Nghiên cứu chỉ thị phân tử SSR (simple sequence repeats) trong chọn giống lúa - Pdf 80

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp i

---------------------------

phạm thị thuý nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử SSR
(Simple sequence repeats)
trong chọn giống lúa
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Di truyền và Chọn giống cây trồng
Mã số: 60.62.05Ngời hớng dẫn khoa học: TS. phan hữu tôn
TS. Phạm Ngọc Lơng

Hà nội 2006

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 2

suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin vô cùng biết ơn bố, mẹ, chồng con và những ngời thân trong
gia đình, là nguồn động viên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2006
Tác giả luận văn Phạm Thị Thuý

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 4

Mục lục Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
1. Mở đầu 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 8
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 9
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 10
2. Tổng quan tài liệu 11
2.1. Ưu thế lai ở lúa 11
2.2. Đa dạng sinh học 23
2.3. Khái niệm về chỉ thị di truyền 25
2.4. Một số chỉ thị phân tử ứng dụng trong nghiên cứu đa dạng di truyền
thực vật 31

5.1. Kết luận 102
5.2. Đề nghị 103
Tài liệu tham khảo 104
Phụ lục 1 105
Phụ lục 2 109
Phụ lục 3 111
Các bài báo đ công bố liên quan đến luận văn 112
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 6

Danh mục các chữ viết tắt

ADN: Acid deoxyribonucleic
ARN: Acid ribonucleic
AFLP: Đa hình độ dài các đoạn đợc nhân chọn lọc (Amplified
Fragment Lengh Polymorphisms)
CTAB: Cetyl Trimethyl Amonium Bromid
cs: Cộng sự
dNTP: Dideoxy nucleosid triphosphate
KCDT: Khoảng cách di truyền
NST: Nhiễm sắc thể
NSLT: Năng suất lý thuyết
PCR: Phản ứng chuỗi polymerase (Polymerase Chain Reaction)
RAPD: Đa hình các đoạn ADN nhân ngẫu nhiên (Randomly
Amplified Polymorphic DNA)
RFLP: Đa hình độ dài các đoạn cắt giới hạn (Restriction Fragment
Lengh Polymorphisms)
SSR: Đa hình các đoạn lặp lại đơn giản (Simple Sequence Repeats)

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 8

1. Mở đầu

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Lúa gạo có tầm quan trọng sống còn đối với hơn một nửa dân số thế giới,
nhu cầu lơng thực của thế giới phải tăng gấp đôi vào những năm đầu thế kỷ 21,
do đó cần phải tăng nhanh sản lợng lúa [23]. Một trong những biện pháp quan
trọng nhất là phải tạo ra giống lúa có năng suất cao, vì vậy mục tiêu của các nhà
khoa học trên thế giới đ tập trung nghiên cứu sử dụng u thế lai ở lúa đợc xem
là hớng giải quyết có hiệu quả nhất. Trung quốc là một nớc đi tiên phong
trong lĩnh vực nghiên cứu và đa vào sản xuất thành công thành tựu khoa học
kỹ thuật về lúa lai. Mỗi năm ở nớc này có khoảng 17 triệu ha ruộng trồng lúa
lai, chiếm trên 50% diện tích trồng lúa và 60% sản lợng lúa của cả nớc,
năng suất bình quân tăng từ 20%-30% so với lúa thuần [3].
Việt Nam hiện nay là một trong những nớc đứng thứ hai trên thế giới
về sử dụng u thế lai ở lúa, chơng trình nghiên cứu lúa lai của quốc gia thực
sự trở thành một chiến lợc quan trọng nhằm tăng năng suất lúa. Lúa lai đ có
một vị trí quan trọng không thể thiếu đợc trong cơ cấu giống ở miền Bắc.
Cho đến năm 2004 diện tích gieo trồng lúa lai là 621.382 ha, năng suất lúa lai
bình quân tăng từ 1,5 tấn đến 2 tấn/ha so với lúa thuần [13], [21].
Để nâng cao năng suất, cải thiện chất lợng lúa thờng tiến hành lai
hữu tính giữa các dòng giống bố mẹ có mức độ xa nhau nhất định về mặt di
truyền. Các dòng giống khác nhau nhiều về tính trạng nông sinh học, kiểu gen
hay kiểu hình. Để đánh giá sự khác nhau này theo phơng pháp truyền thống
là dựa vào độ lớn sai khác của các tính trạng nông sinh học quan trọng. Sự đa
dạng di truyền ADN là rất lớn cho nên nó có thể dễ dàng phân biệt đợc sự

dòng, giống lúa trên cơ sở phân tích ADN, xác định khoảng cách di truyền, vẽ
biểu đồ biểu hiện mối quan hệ này.

