Dự báo nhu cầu điện năng cho việt nam giai dooanj 2006 2020 trên phàn mềm simple e - Pdf 80

1
B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP I

---------

---------
Trần Thị Ngoạt
Dự báo nhu cầu điện năng cho
việt nam giai đoạn 2006 2020
trên phần mềm simple E
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Chuyờn ngnh: in nụng nghip
Mó s: 60.52.34


đ đợc sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo và sự đóng góp ý kiến của
các bạn đồng nghiệp, nay tôi đ hoàn thành luận văn này.
Lời đầu tiên tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS
Nguyễn Minh Duệ - NGƯT trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội Ngời trực
tiếp hớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi rất tận tình trong quá trình làm luận
văn.
Qua đây tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo khoa Cơ Điện, khoa
Sau Đại học Trờng Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội, khoa Điện trờng Đại
học Bạch khoa Hà Nội đ giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và làm luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cô chú, anh chị phòng Kinh tế và Dự báo nhu
cầu năng lợng, phòng Hệ thống điện của Viện năng lợng cùng toàn thể các
bạn bè đồng nghiệp, các thành viên lớp Điện Nông nghiệp K14 đ giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

!

Hà Nội, Tháng 09 năm 2007
Học viên Trần Thị Ngoạt

iii
Mục lục
Lời cam đoan i


iv
1.2.3.2. Phần mềm SPSS 19
1.2.3.3. Phần mềm EVIEWS 2
1.2.3.4. Phần mềm Simple E (Simple Econometric Simulation System) 21
Chơng 2: Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ
điện năng giai đoạn 1990 2005 27
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 1990-2005 27
2.1.1 Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 2005 27
2.1.2. Tình hình dân số Việt Nam giai đoạn 1990 2005. 31
2.2. Định hớng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2005-2020. 32
2.3. Phân tích tình hình sản xuất điện năng giai đoạn 1990 2005 33
2.3.1. Phân tích cơ cấu sản xuất điện của các nhà máy hiện có. 33
2.3.1.1. Các Nhà Máy Nhiệt Điện (NMNĐ) 33
2.3.1.2. Các nhà máy thuỷ điện (NMTĐ) 36
2.3.2 Tình hình sản xuất điện năng giai đoạn 1990 2005 38
2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ điện năng giai đoạn 1990 2005 43
2.4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ điện năng theo thời gian giai đoạn
1990 2005 43
2.4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ điện năng theo các ngành giai đoạn
1990 2004 45
2.5 So sánh nhu cầu tiêu thụ điện năng của Việt Nam với các nớc trong khu
vực giai đoạn 1991 -2003 49
2.6 Hệ số đàn hồi 51
2.6.1 Hệ số đàn hồi giữa tốc độ tăng trởng điện năng và tốc độ tăng trởng
GDP giai đoạn 1991-2005. 51
2.6.2 Hệ số đàn hồi giữa tốc độ tăng trởng điện năng theo giá giai đoạn
1991-2005. 53
Chơng 3: Dự báo nhu cầu điện năng giai đoạn 2006 2020 57
3.1 Dự báo nhu cầu điện năng bằng mô hình Simple E 57
v

GWh GigWalt hour
KWh KiloWalt hour
HTĐ Hệ thống điện
NMĐ Nhà máy điện
VNL Viện Năng Lợng
VCLPT Bộ
KH & ĐT
Viện chiến lợc phát triển Bộ kế hoạch và đầu t
POP,DS Dân số
ĐTP Điện thơng phẩm
POPGR Tốc độ tăng trởng dân số (Population growth)
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic product)
GDPAG Tổng sản phẩm ngành nông nghiệp (Agriculture Gross Domestic
product)
GDPIN Tổng sản phẩm ngành công nghiệp (Industry Gross Domestic
product)
GDPCM Tổng sản phẩm nành thơng mại (Commercial Gross Domestic
product)
GDPGR Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm (Gross Domestic product
growth)
GRAG Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm ngành nông nghiệp (Growth of
Agriculture)
GRIN Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm ngành công nghiệp (Growth of
Industry)
GRCM Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm ngành thơng mại (Growth of
Commercial)
SHAG Tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong tổng sản phẩm (Share of
Agriculture)
SHIN Tỷ trọng của ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm(Share of
Industry)

