Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
---------
---------
PHẠM THÀNH CÔNG ðÁNH GIÁ THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẢO DỊ
DƯỠNG SCHIZOCHYTRIUM SP. TRONG NUÔI LUÂN TRÙNG
(BRACHIONUS PLICATILIS) SỬ DỤNG CHO ƯƠNG NUÔI CÁ
BIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số: 60 62 70
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy cô giáo: TS. ðặng Diễm Hồng
- Trưởng Phòng Công nghệ tảo, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam và TS. Trần Văn ðan - Giám ñốc Trung tâm ðào tạo và chuyển giao
công nghệ Miền Bắc-Viện nghiên cứu Hải sản ñã ñịnh hướng và chỉ dẫn tận tình cho
tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, tôi ñã nhận
ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các tổ chức, cá nhân. Qua ñây, tôi xin ñược bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc ñến các tổ chức, cá nhân ñó:
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo, Trường ðại học Nông nghiệp 1 –
Hà Nội, Dự án NORAD ñã giúp tôi hoàn thành khoá học này.
Xin chân thành cám ơn tập thể cán bộ công nhân thuộc Trung tâm ðào tạo và
chuyển giao công nghệ Miền Bắc-Viện Hải sản, phòng Công nghệ tảo-Viện Công
nghệ Sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm giống thuỷ sản
Nghĩa Hưng- Nam ðịnh và hai trại sản xuât giống tư nhân tại ðồ sơn, Bàng La-Hải
phòng.
Xin chân thành cảm ơn tập thể thành viên lớp Cao học NTTS khoá 7 ñã nhiệt
tình ñộng viên giúp ñỡ về mặt tinh thần ñể tôi hoàn thành ñược luận văn tốt nghiệp
này.
Xin cảm ơn những bạn AIT khoá 7 ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong thời gian
tham gia khoá học.
Sau cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, em cám ơn các anh chị trong
gia ñình và bạn Phan Thị Hạnh ñã cỗ vũ ñộng viên và hỗ trợ tôi hoàn thành khoá học.
Hải Phòng, ngày 05 tháng 10 năm 2007
PHẠM THÀNH CÔNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 . Thành phần axít béo trong một số loại thức ăn............................ 32
Bảng 1.2 Hàm lượng axít béo trong luân trùng ñược làm giàu bằng các nguồn thức ăn
khác nhau (mg/g TLK)................................................................................. 32
Bảng 3.1: Biến ñộng môi trường trong các bể nuôi ...................................... 40
Bảng 3.2 Thành phần Lipit tổng số của luân trùng ở các lô thí nghiệm L1, L2 và L3
..................................................................................................................... 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Tảo Schizochytrium sp.................................................................. 24
Hình 1.2: Tảo Schizochytrium sp ñựợc nuôi trên môi trường lỏng................ 24
Hình 1.3: Luân trùng Brachionus plicatilis .................................................. 27
Hình 3.1: Tăng trưởng của quần thể luân trùng trong các lô L1, L2 và L3 ... 41
Hình 3.2: Tỷ lệ mang trứng của luân trùng trong các L1, L2 và L3.............. 42
1
Mục lục
Lời cam ñoan………………………………………………………………. iii
Lời cảm ơn………………………………………………………………… iv
Danh mục viết tắt………………………………………………………… v
Danh mục các bảng……………………………………………………… vi
Danh mục các hình………………………………………………………… vii
Mục lục ..........................................................................................................1
MỞ ðẦU .......................................................................................................3
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................6
1.1. Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới 6
1.1.1. Khái niệm về tảo, vi tảo. 6
1.1.2. Vai trò chung của vi tảo ñối với con người và ñộng vật 6
1.1.3. Các hướng nghiên cứu chính hiện nay của vi tảo 15
1.1.3.1. Sử dụng vi tảo trong dinh dưỡng người và ñộng vật 15
