của tỉnh. Góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu
nhập cho các hộ nông dân trồng chè. Tuy nhiên Lai Châu có diện tích chè
không lớn, tổng diện tích toàn tỉnh chiếm 2,6% tổng diện tích gieo trồng cả
nước; thấp hơn so với tỉnh có diện tích chè lớn nhất (Lâm Đồng: 26.000 ha) là
7,7 lần. Nội dung của Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh nêu rõ mục
tiêu khai thác tiềm thế mạnh của tỉnh, chuyển nền nông nghiệp từ quảng canh,
tự cung tự cấp sang thâm canh và sản xuất hàng hóa. Tỉnh Lai Châu phấn đấu
những mối quan hệ, tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong
chuỗi từ đó đề xuất những giải pháp tác động hợp lý nhằm hình thành, hoàn
thiện và phát triển chuỗi giá trị chè góp phần tăng hiệu quả kinh tế của cây
chè trên địa bàn tỉnh.
Xuất phát từng những lý do trên, tác giả tiến hành lựa chọn nghiên cứu
3
đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng các mối liên kết
trong chuỗi giá trị chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu, từ đó đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm phát triển các mối liên kết trong chuỗi cung cấp hàng hóa
dịch vụ chè của tỉnh Lai Châu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về về chuỗi giá trị.
- Xác định chuỗi giá trị và đánh giá thực trạng từng tác nhân tham gia
chuỗi giá trị chècủa tỉnh Lai Châu trong những năm qua.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị
chè cho tỉnh Lai Châu đến năm 2025.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để xác định được hiện trạng
của chuỗi giá trị.
- Lập sơ đồ chuỗi giá trị, phân tích chi phí lợi nhuận theo từng tác nhân,
theo từng kênh phân phối.
- Chỉ ra các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra
can thiệp hợp lý.
- Xác định được địa điểm để triển khai các tác động.
khái niệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi
Michael Porter vào năm 1985 trong cuốn sách best-seller của ông có tựa đề:
“Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance”
(Lợi thế cạnh tranh: Tạo và duy trì thành tích vượt trội trong kinh doanh).
Theo Michael Porter thì chuỗi giá trị của một ngành, một doanh nghiệp
bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế
cạnhtranh khi được cấu hình một cách thích hợp…Theo đó, chuỗi giá trị là
một chuỗi các hoạt động mà các sản phẩm trải qua tất cả các hoạt động của
chuỗi theo một thứ tự và tại mỗi hoạt động thì sản phẩm đó gia tăng thêm một
số giá trị. Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia
tăng hơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại [3].
Chuỗi giá trị (value chain) - là khung mẫu cơ sở để suy nghĩ một
cách chiến lược về hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời đánh giá chi
phí và vai trò tương đối của chúng trong việc khác biệt hóa. Khác biệt giữa
giá trị với chi phí thực hiện các hoạt động cần thiết để tạo ra sản phẩm/
dịch vụ ấy sẽ quyết định mức lợi nhuận. Chuỗi giá trị giúp ta hiểu rõ các
nguồn gốc của giá trị cho người mua (buyer value) đảm bảo một mức giá
cao hơn cho sản phẩm, cũng như lý do tại sao sản phẩm này có thể thay thế
sản phẩm khác. Chiến lược là một cách sắp xếp và kết hợp nội tại các hoạt
động một cách nhất quán, cách thức này phân biệt rõ ràng doanh nghiệp
này với doanh nghiệp khác.
6
Về tổng thể có chín loại hoạt động tạo ra giá trị trong toàn chuỗi được
chia thành hai nhóm:
-Nhóm hoạt động chính thì bao gồm dãy năm loại hoạt động: Đưa
nguyên vật liệu vào kinh doanh; Vận hành, sản xuất- kinh doanh; Vận chuyển
ra bên ngoài; Marketing và bán hàng; Cung cấp các dịch vụ liên quan.
- Nhóm bổ trợ chứa các hoạt động tạo ra giá trị bao gồm: Hạ tầng, quản
năng cạnh tranh về chi phí, chất lượng, thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng,
năng lực thực hiện cải tiến cho sản phẩm cũng như quá trình tạo ra giá trị;
- Quản trị chuỗi giá trị: Đánh giá sức mạnh của quyền lực chi phối thị
trường ở các tác nhân, xác định tác nhân then chốt và quan trọng nhất trong
việc xây dựng chuỗi giá trị bền vững;
- Các vấn đề liên quan đến phân phối lợi ích, giá trị gia tăng, rủi ro, rào
cản gia nhập ngành…
Như vậy, chuỗi giá trị hàng hóa - dịch vụ là nói đến những hoạt động
cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm
khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi
đã sử dụng. Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong
chuỗi hoạt động và có trách nhiệm tạo ra giá trị tối đa trong toàn chuỗi [7].
