Ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (Đề tài NCKH) - Pdf 80

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƢỜI HỌC
ẢNH HƢỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN SINH VIÊN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Mã số: ĐTSV.2019.03

Chủ nhiệm đề tài

: Hoàng Phú Hƣng

Lớp

: 1605QLNB

Cán bộ hƣớng dẫn

: ThS. Trần Thu Trang

Hà Nội, tháng 5 năm 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƢỜI HỌC
ẢNH HƢỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN SINH VIÊN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của mạng xã hội đến
sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội” nhóm thực hiện đề tài đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ. Nhóm thực hiện đề tài xin được gửi lời
cảm ơn tới những người đã quan tâm và giúp đỡ nhóm nghiên cứu thực hiện đề
tài này.
Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô Trần Thu Trang,
giảng viên Khoa Hành Chính học - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Cô là người
đã định hướng và tận tình chỉ bảo cho nhóm nghiên cứu trong suốt q trình lựa
chọn, xây dựng cũng như hồn thành ý tưởng cho đề tài nghiên cứu của nhóm.
Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường
đã tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và nâng cao kiến
thức thực tiễn, được rèn luyện kỹ năng.
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã cố gắng
nỗ lực, tuy nhiên khơng tránh khỏi sai sót. Nhóm thực hiện đề tài rất mong được
nhận sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để bài nghiên cứu của chúng em được
hồn thiện hơn.
Cuối cùng nhóm nghiên cứu xin chúc Thầy, Cô dồi dào sức khỏe - thành
đạt - hạnh phúc!
Hà Nội, tháng 4 năm 2019
Nhóm nghiên cứu khoa học


LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm và được
sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Trần Thu Trang. Các số liệu sử dụng đề tài
nghiên cứu hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc cơng bố trong
bất kì cơng trình nghiên cứu nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đề tài đã được cảm ơn và
các thơng tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc.


1.2.2.3. Mất an tồn thơng tin cá nhân ...................................................... 19
1.2.2.4. Thiếu sự riêng tư ........................................................................... 20


1.2.2.5. Ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần .......................................... 20
1.2.2.6. Các ảnh hưởng tiêu cực khác ........................................................ 21
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI.................................... 24
2.1. Khái quát lịch sử Nhà trƣờng và đặc điểm sinh viên Trƣờng Đại học
Nội vụ Hà Nội ................................................................................................. 24
2.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển trƣờng Đại học Nội vụ
Hà Nội........................................................................................................... 24
2.1.2. Một số đặc điểm cơ bản của sinh viên Trƣờng Đại học Nội vụ Hà
Nội ................................................................................................................. 25
2.2. Đặc điểm sử dụng mạng xã hội của sinh viên Trƣờng Đại học Nội vụ
Hà Nội .............................................................................................................. 29
2.2.1. Các trang mạng xã hội đƣợc sinh viên sử dụng ............................. 29
2.2.2. Thời điểm sử dụng mạng xã hội nhiều nhất trong ngày ............... 31
2.2.3. Thời gian sử dụng mạng xã hội của sinh viên ................................ 32
2.2.4. Mục đích sử dụng mạng xã hội của sinh viên ................................ 33
2.2.5. Nguồn biết tới mạng xã hội .............................................................. 34
2.2.6. Thiết bị vào mạng xã hội .................................................................. 35
2.3. Phân tích thực trạng ảnh hƣởng của mạng xã hội đến sinh viên
Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội ..................................................................... 36
2.3.1. Tác động tích cực .............................................................................. 36
2.3.1.1. Kết nối mọi người ......................................................................... 37
2.3.1.2. Học tập tốt hơn ............................................................................. 38
2.3.1.3. Mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm và kinh doanh trực tuyến ...... 39
2.3.1.4. Giải tỏa căng thẳng mệt mỏi ......................................................... 40

KẾT LUẬN ........................................................................................................ 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 67
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 70
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát ................................................................................. 70


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

TỪ HOÀN CHỈNH

MXH

Mạng xã hội

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.Biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên khóa học 2015 -2019 và 2018 2022
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thể hiện sinh viên là người thuộc các dân tộc thiểu số
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện các trang mạng xã hội được sinh viên sử dụng
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ thể hiện thời điểm sử dụng mạng xã hội trong ngày
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ thể hiện thời gian sử dụng mạng xã hội