viii
Danh mục các bảng
Số
bảng

Tên bảng Trang
2.1 Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 2005 27
2. 2 Tốc độ tăng trởng GDP trung bình 5 năm 29
2.3 Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm trong nớc giai đoạn 2000-2005
30
2.4 Dân số Việt Nam giai đoạn 1990 2005. 31
2.5 Kịch bản phát triển kinh tế đến 2020 32
2.6 Tổng hợp kết quả dự báo phát triển dân số giai đoạn 2005 2025 32
2.7 Tình hình sản xuất điện năng giai đoạn 1990 2005 38
2.8 Tổng Công suất đặt và tăng thêm GĐ 2001-2005 41
2.9 Tiêu thụ điện năng theo thời gian giai đoạn 1990 2005 44
2.10 Tiêu thụ điện năng trung bình giai đoạn 5 năm 45
2.11 Diễn biến giá điện theo các lĩnh vực khác nhau 46
2.12 Diễn biến thay đổi tiêu thụ điện và tỷ trọng tiêu thụ địên giai đoạn
1990 - 2005

47
2.13 Sản lợng điện theo đầu ngời của một số nớc APEC. 49
2.14 Hệ số đàn hồi theo GDP giai đoạn 1991-2005 51
2.15 Hệ số đàn hồi trung bình theo GDP giai đoạn 5 năm 52
2.16 Hệ số đàn hồi theo giá giai đoạn 1991-2005 53
2.17 Hệ số đàn hồi trung bình theo giá 54
3.1 Kịch bản kinh tế giai đoạn 2006 2020 57
3.2. Kết quả dự báo nhu cầu điện năng kịch bản cơ sở 66
3.3. Kết quả dự báo nhu cầu điện năng kịch bản cao 68

89
3.15 Kết quả dự báo nhu cầu điện năng đến năm 2020 kịch bản CS 82
3.16 Kết quả dự báo nhu cầu điện năng đến năm 2020 kịch bản cao 83
3.17 Kết quả dự báo nhu cầu điện năng đến năm 2020 kịch bản thấp 83
3.18 kết quả kiểm định 84
3.19
Kết quả dự báo của 2 phơng pháp đ dùng với kết quả của Viện
Năng Lợng giai đoạn 2005 2020 .
85
x
Danh mục các hình vẽ
Số
hình

Tên hình Trang
1.1
Sơ đồ các bớc của quá trình dự báo
6

2.11 Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trởng trung bình điện TP và GDP 53
2.12 Đồ thị biểu diễn hệ số đàn hồi trung bình theo GDP 53
2.13 Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trởng điện TP và giá điện 54
2.14 Đồ thị biểu diễn hệ số đàn hồi theo giá điện 54
2.15 Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trởngtrung bình điện TP và GDP 55
2.16 Đồ thị biểu diễn hệ số đàn hồi trung bình theo GDP 55
3.1
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa điện TP & GDP giai đoạn
1999-2006
59
3.2
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa điện TP & DS giai đoạn
1999 - 2006
59
xi
3.3
Đồ thị biểu diễn nhu cầu điện năng tiêu thụ cuối cùng giai đoạn
1990 2020
67
3.4
Đồ thị biểu diễn nhu cầu điện tiêu dùng theo 3 kịch bản giai
đoạn 1990 2020
69
3.5
Đồ thị biểu diễn nhu cầu tiêu thụ điện cuối cùng của các ngành
giai đoạn 2006 2020
78
3.6
Đồ thị biểu diễn kết quả dự báo nhu cầu tiêu thụ điện của 3
kịch bản giai đoạn 2006- 2020

