Nguyễn Đình Hành ( ST)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
Đề chính thức
KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn thi: HÓA HỌC
Lớp 9 - THCS
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (5,5 điểm)
1. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (Mỗi mũi tên là một phương trình hóa học)
Fe
→
FeCl
3
€
FeCl
2
→
Fe(OH)
2
→
Fe(OH)
3
→
Fe
2
bao nhiêu?
Câu 2: (5,5 điểm).
1. Một hợp chất hữu cơ có công thức dạng C
x
H
y
O
z
(x
≤
2) tác dụng với NaOH. Hãy xác định
công thức cấu tạo và viêt phương tình hóa học xảy ra giữa các chất trên với NaOH.
2. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các bình khí sau: H
2
, CH
4
, C
2
H
4,
CO
2
, SO
2
. Viêt
phương trình hóa học xảy ra.
3. Axit A là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước. Oxit B tác dụng với dung dịch nước của A tạo
nên hợp chất C màu trắng, không tan trong nước. Khi nung C với cát và than ở nhiệt độ cao thu
được đơn chất có trong thành phần của A. Xác định công thức của A, B, C và viêt phương trình
hóa học xảy ra.
A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng với Na dư thu được 5,6 lit H
2
(ở đktc). Xác định
công thức phân tử của A, biết khối lượng phân tử của A là 92 đ.v.C.
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Ba =137; Fe = 56; Cu = 64
------ HẾT -----
1
Nguyễn Đình Hành ( ST)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đề chính thức)
Kú thi häc sinh giái tØnh
Năm học: 2009-2010
Môn thi: HÓA HỌC
Lớp 9 - THCS
Ngày thi: 24/03/2010
NỘI DUNG Điểm
Câu 1 5,5
1. Viết đúng 1 pthh được 0,25 điểm ...............................................................
2. Cho từ từ dung dịch KOH dư vào hỗn hợp trên thu được hỗn hợp dung
dịch muối và kiềm dư (A)
K
2
O +2H
2
O → 2KOH
BaO + 2H
2
O → Ba(OH)
CO
2
+ Ba(OH)
2
→ Ba(HCO
3
)
2
CO
2
+ KAlO
2
+ 2H
2
O → Al(OH)
3
+ KHCO
3
2CO
2
+ Ba(AlO
2
)
2
+ 4H
2
O → 2Al(OH)
3
+ Ba(HCO
3
Cho KOH dư vào dung dịch chứa các muối KHCO
3
, Ba(HCO
3
)
2
KHCO
3
+ 2KOH → K
2
CO
3
+ H
2
O
Ba(HCO
3
)
2
+ 2KOH → K
2
CO
3
+ BaCO
3
↓ + 2H
2
O
Lọc lấy kết tủa cho phản ứng với dung dịch HCl dư cô cạn dung dịch rồi
điện phân nóng chảy được Ba
3.
TN
1
: Thu được 3 muối nên CuSO
4
còn dư:
Mg + CuSO
4
→ MgSO
4
+ Cu
c a
=> c < a: dung dịch chứa CuSO
4
, MgSO
4
, FeSO
4
..................................
TN
2
: Thu được 2 muối:
Mg + CuSO
4
→ MgSO
4
+ Cu
2 c a
Khi a = 2c: dung dịch có 2 muối là MgSO
Khi 3c
≥
a+b dung dịch chỉ có 1 muối MgSO
4
……………………………..
Mg + CuSO
4
→ MgSO
4
+ Cu
0,2 0,2 0,2
Mg + FeSO
4
→ MgSO
4
+ Fe
0,2 0,2 0,2
mchất rắn = 64.0,2 + 0,2.56 = 24 gam ……………………………………
0,5
0,5
Câu 2 5,5
1.
Các chất hữu cơ là: HCOOH, CH
3
COOH, HOOC-COOH, O=CH-COOH,
HO-CH
2
-COOH, HCOOCH
3
.........................................................................
4
Br
2
- Lấy sản phẩm thu được tác dung với dung dịch BaCl
2
; nhận được SO
2
do
H
2
SO
4
tạo kết tủa với BaSO
4
, còn lại là C
2
H
4
..............................................
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
+ 2HCl ............................................
- Cho 3 khí H
..............................
CH
4
+ 2O
2
→ CO
2
+ 2H
2
O
2H
2
+ O
2
→ 2H
2
O
Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3
+ H
2
O ...................................................
3.
A: H
3
PO
+5C → 2P + 3CaSiO
3
+ 5CO.........................................
0,75
0,75
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
Câu 3 4,5
a. Đặt công thức chung của 2 muối là: MCO
3
MCO
3
+ 2HNO
3
→ M(NO
3
)
2
+ H
2
O + CO
2
Số mol 2 muối trong X bằng số mol khí Y.
số mol BaCO
= 41,67% ............................................
1,0
1,0
3
Nguyễn Đình Hành ( ST)
b.
Số mol FeCO
3
= 6,96: 116 = 0,06; số mol O
2
= 0,05; số mol N
2
= 0,2
Khi nung bình ở nhiệt độ cao thì 3 muối bị phân hủy:
MgCO
3
0
t
→
MgO + CO
2
(1)
CaCO
3
0
t
→
CaO + CO
Vì O
2
dư nên FeCO
3
biết hết thành Fe
2
O
3
Theo (3): nCO
2
sinh ra = 0,08 mol
Tổng số mol khí trong bình sau phản ứng là:
nC = 0,035 + 0,2 + 0,06 + 0,08 = 0,1875 mol
Trong đó: Số mol O
2
dư = 0,05 – 0,0015 = 0,035 mol %O
2
= 9,33% ...
Số mol CO
2
= 0,06 + 0,08 = 0,14 mol %CO
2
= 37,33% ...........................
Số mol N
2
= 0,2 %N
2
= 53,34% ................................................................
c.
Hòa tan hỗn hợp sau khi nung
O ...........................................................
Số mol HNO
3
cần dùng là 2.0,08 + 6.0,03 = 0,34 mol
Vậy thể tích HNO
3
cần dùng ít nhất là 0,34: 2 = 0,17 (lít) ...............
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 4 4,5
1.Khối lượng tăng lên ở bình H
2
SO
4
là khối lượng của H
2
O, tăng lên ở bình
đựng nước vôi trong là khối lượng của CO
2
..........................................
Ta có : nCO
2
= 0,4 mC= 4,8 gam
nH
2
O = 0,6 mH= 1,2 gam
Vậy mO = 9,2 – 4,8 -1,2 = 3,2 gam...................................................
3
-CH
2
OH; CH
3
-O-CH
3
...............
2.
M
R
> 0; n > 0; nguyên.
m
A
= 9,2 gam; n
A
= 0,1 mol
mH
2
O = 3,6 gam; nH
2
O = 0,2 mol.
Phản ứng hoá học:
2H
2
O + 2Na → 2NaOH + H
2
(1)
2 R(OH)
n
0,5
0,5
4
Nguyễn Đình Hành ( ST)
Vậy công thức A: C
3
H
5
(OH)
3 ........................................................................
0,5
Ghi chú:
- Thí sinh làm các cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa ứng với các phần tương đương
đương.
- Trong phương trình hoá học nếu sai công thức không cho điểm; nếu không cân bằng
hoặc thiếu điều kiện phản ứng thì trừ 1/2 sổ điểm của phương trình đó. Với bài toán dựa vào
phương trình hoá học để giải , nếu cân bằng phương trình sai thì không cho điểm bài toán
kể từ khi sai.
5