1.1.3.2. Khai thác các hoạt chất từ vi tảo 16
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 17
1.3. Tảo dị dưỡng Schizochytrium sp. 22
1.3.1.Vị trí phân loại 22
1.3.2. Thành phần dinh dưỡng của tảo Schizochytrium 24
1.4. Luân trùng (Brachionus plicatilis) 25
1.5. Nhu cầu acid béo trong ñộng vật thuỷ sản 28
1.6. Vấn ñề cường hoá luân trùng 30
1.7. Một số ứng dụng sử dụng sinh khối Schizochytrium trong sản xuất giống
thuỷ sản 32
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................35
2.1. Vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu, bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu 35
3
MỞ ðẦU
Việt Nam là một quốc gia có trên 3.260 km bờ biển, với 112 cửa sông ñổ
trực tiếp ra biển cùng với khoảng 20 kiểu hệ sinh thái khác nhau, có năng suất
sinh học cao ñặc trưng cho vùng ven biển nhiệt ñới. Các ñiều kiện trên ñã tạo
ra tiềm năng to lớn cho phát triển NTTS ven biển bước ta. Tuy nhiên, hạn chế
của nghề nuôi cá biển ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thu gom giống tự
nhiên, việc cung cấp con giống ở các trại sản xuất trong nước hoàn toàn chưa
ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất của nghề nuôi biển và nuôi nước lợ. Hơn nữa,
trong quá trình ương nuôi ấu trùng cá biển ở các trại sản xuất giống, thường
gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là khâu chất lượng thức ăn cho ấu trùng và lựa
chọn loại thức ăn phù hợp, ñây cũng là vấn ñề ñang ñược các nhà nghiên cứu
hết sức quan tâm.
Luân trùng, Brachionus plicatilis, phân bố rộng rãi trong các thuỷ vực
nước lợ, ñược xem là loại thức ăn tươi sống ñặc biệt cho ấu trùng cá và giáp
xác biển. ðó là do, chúng có những ñặc ñiểm lợi thế như: kích thước nhỏ phù
hợp với khẩu ñộ miệng vật nuôi, giàu dinh dưỡng, dễ hấp thụ qua biểu mô
ruột của ấu trùng, hoạt ñộng sinh sản nhanh, có tốc ñộ bơi chậm, sống lơ lửng
trong nước, chúng thích nghi rất tốt với ñiều kiện môi trường...Ngoài ra, trong
thành phần axít béo của B. plicatilis chứa các axít không bão hoà ña nối ñôi
loại omega 3 (polyunsaturated fatty acids- PUFAs n-3, gọi tắt là axít béo ω-
3), rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng các loài tôm, cá biển.
Luân trùng còn có ý nghĩa quan trọng, quyết ñịnh ñến tỷ lệ sống sót cũng như
tốc ñộ tăng trưởng của ấu trùng cá, giáp xác ở giai ñoạn ñầu mà hầu hết các
loại thức ăn nhân tạo không thể thay thế ñược.
4
Hiện nay, Việt Nam ñã cho ñẻ thành công một số loài cá biển quý hiếm,
trong nuôi sinh khối luân trùng (Brachionus plicatilis).
Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi sinh trưởng của luân trùng sử dụng VTB
dị dưỡng Schizochytrium sp.
- Theo dõi tỷ lệ mang trứng của luân trùng
(Brachionus plicatilis)
- Theo dõi biến ñổi thành phần axít béo của luân trùng sử dụng VTB dị
dưỡng Schizochytrium sp.
- Thử nghiệm sử dụng luân trùng ñược nuôi bằng VTB quang tự dưỡng
và tảo dị dưỡng ñối với ấu trùng cá bống bớp (Bostrichthys siensis, Lacépède,
1801)
6
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới
1.1.1. Khái niệm về tảo, vi tảo.
Tảo (algae) là những thực vật bậc thấp, trong tế bào có chứa diệp lục và
sống chủ yếu ở nước. Vi tảo (micro algae) là những sinh vật có kích thước
hiển vi, là thành phần chủ yếu tạo nên năng suất sơ cấp của thuỷ vực và giữ
vai trò quan trọng trong việc duy trì sự phát triển của hệ sinh thái nước
(Dương ðức Tiến, 2006). Dựa vào phương thức dinh dưỡng người ta phân
chia vi tảo thành các loại sau: Các loài vi tảo tự dưỡng, nhờ quang hợp tổng
hợp các chất vô cơ thành hữu cơ ñể sinh trưởng; khi môi trường bất lợi một số
tảo chuyển từ hình thức tự dưỡng sang dị dưỡng; và hỗn dưỡng (là hình thức
vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng) (Võ Hành, 2001).