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 10

- Tiến hành lai giữa hai phân loài phụ Indica/ Japonica, Indica/
Javanica, đánh giá u thế lai, xác định mối tơng quan giữa khoảng cách di
truyền và u thế lai ở một số tính trạng nông sinh học quan trọng.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị SSR, trên
cơ sở phân tích ADN đ xác định đợc khoảng cách di truyền giữa các
dòng, giống lúa. Đề tài nghiên cứu u thế lai của các con lai F1 thuộc các
phân loài phụ Indica/ Japonica, Indica/ Javanica, mối tơng quan giữa
khoảng cách di truyền và u thế lai của chúng ở một số tính trạng cơ bản, vì
vậy đề tài cung cấp thêm số liệu và thông tin khoa học cho các nhà nghiên
cứu khoa học tham khảo.
1.3.2. ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài đóng góp một số thông tin cần thiết trong chơng
trình chọn tạo giống lúa siêu cao sản, khai thác sử dụng nguồn gen thuộc các
phân loài phụ, tìm đợc những con lai có khả năng kết hợp tốt có thể sử dụng
trong chọn giống lúa.
F1 thu đợc là do hiệu quả đổi mới về tơng tác giữa các gen - alen trong
nhân cũng nh tơng tác giữa nhân - bào chất. Trờng hợp lai thuận nghịch u

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 12

thế lai có đợc là do những kiểu tơng tác khác giữa các gen cùng và khác
alen kiểm soát các tính trạng tạo ra. Giữa các gen khác nhau phải có sự tơng
tác nhất định [17]. Cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai còn nhiều tranh
ci, song một số giả thuyết đ đợc nêu ra trong thế kỷ 20 để giải thích hiện
tợng u thế lai bởi một số hiệu quả tơng tác sau:
* Tơng tác giữa các alen cùng locus gen - hiệu qủa trội, siêu trội
Theo giả thuyết tính trội thì các alen trội đợc tích luỹ và thể hiện lấn át
các alen lặn gây hiệu quả xấu. Có nghĩa là gen trội át chế tác động gây hại của
gen lặn tơng ứng cùng locus trên nhiễm sắc thể (NST) tơng đồng (AA , Aa
> aa). Dẫn tới con lai F1 có u thế hơn bố mẹ, tức là con lai F1 đ khắc phục
những khiếm khuyết ở các dòng bố mẹ.
Giả thuyết siêu trội cho rằng nhiều tính trạng có lợi cho sự sinh trởng
là do gen trội kiểm soát còn các gen lặn tơng ứng thì có tác dụng ngợc lại.
Tính dị hợp tử của một alen ở một vị trí nhất định sẽ sản sinh ra các vật chất
có ảnh hởng đến sức sống vợt xa của loại mang alen đồng hợp tử và do tác
dụng tơng hỗ giữa các alen khác nhau trên cùng vị trí. Con lai F1 thu đợc
mức độ dị hợp tử nào đó về các gen. Cơ thể có kiểu gen Aa sẽ có sức sống cao
hơn hẳn cơ thể mang kiểu gen AA và aa (AA < Aa > aa). Hiệu ứng siêu trội
xảy ra do tơng tác giữa các alen tạo ra u thế lai ở con lai hơn hẳn hiện tợng
hiệu ứng của các alen của cả bố và mẹ.
* Tơng tác giữa các alen khác locus
Các nhân tố di truyền riêng rẽ (các alen trội) ở cả hai bố mẹ có thể
không, hoặc cho hiệu quả yếu hoặc cộng tính lên sự biểu hiện kiểu hình của
tính trạng, sự cùng tồn tại của chúng ở F1 tạo nên hiệu quả tơng tác bổ xung
giữa các gen, kết quả thu đợc thể hiện tính trạng u thế hơn so với bố mẹ.