Chúng ta có thể hiểu khái niệm này theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng:
Nếu hiểu chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp thì chuỗi giá trị là một khối liên
kết dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh độc lập trong
một chuỗi sản xuất. Hay nói cách khác một chuỗi giá trị gồm một loạt các
hoạt động thực hiện trong một đơn vị sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm
nhất định. Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản
xuất với người tiêu dùng, mặt khác mỗi hoạt động lại bổ xung giá trị cho sản
phẩm cuối cùng [7].
Nếu hiểu Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng thì đó là một phức hợp những
hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện để biến một nguyên
liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ. Kết quả của chuỗi có được khi sản
phẩm đã được bán cho người tiêu dùng cuối cùng [7].
8
Như vậy, khái niệm về chuỗi giá trị đã bao hàm cả tổ chức và điều
phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác
nhau trong chuỗi.
cả các bên tham gia vào một hoạt động kinh tế có sử dụng các yếu tố đầu
vào để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh và chuyển giao sản phẩm đó tới
người tiêu dùng cuối cùng [3].
Trong một chuỗi sản xuất - cung ứng: dòng luân chuyển thông tin
thường không phải là chủ yếu mà mục tiêu chính hướng đến là chi phí và giá.
Chiến lược sản xuất thường tập trung vào các sản phẩm, hàng hoá cơ bản.
Định hướng của chuỗi sản xuất - cung ứng chủ yếu là hướng cung...[4]. Vấn
đề trọng tâm của chuỗi sản xuất chính là khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp và kết cấu tổ chức trong chuỗi là các tác nhân tham gia độc lập.
Ngành hàng
Ngành hàng được coilà tập hợp các tác nhân kinh tế quy tụ trực tiếp vào
việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng. Như vậy ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp
của các hoạt động, xuất phát từ điểm ban đầu đến điểm cuối cùng của một nguồn
lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công,
chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn chỉnh ở mức độ người tiêu thụ.
Nói cách khác: Ngành hàng là tập hợp những tác nhân kinh tế đóng góp trực tiếp
vào sản xuất, tiếp đó là gia công sản phẩm, chế biến và đi đến một thị trường
hoàn tất của các sản phẩm nông nghiệp.
Nói chung, ngành hàng bao gồm toàn bộ các hoạt động được gắn kết
chặt chẽ với nhau trong một quá trình từ sản xuất, vận chuyển, chế biến đến
phân phối sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
Chúng ta thấy rằng ngành hàng là một chuỗi tác nghiệp, chuỗi các tác nhân và
cũng là một chuỗi những thị trường, nó kéo theo những luồng vật chất và
những bù đắp bằng giá trị tiền tệ.
Tác nhân
Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt động kinh tế là trung tâm,
hoạt động độc lập và tự quyết định hành vi của mình. Tác nhân có thể là những
10
nghiên cứu tiếp. Nhưng xác định chi phí và lợi nhuận xác định số tiền mà một
người tham gia trong chuỗi giá trị bỏ ra và số tiền mà một người tham gia
trong chuỗi giá trị nhận được có ý nghĩa hơn cả [3].
Chi phí trong chuỗi giá trị chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu được xác định
bao gồm: Các khoản chi phí vật chất đầu tư trực tiếp và các khoản chi phí
giám tiếp là mức vốn đầu tư cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. Để
làm rõ cách xác định chi phí, lợi nhuận của từng tác nhân trong chuỗi giá trị
chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu chúng tôi sẽ phân tích chi tiết hơn trong phần
hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài.
1.1.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị
a. Phân tích công nghệ, kiến thức
Công nghệ áp dụng trong sản xuất là nói đến công nghệ truyền thống
(thường được tự phát triển bởi người sử dụng dựa trên kinh nghiệm), công nghệ
cao (được hình thành thông qua nghiên cứu và phát triển mở rộng). Phân tích
công nghệ và kiến thức nhằm phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của công nghệ,
kiến thức dùng trong chuỗi giá trị. Trên cơ sở xác định loại hình công nghệ đang
áp dụng so với những đòi hỏi công nghệ, kiến thức của chuỗi giá trị để thấy được
mức độ hợp lý của công nghệ đang áp dụng. Từ đó đưa ra những giải pháp cho
sự lựa chọn cải tiến nâng cấp công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng sản
phẩm đầu ra, tiết kiệm chi phí và nâng cao thu nhập cho chuỗi giá trị.
