Nghiên cứu ngành hàng thịt lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (luận án tiến sĩ) - Pdf 40

ii

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp Hà NộI

lê ngọc hớng

nghiên cứu ngành hàng lợn thịt
trên địa bàn tỉnh hng yên

chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp
mã số
: 62 31 10 01

luận án tIếN sĩ kinh tế

Ngời hớng dẫn khoa học: pgS.TS. ngô thị thuận
GVC.TS. NGUYễN MậU DũNG

Hà Nội, 2012


iii

Lời cam ñoan
ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi xin cam ñoan rằng, số
liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa hề ñược
sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận án này
ñã ñược cám ơn và trích dẫn trong Luận án ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2012



v

MỤC LỤC
trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ðOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
MỞ ðẦU

i
ii
iii
vi
vii
viii
ix
1

a. Tính cấp thiết của ñề tài
b. Mục tiêu nghiên cứu
c. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1
3

30
30
41

Chương II: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên

47
49
51
51
51

2.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh
2.1.4 ðặc ñiểm các huyện nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu

52
57
59
61

TÓM TẮT CHƯƠNG I

2.2.1 Phương pháp tiếp cận
2.2.2 Khung phân tích
2.2.3 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
2.2.4 Phương pháp thu thập tài liệu

73
75
75

TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN


vii

3.2.2 Xác ñịnh dòng và kênh sản phẩm
3.2.3 Hoạt ñộng của các tác nhân trong ngành hàng lợn thịt
trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
3.2.4 Phân tích tài chính, phân tích kinh tế ngành hàng lợn thịt
trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ngành hàng lợn thịt
trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
3.3.1 Nhóm yếu tố bên trong
3.3.2 Nhóm yếu tố bên ngoài
TÓM TẮT CHƯƠNG III

75
79
96
110
110
114
127

Chương IV: ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ỔN ðỊNH
NGÀNH HÀNG LỢN THỊT TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

140
141
141
146
149
150
150
151
153
154
161


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt (tiếng Việt)
BQ
Bình quân

Cụm từ

CNH-HðH

Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

DVTY

Dịch vụ thú y

HQKT


TB
TCVN

Trung bình
Tiêu chuẩn Việt Nam

TSCð

Tài sản cố ñịnh

VAC

Vườn - Ao - Chuồng

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Chữ viết tắt (tiếng Anh)
Cụm từ
A
Amotization - Hao mòn tài sản cố ñịnh
CIF

Cost, Insurance, Freight - Giá, bảo hiểm, cước phí

FF

Financial Fee - Chi phí tài chính


TT
1.1
1.2

Tên bảng
Quy mô ñàn lợn của một số quốc gia trên thế giới
Sản lượng lợn thịt của một số quốc gia trên thế giới

1.3
1.4
1.5
2.1
2.2
2.3
2.4

Trọng lượng bình quân/lợn thịt của một số quốc trên thế giới
Quy mô ñàn lợn phân theo ñịa phương
Sản lượng lợn thịt xuất chuồng phân theo ñịa phương
Hiện trạng sử dụng ñất ñai của tỉnh Hưng Yên năm 009-00
Cơ cấu dân số tỉnh Hưng Yên phân theo giới tính và khu vực
Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành kinh tế
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên

34
42
43
53
54
55

84
86
87

3.8

Những ñặc ñiểm cơ bản của các tác nhân trong ngành hàng lợn
thịt trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong hoạt ñộng của các

89

3.3
3.4

3.9

Trang
32
33

75
80

90

3.10
3.11

tác nhân

3.18

Tổng hợp phân tích tài chính cho các tác nhân
Phân tích kinh tế cho tác nhân hộ chăn nuôi
Kịch bản về giá bán thịt lợn năm 009 của người kinh doanh trên
ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
Kịch bản về giá bán thịt lợn năm 00 của người kinh doanh trên
ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
Hệ số các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh nuôi lợn thịt của hộ
nông dân tỉnh Hưng Yên
Ứng xử của hộ chăn nuôi khi dịch bệnh xảy ra
ðánh giá của hộ chăn nuôi về dịch vụ thú y tại Hưng Yên