- d thừa, từ đó dẫn tới con lai F1 (Aa) có u thế hơn các bố mẹ (AA, aa). Sự
biểu hiện kiểu hình là do kết quả của một loạt các mối tơng tác do các cơ chế
hoá sinh xảy ra dới sự kiểm soát bởi các nhân tố di truyền. Những nghiên

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 14

cứu hoá sinh liên quan đến u thế lai về mặt năng suất bao gồm hoạt tính
amylose và - amylose hàm lợng ARN ở rễ non, khả năng tổng hợp axit
amin ở rễ, khả năng hút và tổng hợp các chất dinh dỡng, sự quang hợp và sự
thoát hơi nớc của bông, hàm lợng đờng hoà tan, hàm lợng ni tơ tổng số,
khả năng mẩy hạt, cơ sở isozym của u thế lai là hàm lợng nucleohistone ở
cây lúa lai.
2.1.2. Biểu hiện u thế lai ở lúa
Trong công tác chọn giống u thế lai đợc biểu hiện theo nghĩa rộng,
tất cả những biểu hiện dơng tính làm cho con lai F1 có u thế về một hay vài
đặc tính đối với các dạng bố mẹ của chúng. Trong di truyền học, u thế lai
đợc phân thành u thế lai thực, u thế lai trung bình, u thế lai chuẩn về các
tính trạng nh sinh dỡng, sinh sản và thích ứng. u thế lai biểu hiện đầy đủ
nhất ở thế hệ thứ nhất của con lai và giảm dần ở các đời sau do dị hợp tử
giống. Nhìn chung, nếu con lai F1 có biểu hiện tăng lên so với bố mẹ ở một số
tính trạng nhất định đợc gọi là u thế lai dơng và nếu có biểu hiện giảm đi
thì đợc gọi là u thế lai âm.
* Sự biểu hiện u thế lai về tính trạng chiều cao cây
Chiều cao cây thờng đợc các nhà chọn giống quan tâm vì nó quyết
định rất lớn đến khả năng thích ứng của chúng ở những điều kiện khác nhau
nh: khả năng đẻ nhánh, chịu úng, chịu thâm canh đặc biệt là khả năng chống
đổ. Guliaep (1975) đ kết luận có 4 gen kiểm tra tính trạng chiều cao cây,
trong đó tính lùn có khi đợc kiểm tra bởi một cặp gen lặn, có khi bởi hai cặp
và đa số trờng hợp đợc kiểm tra bởi 8 gen lặn là: Sd1, Sd2, Sd3 Sd8. Vì
vậy phải cải tạo giống lúa lùn và nửa lùn do gen lặn trong nhân điều khiển.

sd
8
, vì vậy cần phải chọn cả
bố và mẹ có tính trạng hạt xếp xít [23].
* Sự biểu hiện u thế lai về tính trạng dạng hạt và chất lợng gạo
Có hai hình dạng hạt là hạt dài và hạt bầu. Tính trạng dạng hạt gạo bầu
do gen trội trong nhân điều khiển (Chao, 1928). Các giống thuộc loài phụ
Javanica, Japonica thờng hạt gạo có dạng hạt bầu. Chất lợng gạo cũng là
một chỉ tiêu quan trọng, độ dẻo cơm là do hàm lợng aminoza trong gạo quyết
định. Nếu hàm lợng aminoza lớn hơn 25% cơm cứng, thấp hơn 20% cơm bị
dính ớt, thờng trong khoảng 22 - 24% là tốt nhất. Muốn có con lai có chất
lợng gạo tốt, độ dẻo vừa phải cần chọn bố mẹ có hàm lợng aminoza trung
bình khoảng 22 - 24%.
* Sự biểu hiện u thế lai về khả năng chống chịu
Các nghiên cứu thực tiễn của sản xuất đều cho thấy, lúa lai có khả năng
chống chịu những điều kiện bất lợi của thời tiết tốt hơn lúa thuần. Việc tạo ra