Kiến thức áp dụng vào sản xuất phần lớn dựa trên kinh nghiệm trồng
chè từ những năm 1970 kết hợp với kiến thức người dân tiếp thu từ các hoạt
động chuyển giao KHKT của Sở Nông nghiệp & PTNT, Phòng Nông nghiệp
& PTNT và các cơ quan chuyên môn khác. Kiến thức chế biến chè của các cơ
sở chế biến hay của các hợp tác xã vẫn còn dựa vào công nghệ cũ đã lạc hậu,
các Công ty chè trên địa bàn tỉnh đã sử dụng công nghệ chế biến chè tiên tiến
của các quốc gia trên thế giới đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và
tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau từ chè như: Chè túi lọc, Matcha chè...
13
sử dụng cho các công ty, các doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước... Bốn khía
cạnh trong phân tích chuỗi giá trị nhưng được áp dụng trong nông nghiệp
mang nhiều ý nghĩa đó là:
- Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ
thống các bên tham gia vào sản xuất phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc
nhiều) sản phẩm cụ thể.
- Thứ hai: phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác
định sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi. Điều này đặc
biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển (nhất là về nông nghiệp) khi
tham gia vào quá trình toàn cầu hóa.
- Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của
việc nâng cấp trong chuỗi giá trị.
- Thứ tư: Phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị
trong chuỗi giá trị.
Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành
các dự án, chương trình hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị
nhằm đạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là động
thái bắt đầu một quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh
theo hướng ổn định, bền vững.
1.1.4. Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Trong suốt thời gian qua, thuật ngữ “Chuỗi cung ứng” và “Chuỗi giá
trị” được nhắc đến rất nhiều ở các cuộc hội đàm, thảo luận của các nhà kinh
tế. Người ta sử dụng những tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt động và tổ
chức. Khi con người nhấn mạnh đến hoạt động sản xuất, họ xem chúng như là
các quy trình sản xuất; Khi họ nhấn mạnh đến khía cạnh marketing, họ gọi
chúng là kênh phân phối; Khi họ nhìn ở góc độ tạo ra giá trị, họ gọi chúng là
chuỗi giá trị; Khi họ nhìn nhận về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách
15
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về chuỗi giá trị chè
Sản xuất chè trên thế giới tập trung chủ yếu ở Châu Á. Trong số 10
nước dẫn đầu về sản lượng (chiếm khoảng 90% tổng sản lượng chè toàn thế
giới) thì có tới 7 nước châu Á. Trong những năm qua, diện tích trồng chè trên
thế giới tăng không đáng kể nhưng năng suất chè có sự cải thiện vượt bậc nên
sản lượng vẫn gia tăng. Kinh nghiệp phát triển sản xuất chè của Ấn Độ, Trung
Quốc - những nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới, sẽ đem lại những bài học
quý báu cho ngành chè Việt Nam.
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản phẩm giữa các tác nhân có
thể diễn ra trong nhiều ngành hàng nông nghiệp. Thực tế của các nước trên
thế giới cho thấy đây là mô hình đem lại lợi ích cho các bên tham gia, đặc biệt
là hộ nông dân và mô hình này đã nhanh chóng lan rộng ở các nước đang phát
triển điển hình như ở Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka…[6]
Trung Quốc
Trung Quốc là nước trồng chè lớn nhất thế giới với tổng diện tích là
1130 nghìn ha, gấp 1,58 lần Ấn Độ nhưng sản lượng lại chỉ bằng ¾ Ấn Độ,
năng suất bằng ½ Ấn Độ. Hiện Trung Quốc là nước xuất khẩu chè đứng thứ 3
thế giới, sau Ấn Độ và Sri Lanka.
Sản lượng chè ở Trung Quốc chiếm 25% sản lượng chè của thế giới.
Tại Trung Quốc, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản phẩm phát triển
rất nhanh chóng trong thời gian gần đây. Điều này dã khuyến khích các thành
phần công, thương nghiệp tham gia nhiều hơn nằm thúc đẩy sản xuất nông
nghiệp phát triển, tạo liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - chế biến và tiêu thụ
nông sản. Trung Quốc gọi là “Kinh doanh sản nghiệp hóa nông nghiệp”. Đây
là phương thức kinh doanh nông nghiệp kiểu mới, trong đó nhà nước phối
hợp với các xí nghiệp và các nhà khoa học trong các khâu tác nghiệp tước sản
Ấn Độ đang là quốc gia sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu chè lớn nhất thế
giới. Sản lượng chè Ấn Độ sản xuất ra chiếm 27% sản lượng chè thế giới. Chè
Ấn Độ tập trung ở hai miền rõ rệt, vùng phía Bắc chè tập trung ở các bang