đoạn 1990 2005
Chơng 3: Dự báo nhu cầu điện năng cho Việt Nam giai đoạn 2006 2020
trên cơ sở phần mềm Simple E
Dựa vào các thông số phát triển kinh tế x hội của Việt Nam trong giai đoạn
1990 2005 nh: tốc độ tăng trởng dân số, tốc độ tăng trởng GDP của từng
ngành, nhu cầu tiêu thụ điện của từng ngành, giá điện của từng ngành, để dự báo
nhu cầu tiêu thụ điện năng cho giai đoạn 2006 2020.
Trong luận văn này tôi đ sử dụng phần mềm Simple E làm công cụ dự báo
cho phơng pháp hồi quy tơng quan, sau đó để kiểm tra độ chính xác tôi đ dự báo
theo phơng pháp thứ 2 là phơng pháp hệ số đàn hồi thu nhập bằng Excel để so
sánh kết quả và cuối cùng so sánh kết quả với kết quả dự báo của Viện Năng lợng.
2
Chơng 1
Cơ sở phơng pháp luận về phân tích và dự báo
nhu cầu năng lợng
1.1 Phơng pháp phân tích nhu cầu năng lợng
1.1.1 Mục đích của việc phân tích nhu cầu năng lợng
Việc phân tích nhu cầu năng lợng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
công tác xây dựng kế hoạch và các chính sách năng lợng, thông qua việc phân tích
này có thể nắm đợc các nhân tố quyết định đến mức độ tiêu thụ năng lợng theo
thời gian. Ngoài ra, phân tích nhu cầu năng lợng còn cho thấy cấu trúc tiêu thụ
năng lợng của từng ngành và của từng dạng năng lợng, mối quan hệ giữa nhu cầu
năng lợng và các biến kinh tế x hội nh: GDP, dân số, giá cả năng lợng...
Có thể nói rằng, năng lợng là một yếu tố đầu vào không thể thiếu trong hoạt
động sản xuất của hầu hết các ngành. Dựa vào mức độ ảnh hởng của các biến trong
cấu trúc tiêu thụ năng lợng, ta có thể đa ra các nhân tố quyết định đến nhu cầu
năng lợng nh: GDP, tốc độ đô thị hoá, mức độ thu nhập, điều kiện khí hậu, khu
vực địa lý, giá năng lợng, khả năng đáp ứng nhu cầu năng lợng, cấu trúc nền kinh
tế, loại công nghệ....
1.1.2 Các phơng pháp phân tích nhu cầu năng lợng

không thể thực hiện đợc.
Thông qua các biến kinh tế nh: loại thiết bị, hiệu suất; các biến về kinh tế
nh giá năng lợng và giá thiết bị, đa các yếu tố vào mô hình và qua đó có thể xem
xét các khả năng thay thế lẫn nhau giữa các dạng năng lợng.
Phân tích nhu cầu năng lợng ở mức chi tiết:
- Phân tích ở từng phân ngành kinh tế.
- Phân tích dạng nhiên liệu.
- Phân tích từng hộ tiêu thụ cuối cùng.
Hoạt động này cũng cho thấy đợc sự thay đổi mối quan hệ giữa nhu cầu
năng lợng và nhân tố kinh tế - x hội.
1.1.2.2 Phơng pháp động
Phân tích động là xem xét sự thay đổi nhu cầu năng lợng theo thời gian và
sự biến động của các yếu tố nh là GDP, dân số... lên nhu cầu năng lợng.
4
Để tìm ra những yếu tố có tác động đến quá trình phát triển của năng lợng,
cần xác định sự tăng trởng và những thay đổi trong cơ cấu của nền kinh tế cũng
nh của từng ngành, sử dụng chúng để lý giải những thay đổi có thể của cờng độ ở
cả mức vĩ mô cũng nh ở từng ngành.
Cờng độ năng lợng có thể xác định đợc nh sau:


ì==
i
i
i
ii
i
GDP
VA
VA

Với:
:
i
i
i
VA
E
e =
Cờng độ năng lợng ngành i;

:
GDP
VA
s
i
i
=
Cấu trúc nền kinh tế ngành i;
GDP: phát triển kinh tế chung.
Khi thay đổi tổng tiêu thụ năng lợng có thể thay đổi các đại lợng sau:


E =
GDPseGDPseGDPse
iiiiii
ìì+ìì+ìì

Trong đó:
i
e

E


==




Trong đó: 0 là chỉ số của năm gốc;
1 là chỉ số của năm nghiên cứu;
ý nghĩa của hệ số đàn hồi theo GDP là nó cho thấy sự tơng quan giữa tốc độ
tiêu thụ năng lợng và tốc độ tăng trởng kinh tế.
- Nếu > 1: nghĩa là tốc độ tiêu thụ năng lợng nhanh hơn tốc độ tăng
trởng kinh tế (đây là trờng hợp phổ biến, nhất đối các nớc có nền kinh tế lạc hậu
và đang phát triển, bởi năng lợng bao giờ cũng phải đi trớc một bớc trong phát
triển kinh tế x hội).
- Nếu < 1: Nghĩa là tốc độ tiêu thụ năng lợng chậm hơn tốc độ tăng
trởng kinh tế (thờng xảy ra ở các nớc có nền kinh tế mạnh và khoa học kỹ thuật
phát triển).
- Nếu = 1: Nghĩa là tốc độ tiêu thụ năng lợng bằng tốc độ tăng trởng
kinh tế (nhng trờng hợp này gần nh không xảy ra trong thực tế).
1.2 Phơng pháp dự báo nhu cầu năng lợng
1.2.1 Các khái niệm cơ bản và tầm quan trọng của dự báo
1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản của dự báo
Dự báo đó chính là sự phản ánh vợt trớc hình thành trong quá trình phát
triển của nhân loại qua nhiều thế kỷ. Cho đến nay nhu cầu dự báo đ trở nên hết sức
cần thiết ở mọi lĩnh vực đặc biệt trong dự báo kinh tế.
Nh vậy, dự báo chính là những tiên đoán khoa học mang tính xác xuất và
phơng án trong khoảng thời gian hữu hạn về tơng lai phát triển của đối tợng kinh
tế.
Thu thập số liệu
Xem xét các kiểu vận chuyển số liệu
Lựa chọn mô hình dự báo
Dự báo những giai đoạn trong quá khứ
Mức độ chính xác có đủ không
Dự báo những giai đoạn trong tơng lai và sử
dụng các kết quả trong quá trình ra quyết
định
Thỉnh thoảng kiểm tra đính chính
Mức độ chính xác có đúng không
Xem xét các kiểu vận chuyển số liệu sử dụng
các giá trị trong quá khứ đợc cập nhật
Xem xét lại
kiểu chuyển
Hình 1.1 Sơ đồ các bớc của quá trình dự báo
7
1.2.2 Các phơng pháp dự báo
Công tác dự báo đ đợc thực hiện từ rất lâu trên thế giới, nó là một hoạt
động thờng xuyên và cần thiết trong cuộc sống hàng ngày nh: dự báo thời tiết, dự
báo động đất, dự báo tình hình kinh doanh (giá dầu, các tình huống trên thị trờng
tài chính,...), các dự án tăng trởng kinh tế,....
Dự báo là hết sức cần thiết bởi luôn tồn tại những điều không chắc chắn trong
tơng lai, càng xa thì xác xuất không chắc chắn càng lớn. Chúng ta có thể dự báo
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Dự báo ngắn hạn thờng đợc thực hiện cho các
hoạt động kinh doanh, tuy nhiên dự báo dài hạn lại cung cấp những yếu tố cơ bản
cho các kế hoạch chiến lợc.
Dự báo nhu cầu năng lợng phục vụ cho các quyết định đầu t của các ngành
thuộc về năng lợng. Chất lợng của dự báo có quan hệ trực tiếp tới chi phí về kinh

. .. y
n

Điều kiện chuỗi thời gian kinh tế:
8
Khoảng cách giữa các thời điểm của chuỗi phải bằng nhau, có nghĩa là phải
đảm bảo tính liên tục nhằm phục vụ cho việc xử lý. Đơn vị đo giá trị chuỗi thời gian
phải đợc đồng nhất.
Theo ý nghĩa toán học thì phơng pháp ngoại suy chính là việc phát hiện xu
hớng vận động của đối tợng kinh tế, có khả năng tuân theo quy luật hàm số f(t)
nào để vào đó tiên liệu giá trị đối tợng kinh tế ở ngoài khoảng giá trị đ biết (y
1
,
y
n
) định dạng:
y
DB
n+1
= f (n+1)+
Trong đó 1: Khoảng cách dự báo
Điều kiện của phơng pháp:
- Đối tợng kinh tế phát triển tơng đối ổn định theo thời gian (có cơ sở thu
thập thông tin lịch sử và phát hiện tính quy luật).
- Những nhân tố ảnh hởng chung nhất cho sự phát triển đối tợng kinh tế
vẫn đợc duy trì trong khoảng thời gian nào đấy trong tơng lai.
- Sẽ không có tác động mạnh từ bên ngoài dẫn tới những đột biến trong quá
trình phát triển đối tợng kinh tế.
b. Nội dung:
Nội dung của phơng pháp ngoại suy đợc thể hiện qua sơ đồ khối sau