103
107
108

120
125

4.3

Tình hình vốn vay tín dụng cho chăn nuôi của các hộ ñiều tra
Tình hình tiếp cận các chính sách phát triển chăn nuôi lợn
tại Hưng Yên
Ảnh hưởng của chính sách phát triển chăn nuôi lợn ñến
hộ chăn nuôi
Tổng hợp SWOT ngành hàng lợn thịt trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
Kết hợp ñiểm mạnh - thách thức, ñiểm yếu - cơ hội ñề xuất giải
pháp phát triển ổn ñịnh ngành hàng lợn thịt

VA các tác nhân trong ngành hàng lợn thịt trên ñịa bàn

104

3.19
3.20
3.21
3.22
3.23
3.24
3.15
4.1
4.2

3.3
3.4

tỉnh Hưng Yên
Lãi gộp của các tác nhân trong ngành hàng lợn thịt
trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên

109
113
118
119

126
130
135
137

21

78

3.3

Các kênh tiêu thụ của ngành hàng lợn thịt trên ñịa bàn tỉnh
Hưng Yên
Khối lượng tiêu thụ quy về lợn thịt hơi các kênh

3.4
4.1

Tổ chức bộ máy quản lý của ñội ngũ thú y
Cây vấn ñề phát triển ổn ñịnh ngành hàng lợn thịt

117
138

1.4
2.1
2.2
3.1
3.2

Trang
8
14

30

sự phát triển của nền nông nghiệp nói riêng, nền kinh tế nước ta nói chung. Chiến
lược phát triển ngành chăn nuôi ñến năm 2020 của Việt Nam ñang phấn ñấu ñể ñưa
tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp ñạt trên 42%, trong ñó năm 2010 ñạt
khoảng 32% và năm 2015 ñạt 38%.
Chăn nuôi lợn ở nước ta ñã xuất hiện từ khá sớm. Trước ñây hầu hết các hộ
gia ñình ñều chăn nuôi lợn ở quy mô nhỏ ñể giải quyết nhiều mục ñích như cung
cấp phân bón cho trồng trọt, cung cấp sản phẩm cho gia ñình, tận dụng lao ñộng
nhàn rỗi và góp phần nâng cao thu nhập. Ngày nay, thịt lợn vẫn chiếm vị trí quan
trọng (chiếm trên 70%) trong cơ cấu thức ăn của các gia ñình mà khó có loại thịt
nào thay thế hoàn toàn ñược. ðiều ñó ñược giải thích bởi khẩu vị của người Việt
Nam, bởi hàm lượng dinh dưỡng khá cân ñối trong thịt lợn, bởi giá cả tương ñối
phù hợp với khả năng chi trả của người tiêu dùng. Trong xu hướng tới, thị trường
thịt lợn thế giới vẫn còn thị phần cho các doanh nghiệp xuất khẩu của ta nếu cạnh
tranh ñược về giá cả và chất lượng. Nhu cầu tiêu dùng về thịt lợn trong nước ñối với
lợn có tỷ lệ nạc cao, chất lượng tốt ñang ngày một gia tăng, cùng với mức tăng của
dân số và thu nhập của người dân. Với dân số ñông và tăng nhanh như hiện nay,
nếu không có những bước phát triển vượt bậc trong lĩnh vực chăn nuôi, nguy cơ
Việt Nam khó có thể ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu thụ thịt lợn trong nước.
Hưng Yên là một tỉnh thuộc khu vực ñồng bằng sông Hồng, với vị trí ñịa lý
thuận lợi, giáp với thủ ñô Hà Nội - một thị trường tiêu thụ thịt lợn ñầy tiềm năng


2

nhưng ñất chật, người ñông, sức ép việc làm và phát triển kinh tế là rất lớn. Hưng
Yên có nhiều ngành nghề chế biến, do vậy phát triển ngành hàng lợn thịt là một
hướng ñi góp phần khai thác thế mạnh của vùng, góp phần giải quyết việc làm, tăng
thu nhập cũng như tăng mức sống cho người dân. Hưng Yên ñang tập trung phát
huy lợi thế của mình, sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao, có giá trị kinh tế
lớn như cây cảnh, cây ăn quả và rau quả chất lượng cao. Bên cạnh ñó, ngành hàng

