Giáo án Công nghệ 6 Ngày soạn: 2/1/2010
Ngày dạy: 4/1/2010
Chơng III Nấu ăn trong gia đình
Tiết 37
Bài 15 Cơ sở ăn uống hợp lí (Tiết 1)
I.Mục tiêu
HS biết đợc : Vai trò của các chất dinh dỡng trong bữa ăn thờng ngày.
II.Chuẩn bị
Các mẫu hình vẽ phóng to đủ để cả lớp nhìn thấy rõ (từ hình 3.1 đến 3.7 trong SGK )
Tranh ảnh tự su tầm có liên quan đến bài dạy để mở rộng và khắc sâu kiến thức cho HS.
III. Các hoạt động dạy học
1.ổn định lớp
2. Bài mới
1
Giáo án Công nghệ 6
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu bài
GV?: Tại sao chúng ta phải ăn uống ?
GV: Sức khoẻ và hiệu quả làm việc của con
ngời phần lớn phụ thuộc vào loại và lơng thực
phẩm ăn vào mỗi ngày. Chính vì thế, chúng
ta cần phải hiểu rõ " Cơ sở ăn uống hợp lí "
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 (SGK )và
phát biểu nhận xét
HS trả lời theo sự hiểu biết của cá nhân
Ăn uống để sống và làm việc, đồng thời cũng để
có chất bổ dỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát
GV cho HS quan sát hình 3.3 SGK
-Nêu nguồn cung cấp chất đờng, bột
GV cho HS quan sát hình 3.4 SGK
-Nêu nguồn cung cấp chất béo
HS: chất đạm, chất đờng bột, chất béo, chất
khoáng và vitamin (sinh tố)
1. Chất đạm (prôtêin)
a) Nguồn cung cấp
-Đạm động vật: có từ động vật và các sản phẩm
từ động vật nh thịt lợn, bò, gà, cá, trứng,...
-Đạm thực vật: có từ thực vật và các sản phẩm từ
thực vật nh lạc, đậu nành, và các loại đậu hạt...
b) Chức năng dinh dỡng
-Chất đạm giúp cho cơ thể phát triển tốt
-Chất đạm cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã
chết.
-Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lợng
cho cơ thể...
2.Chất đờng bột (Gluxit)
a) Nguồn cung cấp
-Đờng: các loại trái cây tơi hoặc khô, mật ong,
sữa, mía, kẹo, mạch nha,...
Tinh bột: ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc
(bột, bánh mỳ...); các loại củ, quả(khoai lang,
khoai tây, ...)
b) Chức năng dinh dỡng:
-Cung cấp năng lợng cho mọi hoạt độngcủa cơ
thể.
-Giúp cơ thể chuyển hoá các chất dinh dỡng
khác.
Hoạt động 1: Sinh tố(vitamin)
?Em hãy kể nên các loại sinh tố mà em biết ?
sau khi HS trả lời xong giáo viên kết luận :
Gồm các sinh tố A, nhóm B,C,D,E,PP,K
a) Nguồn cung cấp
Treo hình 37 lên bảng yêu cầu hs quan sát và
ghi vào vở tên những thực phẩm cung cấp các
sinh tố.
b)Chức năng dinh dởng:
Sinh tố giúp hệ thần kinh ,hệ tiêu hoá,hệ toàn
hoàn,xơng,da hoạt động bình th ờng ;tăng c-
ờng sức đề kháng của cơ thể,giúp cơ thể phát
triển tốt,luôn khoẻ mạnh ,vui vẻ .
Hoạt động 2: Chất khoáng
a) Nguồn cung cấp .
Chất khoáng gồm những chất gì?
Treo hình 38 lên bảng yêu cầu học sinh quan
sát ghi vào vở các loại thực phẩm cung cấp
chất kháng.
Trả lời câu hỏi theo sự hớng dẫn của giáo viên.
Quan sát hình vẽ và ghi vào vở tên những thực
phẩm cung cấp các sinh tố:
Sinh tố A có trong dầu cá ,gan ,trứng,bơ
,sữa,kem,sữa tơi,rauquả
Sinh tố B có trong hạt ngũ cốc,sữa,gan,tim,lồng
đỏ trứng gà .
Sinh tố C có trong rau quả tơi .
Sinh tố D có trong dầu cá ,bỏ,sữa,trứng,gan
Thu nhận thông tin.
Gồm các chất phốt pho ,iốt ,can xi sắt ..
có trong rau xanh ,trái cây và ngũ cốc nguyên
chất
1. Phân nhóm thức ăn
Treo hình vẽ 39 lên bảng với kiến thức đã học
để phân tích về ;
+các nhóm thức ăn
+tên thực phẩm mỗi nhóm .
+giá trị dinh dỡng mỗi nhóm
ý nghĩa của việc chia các nhóm thức ăn nhằm
mục đích gì ?
2. Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
GV: Tại sao phải thay thế thức ăn ?