1.1.2. Vai trò chung của vi tảo ñối với con người và ñộng vật
Trong tự nhiên, vi tảo là mắt xích ñầu tiên trong chuỗi thức ăn nên chúng
là nguồn thức ăn không thể thiếu của nhiều ñối tượng thuỷ sản như ở hầu hết
các giai ñoạn phát triển của nhuyễn thể, giai ñoạn ấu trùng của giáp xác và cá.
Ngoài ra, chúng còn ñược sử dụng ñể nuôi sinh khối ñộng vật phù du (luân
sp. Chaetoceros muelleri, Thalassiosira pseudonana, Isochrysis sp.; (T. ISO)
và Tetraselmis sp. ñã ñược Brown và cs., 1999 công bố. Kết quả thu ñược ñã
cho phép ñịnh ra tiêu chuẩn về hàm lượng vitamin trong thức ăn tươi sống
dùng trong NTTS. Vi tảo còn có hầu hết các loại vitamin quan trọng, ñáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng của ñộng vật nuôi như B
1
, B
2
, B
6
, B
12
, Vitamin H, C, E,
K và tiền vitamin A…Thành phần các vitamin giữa các loài vi tảo khác nhau
là khác nhau. Mức ñộ thay ñổi cao nhất là axit ascobic, khoảng 16 lần (từ 1
ñến 16mg/g TLK) (Brown & Miller, 1992). Với các loại vitamin khác, thì
8
nồng ñộ của chúng khác nhau từ 2 ñến 4 lần giữa các loài vi tảo khác nhau. Ví
dụ như: β carotene dao ñộng từ 0,5 ñến 1,1 mg/g, niacin- 0,11 ñến 0,47 mg/g,
α-tocopherol- 0,07 ñến 0,29 mg/g, thiamin- 29 ñến 109µg/g, riboflavin- 25
ñến 50 µg/g, axit pantothenic-14 ñến 38 µg/g, folates 17 ñến 24 µg/g,
pyridoxine 3,6 ñến 17 µg/g , cobalamin 1,8 ñến 7,4 µg/g, biotin 1,1 ñến 1,9 µg/g,
retinol ≤2,2 µg/g and vitamin D ≤0,45 µg/g (Brown, 2002). Các nghiên cứu sâu
hơn ñã chỉ ra rằng việc lựa chọn tốt chế ñộ ăn hỗn hợp tảo phải cung cấp các
vitamin có nồng ñộ phù hợp cho các chuỗi thức ăn trong NTTS.
Như vậy, thành phần dinh dưỡng trong vi tảo có thể khác nhau phụ thuộc
vào từng loài, các pha phát triển và ñiều kiện nuôi trồng khác nhau như ánh
sáng, nhiệt ñộ, môi trường nuôi (Muller và cs., 2003). Sự khác nhau về hàm
lượng sterols, khoáng, sắc tố cũng có thể góp phần tạo nên sự khác nhau về
ăn Artemia nauplius trong việc sản xuất ấu trùng tôm F. aztecus. Các nghiên
cứu sâu về dinh dưỡng, khả năng tiêu hoá và nuôi trồng sinh khối vi tảo cho
nuôi trồng ấu trùng cá biển và ñộng vật thân mềm hai mảnh vỏ ñã ñược
Villeneuve và cs., (2004) tiến hành nghiên cứu.
VTB ngày nay ñang là thức ăn không thể thiếu và mang tính chất quyết
ñịnh trong NTTS.