Các con số thống kê cho thấy, lượng người dùng mạng xã hội nói chung
trên tồn thế giới đã chạm ngưỡng xấp xỉ 3,3 tỷ. Trong đó, Facebook vẫn đang
dẫn đầu với 2,23 tỷ người dùng, YouTube và WhatsApp đồng hạng ở vị trí thứ 2
với 1,5 tỷ người dùng, tiếp sau đó là các nền tảng Facebook Messenger,
WeChat, Instagram,...
Việt Nam xếp ở vị trí thứ 7 với 58 triệu người dùng, tăng 5% trong quý
đầu năm, và rộng hơn là 16% so với cùng kỳ năm ngoái. TPHCM cũng nằm
trong top 6 thành phố có người dùng Facebook đơng nhất với 14 triệu người
dùng. Như vậy trong top 10 nước có lượng người dùng Facebook đơng nhất thì
có tới 4 quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, bao gồm Indonesia, Philippines,
Việt Nam và Thái Lan. Bên cạnh đó, Băng Cốc và Jarkarta cũng là 2 thành phố
có lượng người dùng Facebook lớn nhất thế giới.
Nằm trong nhóm người sử dụng mạng xã hội với tần suất cao nhất, sinh
viên giống như một bộ phận góp phần thúc đẩy mở rộng mạng lưới MXH, là
nơi để họ bày tỏ bản thân theo bất cứ cách nào mà họ muốn. Từ việc công khai
tên, tuổi, ngày sinh, địa chỉ, sở thích,... đến việc cập nhật các hoạt động hàng
ngày, những cảm xúc, tâm trạng, quan điểm của bản thân về một vấn đề nào đó
trong cuộc sống. MXH cịn là nơi giúp họ tìm kiếm và có thêm bạn bè mới,
tham gia vào những cộng đồng ảo, nhưng vì những mục đích thật như chia sẻ
1


thơng tin, sở thích,... Điều này giúp ích với những cá nhân hạn chế giao tiếp
ngoài đời thực và giúp họ vượt qua được những rào cản của sự e ngại khi ở
trong mối tương tác mặt đối mặt. Ngoài việc bày tỏ bản thân, MXH cho phép
người sử dụng đón nhận những ý kiến của bạn bè trên mạng về bất cứ thông tin
nào họ cập nhật trên trang cá nhân của mình. Việc biết được người khác nghĩ gì
về mình giúp cho cá nhân có thể điều chỉnh bản thân. Dù sự điều chỉnh đó chỉ
mang tính chất ảo để làm hài lịng một cộng đồng ảo thì nó vẫn cho thấy sự thay
đổi trong mỗi cá nhân dù được người khác tán đồng ý kiến, họ sẽ nâng cao hơn

riêng và đối với thế hệ trẻ nói riêng.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Để thực hiện được đề tài chúng tôi đã khai thác tài liệu của nhiều tác giả
trong và ngồi nước từ đó làm cơ sở để triển khai đề tài, hiểu được khái niệm
“mạng xã hội”, cung cấp cho chúng tơi đặc trưng, nội dung, q trình, đồng thời
biết được ý nghĩa hay vai trị của nó.
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay, mạng xã hội
ngày càng trở nên phổ biến và là công cụ hữu hiệu phục vụ công việc và cuộc
sống. Đặc biệt đối với những người trẻ nói chung và sinh viên nói riêng.
Trên thế giới, đã có rất nhiều những cơng trình nghiên cứu, bài viết về
mạng xã hội và giới trẻ thu được nhiều thành quả, tiêu biểu như: Nghiên cứu
của Sophie Tan-Ehrhardt năm 2013: “Mạng xã hội và thói quen sử dụng Internet
của thế hệ trẻ”[13]. Nghiên cứu này đã chỉ ra những thói quen của giới trẻ khi sử
dụng mạng xã hội và Internet.
Một nghiên cứu khác của Isak Ladegaard với tên gọi “Những người trẻ và
già sử dụng truyền thông xã hội với những lý do đáng ngạc nhiên”[8] đã cho
thấy những lý do mà mọi người tham gia sử dụng mạng xã hội, mạng xã hội đã
thay đổi thói quen và lối sống của họ như thế nào cũng như xu hướng sử dụng
mạng xã hội trong tương lai.
Trong cơng trình nghiên cứu “Lý thuyết về hành vi được lên kế hoạch và
áp dụng cho việc sử dụng các trang web mạng xã hội của những người trẻ” tác
giả Pelling. EL thuộc Đại học công nghệ Queensland Úc[11] đã nhận định rằng
việc sử dụng mạng xã hội không chỉ chịu ảnh hưởng bởi thái độ mà còn phụ
thuộc bởi các yếu tố thuộc về bản sắc của con người nói chung và giới trẻ nói
3