Yên, ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển ổn ñịnh ngành hàng lợn thịt trên ñịa bàn
tỉnh trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số lý luận và thực tiễn về ngành hàng
lợn thịt;
(2) ðánh giá thực trạng ngành hàng lợn thịt trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên trong
những năm qua;
(3) ðề xuất các giải pháp nhằm phát triển ổn ñịnh ngành hàng lợn thịt trên
ñịa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
các ñơn vị tham gia ngành hàng lợn thịt. ðể nghiên cứu ngành hàng lợn thịt trên ñịa
bàn tỉnh Hưng Yên, ñối tượng ñề tài lựa chọn ñể khảo sát là:
- Các hộ gia ñình trực tiếp chăn nuôi lợn thịt
- Các hộ gia ñình chế biến, giết mổ lợn
- Các hộ gia ñình tiêu dùng thịt lợn
- Các tác nhân khác (thu gom, môi giới)
- Các hộ gia ñình, các ñại lí cung cấp thức ăn gia súc, thuốc thú y, ngân hàng,
tín dụng.
- Cơ chế chính sách của nhà nước và ñịa phương có liên quan ñến phát triển
ngành hàng lợn thịt.
* Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược triển khai trên ñịa bàn toàn tỉnh, tuy nhiên trong quá trình nghiên
cứu, ngoài những nội dung phản ảnh tổng hợp của tỉnh, ñề tài còn khảo sát một số
nội dung chuyên sâu tại 3 huyện ñại diện là Văn Giang, Yên Mỹ và Tiên Lữ.


4



sức khỏe cộng ñồng. Thiếu quan tâm tới khía cạnh môi trường và xã hội, ngành
hàng lợn thịt khó phát triển ổn ñịnh trong bối cảnh hiện nay.
Về mặt thực tiễn: Luận án ñã cho thấy, trong tương lai gần, xu hướng phát
triển chăn nuôi của tỉnh Hưng Yên vẫn tồn tại 2 hình thức: chăn nuôi lợn tập trung
với quy mô trang trại và gia trại nhỏ. Các gia trại vẫn tiếp tục tồn tại do nguồn lực
cho phát triển chăn nuôi lớn có hạn và do nhu cầu sinh kế của nông dân trong vùng.
Ngành hàng lợn thịt trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên hiện tại chưa ñủ cạnh tranh
với sản phẩm ngoại nhập là do giá cao và chất lượng sản phẩm chưa ñược kiểm soát
tốt. Trong tình huống thuế nhập khẩu thịt lợn giảm theo lộ trình của WTO, ngành
hàng sẽ khó phát triển ñược nếu không có những biện pháp kịp thời nhằm tăng tính
cạnh tranh. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh này, song cần liên
kết các tác nhân tham gia theo chuỗi giá trị của sản phẩm thịt lợn.
Bộ NN và PTNT có nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất, chế biến và tiêu thụ
thịt lợn, song tiếp cận của họ tới các thông tin và chính sách này còn hạn chế. Bên
cạnh ñó, người chăn nuôi hầu như nắm bắt ñược rất ít thông tin về khách hàng cuối
cùng của họ - người tiêu dùng. Hai yếu tố này ñều góp phần cản trở sự phát triển
của ngành hàng lợn thịt ở tỉnh Hưng Yên
Luận án ñã ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển ổn ñịnh ngành hàng lợn thịt
như: thành lập Hiệp hội người chăn nuôi lợn nhằm bảo vệ quyền lợi cho người nông
dân trong bối cảnh giá cả tăng, chất lượng ñầu ra và ñầu vào có sự biến ñộng lớn,
người chăn nuôi có quy mô nhỏ, sự tập trung cao của thị trường thức ăn chăn nuôi.
Thành lập các trại giống ñịa phương nhằm cung cấp nguồn giống bảo ñảm
chất lượng và kịp thời cho hộ chăn nuôi. Việc ứng dụng các công nghệ sản xuất
phân hữu cơ sử dụng chất thải chăn nuôi nên ñược khuyến khích, ñặc biệt trong hợp
tác với các doanh nghiệp chế biến nông sản như rau quả (do phân bón hữu cơ làm
chất lượng rau quả tốt hơn).
Những nội dung này không chỉ là ñiểm mới mà là những ñóng góp thiết thực
cho tỉnh Hưng Yên.


công tác bảo quản và dự trữ thực phẩm.