*Trong nuôi sinh khối luân trùng:
Luân trùng Brachionus rotundiformis và B. plicatilis là nguồn thức ăn
không thay thế cho giai ñoạn ñầu của ấu trùng nhiều loài cá biển. Việc ñáp
ứng ñủ sinh khối luân trùng ñạt chất lượng dinh dưỡng cho các bể ương ấu
10
trùng là việc làm không dễ ở các trại sản xuất giống. VTB là nguồn thức ăn
tuyệt vời nhất trong nuôi sinh khối luân trùng ñạt năng suất và chất lượng
dinh dưỡng cao nhất, chúng có thể tham gia ñiều chỉnh thành phần lipid và
các axit béo của luân trùng trước khi chúng trở thành thức ăn cho ấu trùng vì
thành phần axit béo của luân trùng có liên quan mật thiết với thức ăn. ðể hạ
giá thành nuôi sinh khối luân trùng và giảm ô nhiễm môi trường nước nuôi
người ta sử dụng vi tảo ở 2 giai ñoạn: a/ Giai ñoạn ñầu: khi mật ñộ luân trùng
nhỏ hơn 150 con/ml; b/ Giai ñoạn sắp thu hoạch: 1 ngày trước khi thu hoạch,
luân trùng ñược cho ăn bằng vi tảo, ñiều này cho phép tăng cao ñược mật ñộ
do kéo dài ñược thời gian nuôi nhờ vi tảo không làm bẩn môi trường nuôi. Và
ñặc biệt nhờ hàm lượng cao của các PUFAs như EPA trong Nannochloropsis
oculata, Tetraselmis sp. và DHA trong Isochrysis galbana làm cho luân trùng
có chất lượng dinh dưỡng cao ñối với ấu trùng. Nghiên cứu của tác giả Reitan
và cs., 1997 ñã cho thấy luân trùng ñươc ăn Isochrysis galbana, là loài vi tảo
giàu DHA, có hàm lượng DHA cũng như tỷ lệ DHA/EPA trong luân trùng
tăng (14%/ngày). Trái lại cho luân trùng ăn Tetraselmis sp. tỷ lệ DHA/EPA
giảm 30%/ngày.
Chaetoceros muelleri, Chaetoceros calcitrans, Skeletonema costatum,
Rhodomonas baltica, Tetraselmis suecica, Isochrysis sp. cho tỷ lệ sống và tốc
ñộ tăng trưởng lớn nhất (Muller và cs., 2003).
*Trong nuôi nhuyễn thể:
Vi tảo là nguồn thức ăn cho tất cả các giai ñoạn của một số loài nhuyễn
thể: nghêu, hàu, sò, ñiệp, ốc hương, bào ngư... Năm 1986, Dinet và cs., ñã thử
nghiệm 50 loài VTB làm thức ăn cho ñộng vật hai mảnh vỏ và ñã chọn ra 12
loài ñược ứng dụng rộng rãi cho các trại sản xuất nhuyễn thể. Trong ñó, các
loài Isochrrysis galbana, Isochrysis sp. Pavlova lutheri, Nannochloropsis
oculata, Tetraselmis suecica, Chaetoceros gracilis, Chaetoceros calcitrans,
12
Skeletonema costatum ñược sử dụng phổ biến nhất với tần số sử dụng từ 40-
80% ở các trại sản xuất (Muller và cs., 2003).
Ngoài vai trò làm thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho ñối tượng thuỷ sản,
vi tảo còn có tác dụng kích thích enzyme tiêu hoá của ấu trùng tôm sú (chủ
yếu là trypsin) nâng cao tốc ñộ tăng trưởng (Brown, 2002).
ðối với cá cũng có kết quả tương tự, việc bổ sung tảo Isochrysis galbana
mật ñộ 2 vạn TB/ml ñã nâng tốc ñộ sinh trưởng của ấu trùng cá chẽm nuôi
bằng thức ăn tổng hợp lên 40% và tăng 26% tỷ lệ sống. Nhóm nghiên cứu này
cho rằng vi tảo ñã làm tăng cường nhiều loại enzyme khác nhau như trypsin,
alkaline phosphatase và maltase và ñã cải thiện hệ tiêu hoá của ấu trùng cá.
Các nghiên cứu khác còn cho thấy hiệu quả tích cực của vi tảo khi bổ
sung trong quá trình ương nuôi tôm và cá, chúng là kích thích khả năng bắt
mồi của ấu trùng do chúng tiết ra chất hấp dẫn (attractans) (Muller và cs.,
2005) và có ảnh hưởng ñến hệ vi khuẩn trong bể nuôi và thiết lập hệ vi khuẩn
trong ruột ấu trùng (Skjermo & Vadstein, 1993).