riêng. Việc phát hiện vấn đề này có thể được sử dụng để thiết kế các chiến lược
nhằm mục đích giúp giới trẻ thay đổi mức độ sử dụng MXH của bản thân.
Tác giả Diah Wisenberg Brin với bài “Internet làm thay đổi tư duy và

của nó mang lại.. Tuy nhiên, việc lạm dụng mạng xã hội đã và đang để lại rất
nhiều hệ lụy và tác hại khôn lường. Đây cũng là định hướng của nhóm nghiên
cứu khi thực hiện đề tài, nghiên cứu việc sử dụng Facebook dưới góc độ tâm lý
học để có những cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động sử dụng mạng xã hội.
Vấn đề sử dụng internet và các phương tiện truyền thông của sinh viên
trường Đại học Nội vụ Hà Nội là đề tài luôn được quan tâm, nghiên cứu. Tiêu
biểu có một số cơng trình nghiên cứu như: “Tác động của internet đến đời sống
sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội” của Trần Thị Thu Uyên [15] đề cập
những tác động tích cực cũng như tiêu cực của mạng internet đối với đời sống
sinh viên; đề tài “ Tác động của công tác truyền thông trong nhà trường đến lối
sống, học tập của sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội” của TS. Hoàng Thị
Hương [7] nghiên cứu thực trạng tác động của truyền thông trong nhà trường
đến lối sống và học tập của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Như vậy liên quan đến vấn đề sử dụng MXH của giới trẻ đặc biệt là sinh
viên đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nước tiếp cận ở nhiều
góc độ khác nhau, góp phần làm rõ về mặt khái niệm, nội dung và những yêu
cầu nhằm phát huy mặt tích cực của MXH đến lối sống của giới trẻ trong đó có
sinh viên. Tuy nhiên, đến nay tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội chưa có cơng
trình nghiên cứu khoa học về việc sử dụng MXH của sinh viên, do vậy nhóm
nghiên cứu đã chọn đề tài “Ảnh hưởng của MXH đến sinh viên trường Đại học
Nội vụ Hà Nội”. Thơng qua đề tài nhóm nghiên cứu muốn làm rõ thực trạng sử
dụng và tác động của MXH đối với sinh viên trong trường và từ đó đưa ra các
giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả ảnh hưởng tích cực của MXH đến sinh
viên.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên trường Đại
học Nội vụ Hà Nội để đưa ra các giải pháp cụ thể, phù hợp nhằm nâng cao ảnh
hưởng tích cực; hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới sinh viên trường Đại học Nội vụ
Hà Nội.

lối sống và học tập của sinh viên,..
- Phương pháp thu thập thông tin, xử lý thông tin
6


- Phương pháp nghiên cứu chung: phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch,
thống kê, so sánh,...
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu
- Phương pháp đối chiếu, so sánh
b, Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tiến hành
+ Điều tra bằng bảng hỏi: Sinh viên đại học chính quy nhập học năm 2018
của khoa Hành Chính học, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị văn phòng theo
các tiêu chí: nghề nghiệp( theo khoa), giới tính,...Theo khảo sát 563 sinh viên
của 3 khoa: có 172 sinh viên là nam, 391 sinh viên là nữ.
+ Quan sát, khảo sát thực tế,...
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: gặp gỡ và trao đổi trực tiếp sinh viên
về việc sử dụng mạng xã hội, những ảnh hưởng mà mạng xã hội mang lại.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Lập phiếu khảo sát đối với sinh viên
khóa 18 thuộc Khoa Hành chính học, Khoa Quản trị văn phịng, Khoa Quản trị
nguồn nhân lực.
8. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, đề tài được chia
thành 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận về ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên trường
đại học
Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên Trường Đại
học Nội vụ Hà Nội
Chương 3: Một số đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng tích cực của
mạng xã hội đến sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