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 16

con lai F1 có tính chịu hạn, chịu rét, chịu phèn đ và đang thu đợc nhiều
kết quả triển vọng [15]. Tạo đợc giống có khả năng chống chịu sâu bệnh có
nhiều ý nghĩa quan trọng: tiết kiệm chi phí cho sản xuất, tăng hiệu quả kinh
tế, đảm bảo vệ sinh môi trờng do không phải dùng thuốc trừ sâu bệnh hoá
học. Hiện nay Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Bảo vệ thực vật, Viện lúa
đồng bằng sông Cửu Long, Trờng Đại học Nông nghiệp 1 và các cơ quan
nghiên cứu khác đang đi theo hớng chọn tạo những giống lúa lai kháng bệnh
đạo ôn, bạc lá và rầy nâu...
2.1.3. Đánh giá khả năng cho u thế lai
Nh đ nói ở trên u thế lai là một hiện tợng sinh lý và di truyền rất
phức tạp, TL ở các loại cây trồng thờng đợc biểu hiện thông qua các tính

đến tính trạng bổ sung. Để tạo ra một tổ hợp lai tốt cần chọn hai bố mẹ có khả
năng kết hợp chung và khả năng kết hợp riêng đều phải tốt đồng thời dựa vào đây
phần nào có thể dự đoán đợc u thế lai của con lai F1.
u điểm của việc khai thác u thế lai trong các chơng trình chọn tạo
giống lúa:
+ ở con lai F1, để có thể kết hợp một cách có hiệu quả giữa kiểu gen
với môi trờng và chức năng sinh lý thì chúng ta nên lai hai bố mẹ bổ sung
tính trạng cho nhau và không tơng đồng về cấu tạo di truyền. Chính vì thế
nên việc gây tạo một tổ hợp có u thế lai cao hoặc thậm chí có năng suất vợt
trần là một công việc có thể làm đợc.
+ Con lai F1 trong một mức độ nào đó cũng sẽ có khả năng chống chịu
bệnh và dịch hại, do đó tiềm năng cho năng suất cao có thể dễ dàng đợc kết
hợp với khả năng đa chống chịu.
+ So sánh với các giống lúa thuần, các con lai F1 có cơ sở di truyền
rộng hơn, thích nghi tốt hơn với các điều kiện ngoại cảnh khác nhau và có sức
chống chịu cao hơn với các điều kiện bất lợi. Nh vậy một tổ hợp lai tốt nhất
có thể trồng và phân bố rộng ri hơn so với các giống lúa truyền thống.

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 18

+ Sự xuất hiện u thế lai ở một chừng mực nào đó có thể do các nhân tố
giới tính ở cả hai bố mẹ quy định.
2.1.4. Tình hình nghiên cứu, phát triển lúa lai trong và ngoài nớc
Trong lúc dân số ngày một tăng nhanh, sản lợng lơng thực khó đáp
ứng nổi nhu cầu của nhân loại. Việc nâng cao năng suất lúa đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng đòi hỏi các nhà khoa học phải tập trung nghiên cứu, chọn tạo
đợc các giống lúa có năng suất cao, chất lợng tốt chống chịu với sâu bệnh
và các điều kiện ngoại cảnh bất thuận. Xu thế làm tăng tiềm năng năng suất
của lúa trên toàn cầu trong thế kỷ 21 là sử dụng u thế lai kết hợp với công
nghệ sinh học. Các nớc có dân số đông nhất thế giới nh Trung Quốc, ấn Độ

có hiệu quả để tăng năng suất lúa Japonica, trong khi đó phẩm chất hạt của nó
vẫn giữ đợc những đặc điểm của lúa Japonica. Gây tạo lúa lai Indica/
Javanica có thể đóng vai trò tơng tự trong việc cải tiến chất lợng hạt cũng
nh tăng năng suất lúa Indica. Lúa lai Indica/ Japonica có tiềm năng năng
suất cao nhất ở cả nguồn gen ẩn. Theo lý thuyết, năng suất của nó có thể trội
hơn 30% so với giống lúa lai khác tốt nhất hiện nay [16].
Thông qua chơng trình cải tiến các tính trạng hình thái và khai thác u
thế lai giữa hai loài phụ (Indica/ Japonica) đ nhận đợc một số giống lai siêu
năng suất. Thực chất khi nghiên cứu về cơ sở khoa học để tạo giống u thế lai
(di truyền và sinh lý) nhiều nhà khoa học đ công bố: trong quá trình tái tổ
hợp gen, để tạo ra các tổ hợp gen mới có u thế hơn hẳn các dòng giống bố
mẹ của chúng cần phải lựa chọn các dòng bố, mẹ có sự sai khác về mặt di
truyền tơng đối lớn. Chúng ta khó có thể nhận đợc thể tái tổ hợp cho u thế
lai cao thực hiện phép lai giữa hai cơ thể cùng loài phụ. Xác suất để nhận các
New Plant Type (NPT) đa phần nằm trong các phép lai giữa hai loài phụ
Indica/ Japonica bởi lẽ kiểu hình, kiểu gen của hai loài phụ này khác nhau
tơng đối xa do vậy tạo ra con lai có sức sống cao và hài hòa đợc kiểu hình
của hai loài phụ.