Nghiên cứu của (Spolaore và cs., 2006) cho thấy vi tảo còn hạn chế sự
phát triển của vi khuẩn trong bể nuôi, ñặc biệt là các loài thuộc nhóm Vibrio-
thường là tác nhân cơ hội gây bệnh. Ví dụ Tetraselmis suecica hạn chế vi
tảo biển thuộc chi Labyrinthula rất phù hợp cho việc sử dụng làm thức ăn tươi
sống trong NTTS (Kumon và cs., 2002). Trên thế giới, trong một vài năm gần
ñây, các loài vi tảo biển thuộc chi Labyrinthula, Ulkenia, Schizochytrium ...
ñã trở thành ñối tượng chính ñể sản xuất hàng hoá DHA làm thực phẩm chức
14
năng cho con người và trong NTTS (Gross và Pulz, 2004). Hiện nay, các nhà
khoa học ở một số nước như Nhật Bản, Úc… ñang tập trung nghiên cứu
PUFAs ở vi tảo này và việc phối trộn chúng cùng với nấm men và một số vi
tảo biển khác làm thức ăn tươi sống hoặc nhân tạo có một phổ axit béo mạch
các bon dài không bão hoà rộng hơn ñể cung cấp làm thực phẩm chức năng
cho con người và cho ngành NTT hải sản. Với các chủng thuộc chi
Labyrinthula có hàm lượng PUFAs gồm DHA và n-6 DPA ñạt 0,59-1,5g/l và
TLK của tế bào ñạt 4,93-7,5g/l (Kumon và cs., 2002) hay tỷ lệ n-6 DPA trên
axit béo tổng số là 48,1% và hàm lượng axit béo tổng số chiếm ñến 26,6%
TLK của tế bào (Kumon cs., 2003). Với chủng vi tảo biển Schizochytrium sp.
một loài thuộc họ Thraustrochytrid có thể chứa ñến 70% trọng lượng là lipit
và hàm lượng DHA chiếm ñến 35% tổng số axit béo (Sijtsma cs., 2004).
Trong ñó, trên 90% lipit là lipit trung tính. Với bể nuôi phản ứng quang sinh ở
các chủng này người ta ñã thu ñược 48,1g TLK /l và 13,3 gDHA/l trong 4
ngày nuôi cấy.
Một số loài vi tảo ñược ñề cử ñể sản xuất EPA gồm Nitzschia sp.
Nannochloropsis, Navicula sp. Phaeodactylum và Porphyridium. Việc sử
dụng ánh sáng cho nuôi tảo ñã gây hạn chế về mặt thương mại chúng do giá
thành cao. Nuôi các vi tảo dị dưỡng với các thiết bị lên men thông thường làm
chi phí cho sản xuất 1 kg tảo dị dưỡng ước tính rẻ hơn 5 ñô la so với các hệ
thống bể phản ứng quang sinh. Khi nuôi cấy các loài tảo dị dưỡng, mật ñộ tảo
có thể ñạt tới 50-100 gr sinh khối khô/lít, cao gần gấp 10 lần so với hệ thống
nuôi cấy tảo ở bể phản ứng quang sinh, giá thành sản phẩm hạ ñáng kể (Swaaf
và cs., 2003). Ví dụ với vi tảo dị dưỡng Crypthecodinium ñã ñược ghi nhận
chua, bia và các ñồ uống nhẹ ở nhiều quốc gia trên thế giới như ðức, Pháp,
Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc và Thái Lan (Gross và Pulz, 2004).
* Sử dụng vi tảo làm thức ăn bổ sung cho ñộng vật
Việc sử dụng vi tảo làm thức ăn cho ñộng vật ñã thu ñược nhiều kết quả
ñáng kể. ðã có những bằng chứng chỉ ra rằng chỉ với một lượng nhỏ sinh khối
vi tảo của một số loài thuộc chi Spirulina, Chlorella ñã có những tác ñộng
tích cực lên sinh lý của cá, tôm. Cá ñược nuôi bằng vi tảo bổ sung vào khẩu
phần thức ăn của gia cầm ñược xem là có triển vọng nhất trong việc ứng dụng vi
tảo làm nguồn thức ăn bổ sung cho ñộng vật (Gross và Pulz, 2004).