7

- Sự dịch chuyển về mặt không gian: trong thực tế, sản phẩm ñược tạo ra ở
nơi này nhưng lại ñược dùng ở nơi khác. Ở ñây ñòi hỏi phải nhận biết ñược các
kênh phân phối của sản phẩm. Sự chuyển dịch này giúp ta thoả mãn tiêu dùng thực
phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và ñó là cơ sở không thể
thiếu ñược ñể sản phẩm trở thành hàng hoá. ðiều kiện cần thiết của chuyển dịch về
mặt không gian là sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến và chính
sách mở rộng giao lưu kinh tế của Chính phủ.
- Sự chuyển dịch về hình thái của sản phẩm: hình dạng và tính chất của sản
phẩm bị biến dạng qua mỗi lần tác ñộng của công nghệ chế biến. Chuyển dịch về
mặt tính chất làm cho chủng loại sản phẩm ngày càng phong phú và nó ñược phát
triển theo sở thích của người tiêu dùng và trình ñộ chế biến. Hình dạng và tính chất
của sản phẩm bị biến dạng càng nhiều thì càng có nhiều sản phẩm mới ñược tạo ra.
Trong thực tế, sự chuyển dịch của các luồng vật chất này diễn ra rất phức tạp
và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, công nghệ và chính sách. Hơn nữa,
theo Fabre thì "Ngành hàng là sự hình thức hoá dưới dạng mô hình ñơn giản làm hiểu
rõ tổ chức của các luồng (vật chất hay tài chính) và của các tác nhân hoạt ñộng tập
trung vào những quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và các phương thức ñiều tiết" (Phạm
Vân ðình, 1999) [35].
Như vậy, ñể một ngành hàng phát triển ở mức ñộ cao, có chỗ ñứng trên thị
trường, ñáp ứng ñược yêu cầu của xã hội, ñem lại lợi ích cho người sản xuất - kinh
doanh thì việc nghiên cứu, phân tích ngành hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế nói chung và cho từng ngành, từng loại sản phẩm nói riêng.
* Tác nhân:
Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt ñộng kinh tế, ñộc lập và tự quyết
ñịnh hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ, những doanh

SP bán buôn

bán
Thông tin
phản hồi

buôn

Người
SP bán lẻ

bán
Thông tin
phản hồi

lẻ

tiêu
Thông tin
phản hồi

dùng

Sơ ñồ 1.1. Mối quan hệ giữa các tác nhân trong ngành hàng
Với các hoạt ñộng kinh tế riêng của mình, các tác nhân này thực hiện từng
nội dung chuyển dịch trong các chuỗi hàng khác nhau.
Người sản xuất là tác nhân ñầu tiên trong ngành hàng, họ sử dụng những
nguyên liệu ban ñầu ñể tạo ra sản phẩm thô, có thể bán cho tiêu dùng trực tiếp hoặc
thông qua công ñoạn gia công chế biến.
Người chế biến là tác nhân sử dụng các sản phẩm của hộ sản xuất, bằng công

Một tác nhân có thể có một hay vài chức năng. Ví dụ: hộ nuôi lợn nái kiêm lợn thịt
thì có 2 chức năng là sản xuất lợn con và lợn thịt...
* Sản phẩm
Trong ngành hàng, mỗi tác nhân ñều tạo ra sản phẩm riêng của mình. Trừ
những sản phẩm bán lẻ cuối cùng, sản phẩm của mọi chức năng khác chưa phải là
sản phẩm cuối cùng của ngành hàng mà chỉ là kết quả của hoạt ñộng kinh tế, là "ñầu
ra" của quá trình sản xuất kinh doanh của từng tác nhân. Sản phẩm của tác nhân
trước là chi phí trung gian của các tác nhân kề sau nó. Chỉ có sản phẩm của tác nhân
cuối cùng trước khi ñến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm cuối cùng của ngành
hàng. Do tính chất phong phú về chủng loại sản phẩm nên trong phân tích ngành
hàng thường chỉ phân tích sự vận hành của các sản phẩm chính.
* Mạch hàng
Mạch hàng là khoảng cách giữa hai tác nhân. Mạch hàng chứa ñựng quan hệ
kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt ñộng chuyển dịch về sản phẩm. Qua từng
mạch hàng, giá trị của sản phẩm ñược tăng thêm và do ñó giá cả cũng ñược tăng


10

thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân. ðiều ñó thể hiện sự ñóng
góp của từng tác nhân trong việc tạo nên GDP của ngành hàng.
Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng. Mạch hàng càng phong
phú, quan hệ giữa các tác nhân càng chặt chẽ. ðiều ñó cũng có nghĩa là nếu có một
vướng mắc nào ñó làm cản trở sự phát triển của mạch hàng nào ñó thì sẽ gây ảnh
hưởng có tính chất dây chuyền ñến các mạch hàng ñứng sau nó và sẽ ảnh hưởng
chung ñến hiệu quả của luồng hàng và toàn bộ chuỗi hàng.
* Luồng hàng
Những mạch hàng liên tiếp ñược sắp xếp theo trật tự từ tác nhân ñầu tiên ñến
tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành hàng.
Luồng hàng thể hiện sự lưu chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt ñộng