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 20

Kết quả nghiên cứu của Xiao Guaying, Yuan L.P. và cs tại Viện Nghiên
cứu và Phát triển Lúa lai Quốc gia, Changsha, Trung Quốc, đ giới thiệu các
tính trạng nông sinh học và u thế lai của các giống thuộc loài phụ Javanica
và các giống lai giữa Indica và Japonica. Các giống thuộc loài phụ Javanica
có bông dài, hạt bầu, đẻ nhánh yếu, thời gian sinh trởng dài và có chiều cao
cây cao hơn khi gieo cấy tại Changsha. Kết quả nghiên cứu cho thấy tạo giống
lúa lai siêu năng suất là nhờ lai giữa hai loài phụ. Các con lai Indica/ Javanica
có u thế lai dơng về chiều cao cây, chiều dài bông, số hoa trên bông, số hạt
trên bông, năng suất lý thuyết trên một hécta (Hoàng Tuyết Minh, 2005) [16].

là 7,47 triệu ha, năng suất đạt 12 tấn/ ha/ vụ, năng suất tăng 10% so với những
giống lúa lai tốt nhất đang trồng. Hiện nay nớc này có hàng chục giống lúa
lai đạt năng suất nh vậy (Nguyễn Trí Hoàn, 2005) [9]. Trờng Đại học Triết
Giang (Trung Quốc) đ tạo đợc giống lúa có năng suất 17,1 tấn/ ha/ vụ (tổ
hợp Peiải 64S/ 9311) và hiện nay đ đợc công nhận là giống quốc gia và
đợc trồng khá rộng ri ở nớc này [12]. Thành công trong việc sản suất lúa
lai không chỉ ở Trung Quốc mà nó còn lan rộng ra nhiều nớc trên thế giới
nh: ấn Độ, Việt Nam, Philippine, Malaysia
Malaysia, nớc mong muốn đi đầu trong lĩnh vực công nghệ sinh học,
đ ký thoả thuận liên kết nghiên cứu lúa lai giữa công ty Yayasan Tuanku
Sirajuddin với trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Lúa lai Quốc gia Trung
Quốc. Theo dự tính với việc nghiên cứu lúa lai thành công, năng suất lúa sẽ
tăng 20% từ mức năng suất bình quân trong cả nớc hiện nay là 4,5 tấn
thóc/ha/vụ [2].
Chơng trình lúa lai của ấn Độ tập trung đầu t rất lớn cho nghiên cứu
để tạo ra các tổ hợp lúa lai của riêng mình. Đến nay ấn Độ đ công nhận và
cho mở rộng vào sản xuất đại trà 20 tổ hợp lúa lai có năng suất cao, chất lợng
tốt. Diện tích gieo cấy lúa lai của ấn Độ hiện nay là 650.000 ha, năng suất
bình quân 5,5 tấn/ ha.

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 22

ở Mỹ, lúa lai đợc trồng đại trà vào năm 2000, đến năm 2004, diện tích
lúa lai đ lên tới 43.000 ha (chiếm 2% diện tích trồng lúa của Mỹ), năng suất
cao hơn giống lúa thuần 15 - 30%. Mỹ là nớc đầu tiên trên thế giới áp dụng
máy bay lên thẳng để thụ phấn cho lúa lai. Gạo lúa lai đ đợc bán trên 20
nghìn siêu thị ở Mỹ. Thành tựu mới nhất về nghiên cứu lúa lai gần đây, sử
dụng những gen có lợi từ lúa hoang, Trung Quốc hợp tác với Trờng Đại học
Cornell Mỹ đ nghiên cứu phát triển 2 nhóm gen tăng năng suất. Mỗi gen làm
tăng năng suất 18%, một trong hai gen trên đ đợc đa vào dòng bố Q611