1.1.3.2. Khai thỏc cỏc hoạt chất từ vi tảo
Hiện nay, các sản phẩm và dịch chiết từ sinh khối vi tảo ñã có một vị
trí nhất ñịnh trên thị trường. Vi tảo ñược coi là nguồn tiềm năng trong việc
khai thác các hoạt chất có hoạt tính sinh học như PUFAs, chất chống oxy hoá,
các protein cảm ứng nhiệt, vitamin, các sắc tố.
* Vitamin
Các loài vi tảo ñược dùng ñể khai thác vitamin, chủ yếu là vitamin hoà
tan trong nước ở tảo lam, tảo lục và tảo silic. Hàm lượng vitamin trong sinh
khối tảo phụ thuộc vào kiểu gen, chu trình sinh trưởng, ñiều kiện nuôi trồng
và các thao tác di truyền. Hiện nay ở ðài Loan và Nhật Bản các chủng tảo
Chlorella và Porphyridium ñược nuôi trồng tạp dưỡng trong hệ thống kín ñể
sản xuất vitamin (ðặng ðình Kim, 1999).
* Axit béo không bão hoà
17
Vi tảo chứa nhiều chất béo với hàm lượng rất cao dao ñộng trong khoảng
từ 20-40% TLK. Nguồn PUFAs tách từ vi tảo ñang ñược coi là lợi thế hơn so
với các nguồn truyền thống như dầu cá vì không có mùi khó chịu hay sự tích
luỹ các kim loại nặng. Ở Châu Âu, các PUFAs tách từ vi tảo ñã ñược tinh chế
và bổ sung vào sữa bột cho trẻ. Các loại mỹ phẩm có chứa lipit dạng kem
hoặc dạng dung dịch với hai tác dụng vừa bảo vệ và chăm sóc da ñang dần
Hải Phòng, tảo Chroomonas sp. ñược ñưa vào nuôi thành công ở Trung tâm
quốc gia Hải sản Miền Bắc. Năm 1998, ñã có công trình nghiên cứu nuôi một
số loài tảo ñơn bào làm thức ăn cho ấu trùng cá biển của Lê Viễn Chí, Phạm
thị Loan và Hà ðức Thắng, kết quả ñã chọn ñược 3 loài tảo ñơn bào là
Chlamidomonas sp. Chaetoceros calcitran, Dunaliella sp. có khả năng làm
thức ăn cho ấu trùng trai ngọc (Lê Viễn Chí , 1999). Sau ñó, hàng loạt các
nghiên cứu lựa chọn môi trường, ñiều kiện nuôi trồng thích hợp cho loài vi
tảo này ñã ñược tiến hành và phổ biến cho các cơ sở sản xuất (Vũ Văn Dũng,
2005). Chúng ñược sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho ấu trùng tôm (Lê Viễn
Chí, 1999). Skeletonema costatum ñược sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng
tôm he tại trại Hạ Long, Cẩm Phả, ñã nâng ñược tỷ lệ sống của ấu trùng giai
ñoạn Z
1
-M
2
lên 30-43% so với ñối chứng (sử dụng thức ăn là giáp xác) là
17% (Trần Thị Tho, 1999). Kết quả nghiên cứu về phương pháp thu hoạch
sinh khối tảo Tetraselmis sp. của Nguyễn Trọng Nho và cs, 2002 ñã cho thấy
có thể thu 40% sinh khối tảo cho hiệu quả tốt nhất trong nuôi trồng sinh khối
tảo này làm thức ăn cho ñộng vật nuôi. Lê Xân và cs., 2003 ñã tiến hành
nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ñộ mặn, mật ñộ thả ban ñầu lên hai loài
19
tảo Nannochloropsis oculata và Isochrysis galbana và sử dụng tốt chúng
trong sản xuất giống thuỷ sản ở Cát Bà- Hải Phòng. Dương ðức Tiến, 2006,
ñã phân lập, bảo quản một số loài vi tảo biển và ñưa ra quy trình sản suất
chúng phục vụ NTTS.
Vài năm trở lại ñây, do yêu cầu thị trường xuất khẩu cần những sản
phẩm sạch và có chất lượng cao nên nhu cầu về thức ăn tươi sống là vi tảo
trong các trại sản xuất giống lại ñược ñặt ra một cách cấp thiết. Sử dụng thức