trở nên vô nghĩa. Nhờ vào ưu thế này mà mạng xã hội đang có tốc độ lây lan
8


chóng mặt và có sức hút với người dùng ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là thanh niên
trên toàn thế giới. Những người sử dụng mạng được gọi là cư dân mạng.
Cộng đồng mạng có thể tập hợp tất cả mọi người thuộc mọi không gian và
thời gian, điều mà những tương tác trực tiếp không thể thực hiện được. Những
người tham gia cộng đồng mạng ít bị căng thẳng về mặt địa lý và sắp xếp theo
thứ tự thời gian hơn trong cộng đồng phi trung gian. Tuy nhiên, sự tương tác
trong cộng đồng mạng có thể mang đến cho người tham gia những điều không
mong muốn khi cá nhân khơng biết những người theo dõi mình là ai.
Mạng xã hội là việc sử dụng các trang truyền thông xã hội dựa trên
internet để kết nối với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp, khách hàng. Mạng xã hội
có thể có mục đích xã hội, mục đích kinh doanh hoặc cả hai, thông qua các trang
web như: Facebook, Twitter, LinkedIn và Instagram. Mạng xã hội đã trở thành
một cơ sở quan trọng cho các nhà tiếp thị tìm cách thu hút khách hàng[23, 1].
Trên cơ sở những quan điểm và định nghĩa về mạng xã hội của các tác
giả, chúng tôi thống nhất đi đến một khái niệm chung về mạng xã hội như sau:
Mạng xã hội là một dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên Internet,
với nhiều mục đích khác nhau.
1.1.2. Sinh viên
Sinh viên là một bộ phận thanh niên chủ yếu ở độ tuổi từ 17 - 18 tuổi đến
25 -26 tuổi đang học tập tại các trường đại học và cao đẳng. Sinh viên là nhóm
xã hội đặc thù đang trong q trình hồn thiện nhân cách, tích lũy kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp; là nguồn nhân lực chất lượng cao được đào tạo đáp ứng nhu
cầu phát triển của xã hội. Trong bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, sinh viên cũng là
nguồn nhân lực được đào tạo với trình độ cao; là lực lượng năng động, nhạy cảm
với cái mới; ham hiểu biết và có điều kiện tiếp cận hệ thống tri thức khoa học và
công nghệ tiên tiến của nhân loại. Với đặc điểm về thể chất, trí tuệ, tâm lý của

Tại Trung Quốc MXH như Google, Facebook và Twitter hạn chế sử
dụng, người dân Trung Quốc thường sử dụng MXH đó chính là Weibo. Weibo
là sự kết hợp giữa 2 nền tảng mạng xã hội phổ biến là Twitter và Facebook.
Riêng với giới trẻ Trung Quốc lại ưa chuộng sử dụng MXH có tên là Wechat,
Wechat vừa là MXH lớn nó đồng thời cịn là ứng dụng thanh tốn được sử dụng
với mật độ thường xuyên tại Trung Quốc. Còn tại Việt Nam, các loại hình MXH
được nhiều người quan tâm là Facebook, YouTube, FB Messenger, Google+,
10