2.2.1. Đa dạng sinh học (Biology diversity)
Theo quỹ quốc tế về bảo tồn thiên nhiên (WWF), (1989): Đa dạng sinh
học là toàn bộ các dạng sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật
và vi sinh vật, là những gen lu động trong loài và là những hệ sinh thái vô
cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trờng [4]. Vì vậy đa dạng sinh học phải
đợc xét trong các mức độ sau:
+ Đa dạng sinh học ở cấp loài là bao gồm toàn bộ sinh vật sống trên trái
đất nh: Động vật, thực vật, vi sinh vật và cả những loài nấm.
+ Đa dạng sinh học ở mức độ gen là sự khác biệt về gen giữa các loài,
các quần thể sống cách ly nhau về mặt địa lý cũng nh giữa các cá thể sống
chung trong một quần thể.
+ Đa dạng sinh học bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần x mà trong
đó các loài sinh sống, giữa các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng nh quần x
sinh vật tồn tại và cả sự khác biệt về mối tơng tác giữa chúng với nhau.
2.2.2. Đa dạng di truyền (Genetic diversity)
Đa dạng di truyền là sự thể hiện phong phú ở mức độ gen. Thờng thì
các loài sinh vật đều có sự đa dạng di truyền vì ở mỗi loài sinh vật đều có số
lợng NST khác nhau nên các cá thể có các gen khác nhau (dù chỉ là rất ít).

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip --------------------------------- 24

Trong quá trình sinh sản hữu tính, sự đa dạng di truyền của các quần thể sẽ
tăng lên do kết quả tái tổ hợp hoặc đột biến [17]. Các gen đa hình là nguyên
nhân dẫn đến sự tồn tại các kiểu gen dị hợp trong quần thể. Sự khác biệt về
kiểu gen của các cá thể trong quần thể cho phép các quần thể này thích nghi
hơn quần thể khác khi chịu những thay đổi của môi trờng.
Tính đa dạng di truyền là cơ sở để tạo nên u thế lai. Trong một chừng
mực nhất định, nếu tính đa dạng di truyền giữa bố và mẹ càng lớn thì u thế
lai càng cao. ở đây tính đa dạng di truyền chủ yếu là do:
* Cả hai bố mẹ có họ hàng xa, nh các loài hoặc loài phụ khác nhau.

phối đợc với nhau.
2.2.4. ý nghĩa nghiên cứu đa dạng di truyền
Đa dạng di truyền rất cần thiết cho sự tồn tại của các loài, các quần x
tự nhiên. Sự đa dạng di truyền là nhân tố giúp cho sinh vật duy trì đợc nòi
giống, kháng với các loài dịch bệnh và thích nghi với những thay đổi của môi
trờng. Ngoài ra sự đa dạng di truyền còn là cơ sở tạo nên u thế lai. Khi chọn
cặp lai dựa vào mức độ tơng đồng ADN, các nhà chọn giống phân tử đề nghị
nên chọn những cặp bố mẹ có mức độ giống từ 40 - 70%, nếu >70% thì khó
tạo ra những tổ hợp lai có giá trị và ngợc lại nếu chọn bố mẹ có mức độ
giống nhau thấp <40% thì quá trình lai khó thành công. Tuy chỉ thị ADN
đóng vai trò quan trọng để chọn cặp lai, nhng khi phân tích cần phải quan
tâm tới loại chỉ thị ADN nào đ đợc sử dụng và các điều kiện liên quan khác
[19]. Trong quá trình chọn bố mẹ, cần phải nắm vững nguồn gốc của chúng để
tạo ra những giống cây trồng có năng suất chất lợng tốt hơn hẳn bố mẹ, phục
vụ cho lợi ích của con ngời.
2.3. Khái niệm về chỉ thị di truyền
Chỉ thị di truyền là bất kỳ một đặc tính nào có thể đo đếm đợc về mặt
hình thái, sinh hoá hoặc phân tử, có thể di truyền theo quy luật Menden. Đợc
dùng để nhận biết, phân biệt sự khác biệt giữa các sinh vật hoặc dựa vào đó
nhận biết những tính trạng khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status