- Lợn là sinh vật sống, bên cạnh yếu tố về di truyền còn chịu ảnh hưởng rất
nhiều của chế ñộ chăm sóc và ñiều kiện tự nhiên, ñặc biệt là yếu tố nhiệt ñộ và dịch
bệnh. Chính vì vậy quy trình nuôi lợn thịt, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật phải ñược
coi trọng .
- Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt ñơn giản hơn chăn nuôi lợn nái và lợn con, phù
hợp với phần lớn các hộ gia ñình nông dân. Rõ ràng nuôi lợn nái và lợn con vất vả
hơn do phải chăm sóc và tính toán cho phù hợp vấn ñề phối giống, chửa, ñẻ, ñặc
biệt là giai ñoạn lợn từ sau khi sinh ñến khi 1 - 1,5 tháng tuổi rất dễ bị bệnh hoặc
chết, nuôi từ lúc lợn choai tình trạng này giảm ñáng kể.
- Chu kỳ chăn nuôi lợn thịt ngắn, thường 3 - 4 tháng, quay vòng vốn nhanh.
ðặc ñiểm này rất có ý nghĩa trong kinh doanh. Khi người nông dân hạch toán sơ bộ
có thể chăn nuôi lợn thịt có lãi, có thể quyết ñịnh vấn ñề này. Thậm chí khi khó
khăn về vốn có thể vay vốn từ ngân hàng với thời gian vay từ 6 tháng - 1 năm là có
thể ñáp ứng ñược.
- Có thể nuôi ñược số lượng lớn, không tốn nhiều công lao ñộng trong ñiều
kiện sử dụng thức ăn công nghiệp, tuy nhiên ñòi hỏi ñầu tư lượng vốn lớn.
- ðến thời ñiểm xuất bán, nếu giá cả giảm gây khó khăn rất nhiều, thậm chí
lỗ lớn cho người chăn nuôi.
- Lợn có thể mắc một số bệnh truyền nhiễm và tốc ñộ lây lan khá nhanh. Nếu
công tác phòng trừ dịch bệnh không tốt, ñầu tư vốn vào nuôi lợn có thể gặp rủi ro
lớn, nhiều khi mất cả vốn lẫn lãi, một số bệnh có thể gây nguy hiểm cho người.


12

b. Chế biến, tiêu thụ
- Công nghệ chế biến chủ yếu vẫn là thủ công, số nhà máy chế biến thịt lợn
không nhiều. Những sản phẩm chế biến từ thịt lợn mà phần lớn người tiêu dùng
Việt Nam sử dụng như giò, chả, nem... ñều chế biến thủ công, không qua dây
chuyền công nghiệp. Do vậy, khâu tiệt trùng nói riêng, vệ sinh an toàn thực phẩm