Zalo, Instagram, Twitter, Skype, Viber, … Đặc biệt, có thể nói Facebook là
MXH được người dân và giới trẻ sử dụng lớn nhất hiện nay.
Là một MXH góp mặt trên cộng đồng mạng gần mười năm sau khi dịch
vụ MXH đầu tiên Geocities ra đời (1994) Facebook đã tăng tốc ngoạn mục để
trở thành MXH có người dùng khủng nhất thế giới. Trải qua hơn mười năm ra
đời và phát triển (từ 2004 đến nay), nhìn vào số lượng người dùng tăng trưởng
mạnh mẽ, người ta không thể không bị ấn tượng bởi sự lớn mạnh của Facebook.
Từ 5,5 triệu người dùng vào cuối năm đầu tiên thành lập (năm 2004) đến tháng
4 năm 2012 chạm mốc gần một tỷ (cụ thể 901 triệu) người dùng [9; 105].
Sự đơn giản và thông minh của Facebook đã tạo nên thành công của
MXH này trên khắp thế giới và tại Việt Nam. Theo các chuyên gia, các trang
MXH hiện nay hầu hết đều bị cuốn theo Facebook với xu hướng chia sẻ các mối
quan hệ thực. Facebook có bước phát triển ngoạn mục như vậy là do MXH này
có tính tương tác cao, kho ứng dụng khổng lồ, các phiên bản đa ngôn ngữ và
sớm phát triển trên nền tảng di động.
Instagram là mạng xã hội với tính năng đặc trưng là chia sẻ và chỉnh sửa
hình ảnh. Khi người sử dụng chụp một tấm ảnh và muốn chia sẻ lên Instagram,
trang mạng này sẽ xuất hiện tính năng chỉnh sửa hình ảnh với nhiều công cụ cắt,
xoay, đổi màu, ghép ảnh, để bức ảnh được đăng tải trở nên chuyên nghiệp và sắc
nét hơn.

nhất định về cơng nghệ thơng tin. Do đó, người sử dụng mạng xã hội với thành
phần, trình độ chun mơn và lứa tuổi rất đa dạng, chỉ sử dụng những chức năng
cơ bản như chính trị chuyện, chia sẻ dữ liệu, bình luận, ghi chép nhật ký .
1.1.4. Đặc điểm của mạng xã hội
MXH trên Internet bao gồm các đặc điểm nổi bật: tính liên kết nối, tính
đa phương tiện, tính tương tác, khả năng truyền tải và lưu trữ lượng thơng tin
khổng lồ.
Tính liên kết nối và chia sẻ mạnh mẽ: nó phá vỡ những ngăn cách về địa
lý, ngơn ngữ, giới tính lẫn quốc gia. Mọi thành viên trong mạng xã hội cùng kết
nối và mỗi người là một mắt xích để tạo nên mạng lưới rộng lớn truyền tải thông
tin qua đó. Đây là đặc điểm nổi bật của MXH ảo, nó cho phép mở rộng phạm vi
kết nối giữa người với người trong không gian đa dạng. Người sử dụng có thể
trở thành bạn của nhau thơng qua việc gửi liên kết mời kết bạn, mà không cần
12


gặp gỡ trực tiếp. Việc gửi liên kết này tạo ra một cộng đồng mạng với số lượng
thành viên lớn. Những người chia sẻ cùng một mối quan tâm cũng có thể tập
hợp thành các nhóm trên mạng xã hội, thường xuyên giao lưu, chia sẻ trên mạng
thông qua việc bình luận hay dẫn các đường liên kết trên trang chung của nhóm.
Tính đa phương tiện: khi sử dụng các tính năng này, người tham gia thực
hiện tính cơng khai của thơng tin vừa phải tính đến bảo mật để bảo vệ quyền
riêng tư cá nhân. Tính năng này hoạt động theo nguyên lý của web 2.0, mạng xã
hội có rất nhiều tiện ích nhờ sự liên kết giữa các yếu tố chữ viết, âm thanh, hình
ảnh. Nhờ các tiện ích và dịch vụ mà MXH cung cấp, người dùng có thể chia sẻ
đường dẫn, tệp âm thanh, hình ảnh, video. Khơng những vậy, họ có thể tham gia
vào các trị chơi trực tuyến địi hỏi có nhiều người cùng tham gia, gửi tin nhắn,
chat với bạn bè, từ đó tạo dựng các mối quan hệ mới trong xã hội ảo.
Tính tương tác: thể hiện khơng chỉ ở chỗ thơng tin truyền đi và sau đó
được phản hồi từ phía người nhận, mà còn phụ thuộc vào cách người dùng sử