- Phơng pháp điểm chọn;
- Phơng pháp bình phơng cực tiểu;
- Phơng pháp san bằng số mũ.
Kiểm định hàm xu thế:
Do trong bớc phát hiện xu thế, hàm xu thế tạm kết luận mang tính khả năng,
vì vậy cần có các tiêu thức để đánh giá nhằm lựa chọn hàm xu thế tối u.
- Kiểm định sai số tuyệt đối:
2
)(
2


=


n
yy
S
n
i
ii
y

Trong đó: y
i
là giá trị thực tế của chuỗi thời gian.

y : là giá trị lý thuyết hàm xu thế
n: là mức độ của chuỗi
Kiểm định sai số tơng đối:

Kiểm tra kết quả dự báo và giá trị thực tế thu đợc khi vận động đến thời
điểm dự báo. Sử dụng tiêu thức sai số tơng đối thời điểm:
10
%10
%


=

itd
itditd
ytd
y
yy
V

Trong đó: y
itd
là giá trị thực tế tại thời điểm cập nhật.

itd
y : là giá trị dự báo tại thời điểm cập nhật.
1.2.2.2 Phơng pháp hồi quy tơng quan
a. Khái niệm
Hồi quy đợc dùng để xem xét mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến X và Y,
trong đó X đợc xem là biến độc lập (ảnh hởng đến biến y), còn Y đợc xem là
biến phụ thuộc (chịu ảnh hởng bởi biến X). Mục tiêu của phân tích hồi quy là mô
hình hoá mối liên hệ, nghĩa là từ các dữ liệu mẫu thu thập ta cố gắng xây dựng một
mô hình toán học nhằm thể hiện một cách tốt nhất mối liên hệ giữa hai biến X và
Y. Phân tích quy hồi xác định sự liên quan định lợng giữa hai biến ngẫu nhiên Y và

0
+a
1
x
1
+a
2
x
2
+...+ a
k
x
k

Dạng phi tuyến:
Dạng cobb Douglas: y= a
0
x
1
al
x
2
2a
... x
k
ak

Dạng mũ: y = a
0
+ a


Giá trị dự đoán y

i

Do đó y
i
=y

i
+e
i

Điều này có nghĩa là giá trị thực tế và giá trị dự báo theo phơng trình hồi
quy tuyến tính có sự khác biệt e
i
, e
i
thể hiện phần biến thiên của y không thể giải
thích bởi mối liên hệ giữa y và x. Dùng các biến đổi toán học ta có:

==

=
+=
n
Ii
i
n
Ii

yy
2
)(
: thể hiện phần biến thiên của Y đợc giải thích.
SSE:

=
n
Ii
i
e
2
: thể hiện phần biến thiên của Y do các nhân tố không đợc
nghiên cứu đến.
Do đó: hệ số xác định R
2
thể hiện phần tỷ lệ biến thiên của Y đợc giải thích
bởi mối liên hệ tuyến tính của Y theo X, và đợc xác định theo công thức:
R
=
2
SST
SSE
SST
SSR
= 1

Kiểm định F: đợc sử dụng nhằm kiểm định giải thuyết về sự tồn tại mối liên
hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y với bất kỳ một biến độc lập X
i

Bảng. Kiểm định F trong phân tích hồi quy bội
Biến
thiên
Tổng các chênh
lệch bình phơng

Bậc tự
do
Trung bình các chênh lệch
Bình phơng (phơng sai)

Giá trị kiểm
định F
Hồi quy SSR k
MSR =
k
SSR
F
nk ,

MSE
MSR

Sai số SSE n
(k+1)
MSE =
)1( + kn
SSE
b
S
b
1

+ S
b
sai số chuẩn ớc lợng của b và S
b
=

=


n
li
i
e
nxx
S
22
2

Trong đó: S
2
e
là phơng sai của sai số và: S
2
e
=

S
b
i
+
< hay
2
),1(
a
kn
b
i
t
s
b
i
+
>
Các kiểm định t này sẽ cho ta biêt biến X
i
nào không có ảnh hởng đến Y
(
i
=0), X
i
nào có ý nghĩa trong việc giải thích biến thiên của Y (
i
0), và do đó
nên đợc thực hiện trong phơng trình hồi quy.
Kiểm định d Durbin_Watson
Đây là phơng pháp kiểm định có ý nghĩa nhất để phát hiện ra tơng quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status