+ Người giết mổ: ñây là một tác nhân ñặc thù của ngành hàng lợn thịt, lợn
thịt hơi ñược tác nhân này giết mổ ñể tạo ra sản phẩm ñầu ra là lợn móc hàm ñể tiếp
tục bán buôn, bán lẻ hoặc ñưa vào chế biến. ðối với các nước phát triển, hầu như
không tồn tại người giết mổ nhỏ lẻ mà chỉ tồn tại các khu giết mổ tập trung nên dễ
dàng quản lý trong khâu bảo ñảm VSATTP.
+ Người bán buôn thịt lợn: tác nhân này làm nhiệm vụ bán buôn lợn ñã ñược
giết mổ (ở Việt Nam thường ñược gọi là lợn móc hàm), có thể là các hộ gia ñình, có
thể là các công ty, doanh nghiệp..., có thể tiêu thụ nội ñịa hoặc xuất khẩu. Ở Việt
Nam tác nhân này có thể chính là hộ giết mổ hoặc những hộ chuyên mua lợn móc
hàm ñể bán lại cho các ñiểm bán lẻ thịt lợn. Sản phẩm ñầu ra của tác nhân này là
lợn móc hàm.
+ Người bán lẻ thịt lợn: tác nhân này thường chỉ tồn tại ở những quốc gia
ñang hoặc chậm phát triển mà hầu như không tồn tại ở các nước có nền kinh tế phát
triển, hệ thống phân phối sản phẩm thịt lợn ở các siêu thị ñã hoàn toàn ñáp ứng
người tiêu dùng.
+ Người chế biến: họ mua thịt lợn từ tác nhân bán buôn (hoặc bán lẻ) thịt lợn
về ñể chế biến ñể tạo ra các sản phẩm như giò, chả, ruốc, xúc xích, thịt hun khói...,
như vậy ñầu ra là những sản phẩm ñược chế biến từ thịt lợn.
+ Người bán buôn sản phẩm chế biến: tác nhân này có thể là người buôn các
sản phẩm chế biến, có thể là các công ty, doanh nghiệp chuyên bán buôn hàng cho
các siêu thị, chợ ñầu mối...
+ Người bán lẻ các sản phẩm chế biến: có thể là các hộ bán lẻ hoặc là các
siêu thị, là mắt xích cuối cùng ñể ñưa sản phẩm ñến trực tiếp người tiêu dùng.
+ Người tiêu dùng thịt lợn: tác nhân này tồn tại ở tất cả các quốc gia có tiêu
dùng thịt lợn. Họ mua các sản phẩm thịt lợn tươi hoặc các sản phẩm chế biến từ thịt
lợn từ những người bán lẻ hoặc hệ thống siêu thị ñể sử dụng cho gia ñình mình.
ðối với ngành hàng lợn thịt ở Việt Nam ñược mô tả qua sơ ñồ sau:


14


tiêu

biến

dùng

Sơ ñồ 1.2. Mối quan hệ giữa các tác nhân trong ngành hàng lợn thịt
Tùy từng ñịa phương, tùy từng khu vực mà số tác nhân và thành viên trong
từng tác nhân có sự biến ñộng. Trong ñiều kiện sản xuất quy mô lớn, hệ thống lưu
thông phân phối tốt, các tác nhân trung gian sẽ giảm dần và có thể một số tác nhân
trung gian sẽ không còn tồn tại. Từ tác nhân chế biến, trên thực tế còn có thể qua
các khâu trung gian như bán buôn, bán lẻ nhiều cấp ñộ mới ñến ñược người tiêu
dùng cuối cùng. Ở Việt Nam khối lượng thịt lợn tiêu thụ qua chế biến chiếm tỷ
trọng khá nhỏ nên chưa ñược ñề cập sâu trong nghiên cứu này.
1.2.2.3 Cơ chế vận hành
Không giống như một số ngành hàng nông sản khác khác như ngành hàng cà
phê, lúa gạo, mía ñường..., ngành hàng lợn thịt có nhiều tác nhân tham gia, mỗi tác
nhân là có nhiều thành viên hoạt ñộng. ðối với những nước phát triển, có nền kinh
tế thị trường tổ chức vận hành ngành hàng chỉ tập trung vào một số công ty, tập
ñoàn nhất ñịnh nên dễ dàng hơn trong công tác tổ chức, ñiều hành hoạt ñộng của
ngành hàng. ðối với các quốc gia còn lại trong ñó có Việt Nam, tổ chức và ñiều
hành hoạt ñộng của ngành hàng lợn thịt gặp rất nhiều khó khăn. Hệ thống cơ chế
chính sách có liên quan ñến từng tác nhân thì có nhiều nhưng chung cho ngành hàng
lợn thịt thì hạn chế và tính khả thi chưa cao. Ngoài ra, một khó khăn nữa là cơ quan
chủ quản ñể thực hiện nhiệm vụ này, phù hợp nhất là các Sở Nông nghiệp & PTNT
làm ñầu mối phối hợp nhưng với thể chế hiện nay công tác ñiều hành, phối hợp
chung còn gặp rất nhiều khó khăn cản trở. ðây cũng là một trong những vấn ñề lớn
của ngành hàng lợn thịt cần tiếp tục quan tâm nghiên cứu. Nếu không giải quyết tốt
ñược mối quan hệ ñiều phối, ñiều hành giữa các bộ phận chức năng, khó có thể tổ

b. Ngành hàng lợn thịt góp phần phát triển kinh tế
Bên cạnh việc tăng trưởng theo chiều rộng (tăng về quy mô và doanh thu),
tăng trưởng theo chiều sâu (hiệu quả kinh tế tăng lên), sự tăng trưởng này phải



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status