người tham gia vào mạng xã hội còn được gọi là cư dân mạng.
Kết nối bạn bè: chúng ta có thể biết được nhiều thơng tin về bạn bè hoặc
người thân bằng cách kết bạn trên mạng xã hội. Chúng ta cũng có thể gặp gỡ và
giao lưu kết bạn với tất cả mọi người trên thế giới có cùng sở thích hay quan
điểm giống mình. Từ đó có thể xây dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn hoặc hợp tác
với nhau về nhiều mặt.
Mạng xã hội có những tính năng như chat, email, phim ảnh, voice chat,
chia sẻ file, blog… Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau
và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp
thế giới. Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn
bè, đối tác: dựa theo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên
thông tin cá nhân (như địa chỉ email), hoặc dựa trên sở thích cá nhân (như thể
thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua
bán...
Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng mạng xã hội khác nhau, với
MySpace và Facebook nổi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu. Tại
Việt Nam xuất hiện rất nhiều các mạng xã hội như: Facebook, Zalo,
Instagram,..Theo khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo với 2000 học sinh, sinh
14


viên 4 tỉnh , thành phố như: Hà Nội, TP.HCM, Hải Phịng, Thái Ngun có
92.5% sinh viên sử dụng MXH. Về mục đích sử dụng MXH đa số sinh viên
được khảo sát cho rằng để giao lưu, kết nối bạn bè chiếm tỷ lệ 92% [21]. Điều
đó cho thấy MXH có vai quan trọng trong việc kết nối mọi người đặc biệt đối
với mỗi sinh viên.
1.2.1.2. Phục vụ quá trình học tập
Ngày nay, chúng ta có thể dễ dàng nắm bắt được các thông tin từ rất nhiều
nguồn khác nhau trên internet và đặc biệt là thông qua mạng xã hội với tốc độ
lan truyền nhanh chóng. Mạng xã hội đã trở nên phổ biến và gần gũi với mọi

Mạng xã hội là một trong những thành phần quan trọng nhất của tìm kiếm
việc làm. Trên thực tế, Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ báo cáo rằng, có khoảng
70% tất cả các cơng việc được tìm thấy thơng qua mạng, một số khảo sát báo
cáo số lượng thậm chí cao hơn. Theo Hiệp hội quản lý nguồn nhân lực của Hoa
Kỳ, ít nhất 84% nhà tuyển dụng đang sử dụng phương tiện truyền thông xã hội
như một công cụ tuyển dụng, với 9% kế hoạch bổ sung để làm điều đó [18].
Chúng ta có thể giới thiệu tính cách, sở thích, quan điểm của bản thân trên mạng
xã hội và nó có thể giúp chúng ta tìm kiếm những cơ hội phát triển khả năng của
bản thân. Có thể thấy, MXH hiện giống như một cơng cụ để nhà tuyển dụng tìm
đến các ứng viên của mình và đó chính là phương tiện để ứng viên tiếp cận được
với nhà tuyển dụng. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng, nếu như trước đây khi
đi phỏng vấn để xin việc và đợi kết quả phỏng vấn xem bản thân có phù hợp với
vị trí việc làm mà nhà tuyển dụng đưa ra hay không thì hiện nay, thơng qua
MXH mà ứng viên có thể trực tiếp thấy được yêu cầu cụ thể của nhà tuyển dụng
từ đó có thể thấy được bản thân có thể đáp ứng được vị trí đó hay khơng, vừa
giúp cho ứng viên có thể thấy được xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp,
cơng ty lại vừa có cái nhìn tổng thể về bản thân trước những địi hỏi thực tế để
kịp thời bổ sung kiến thức, kĩ năng và tiết kiệm thời gian, sức lực hơn cho nhà
tuyển dụng và cả người tham gia ứng tuyển vào vị trí việc làm.
Bên cạnh việc tìm kiếm việc làm thơng qua các nhà tuyển dụng thì sinh
viên có thể tự tạo việc làm cho chính mình bằng hình thức kinh doanh trực tuyến
trên các trang MXH. Vào năm 2016, thị trường điện tử thương mại của Việt
Nam đã tăng lên khoảng 4 tỷ USD và trở thành một trong những thị trưởng phát
triển nhanh nhất thế giới. Theo dự đoán của Kantar Worldpanel, doanh thu từ
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status