Cách thay thế thức ăn nh thế nào cho phù hợp
Căn cứ vào giá trị dinh dỡng ,ngời ta phân chia
thức ăn thành 4 nhóm
_ nhóm giàu chất đạm
_nhóm giàu chất đờng bột
_nhóm giàu chất béo
_nhóm giàu chất khoáng và vitamim
dựa vào sgk dễ dàng trả lời câu hỏi
_cho đỡ nhám chán ,hợp khẩu vị ,đảm bảo
ngon miệng
_thay thức ăn này bằng thức ăn khác trong
cùng nhóm để thành phần và giá trị dinh dỡng
của khẩu phần không bị thay đổi
4.Tổng kết tiết học ,dặn dò.
GV: -Nêu câu hỏi để củng cố bài và luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
-Dặn dò học sinh về nhà đọc và nghiên cứu trớc phần III tiết sau sẽ học.
Ngày soạn:10/1/2010
Ngày dạy: 11/1/2010
Nếu ăn thừa chất đạm thì sẽ có tác hại nh thế
nào ?
KL theo sgk.
2. Chất đ ờng bột :
Treo tranh vẽ hình 3.12 lên bảng yêu cầu học
sinh quan sát để rút ra nhận xét .
Em hảy khuyên cậu bé ở hình 3.12nh thế nào
để gầy bớt đi ?
KL: ăn nhiều chất đờng bột sẽ làm tăng
trọng và béo phì vì lợng chất thừa sẽ biến
thành mở.
Thức ăn nào có thể làm răng bị sâu ?
Tác hại của ăn thiếu chất đờng bột ?
3.Chất béo:
Nếu hằng ngày các em ăn quá nhiều hoặc
quá ít chất béo ,cơ thể em có đợc bình thờng
không ? em sẽ bị hiện tợng gì?
KL: Muốn có đầy đủ chất dinh dỡng cần
phải kết hợp nhiều loại thức ăn khác nhau
trong bửa ăn hằng ngày
Quan sát hình vẻ nêu nhận xét .
Trả lời câu hỏi .
Quan sát hình vẽ.
Trả lời câu hỏi.
Cùng gv đi đến kết luận .
Các loại bánh ngọt, kẹo
Bị đói ,thiếu năng lợng ,để hoạt động.
-Ăn thừa chất béo (hoặc ăn quá chất béo) sẽ
bị tăng trọng quá mức (béo phệ )
-Thiếu chất béo ,cơ thể bị thiếu năng lợng và
Hoạt động 1:Vệ sinh thực phẩm.
1.Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm:
? Vệ sinh thực phẩm là gì?
?Thế nào là nhiểm trùng thực phẩm?
?Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị h
hỏng và giải thích tại sao?
KL: Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào
thực phẩm đợc gọi là sự nhiễm độc thực
phẩm.
Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm đ-
ợc gọi là sự nhiễm độc thực phẩm.
Khi ăn phải một moá ăn bị nhiểm trùng hoặc
nhiểm độc có thể dẫn đến thế nào ?
2.ảnh h ởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn:
Treo hình vẻ 3.15 lên bảng .
Yêu cầu học sinh quan sát ,tìm hiểu và ghi
chi tiết vào vở về sự ảnh hởng của nhiệt độ
đối vối vi khuẩn
100-115oC là nhiệt độ an toàn trong nấu n-
ớng ,vi khuẩn bị tiêu diệt
50-60-70-80oC Đây là nhiệt độ vi khuẩn
không thể sinh nở nhng củng không chết
hoàn toàn .
0-10-20-37oC đây là nhiệt độ nguy hiểm ,vi
khuẩn có thể sinh nở mau chóng
Trả lời các câu hỏi theo sự hớng dẩn của giáo
viên.
Thu nhận thông tin.
Có thể dẫn đến ngộ độc thức ăn và rối loạn
tiêu hoá ,sẽ gây ra tác hại rất nguy hiểm cho
II-Chuẩn bị bài giảng:
+chuẩn bị về nội dung :-nghiên cứu bài dạy ở sgk.
-Lập kế hoạch dạy học.
-nghiên cứu tài liệu có liên quan đến bài dạy .
+Chuẩn bị đồ dùng dạy học :-Các hình vẽ phóng to(hình3.16 sgk)
-Tranh ảnh tự su tầm có liên quan đến bài dạy.
III-Các hoạt động dạy học :
1.ổn định lớp .
2.Bài củ:
1, Tạo sao phải giữ vệ sinh thc phẩm ?
2, Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm ?
3. Bài mới: Vệ sinh an toàn thực phẩm .
Hoạt động 1: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Hoạt động của giáo viên
An toàn thực phẩm là gì?
Bổ sung và nêu ra kết luận :
An toàn thực phẩm là gĩ cho thực phẩm
khỏi bị nhiểm trùng ,nhiểm độc và biến
chất
-Vấn đề ngộ độc thức ăn hiện nay đang gia
tăng nghiêm trọng
Hoạt động của học sinh
Trả lời câu hỏi.
Thu nhận thông tin.
7
Giáo án Công nghệ 6
-thực phẩm từ khi sản xuất đến khi sử dụng
có nhiều nguyên nhân gây nên nhiểm trùng
chảy,ói mửa,mệt mỏi .
Đọc nội dung trong SGK
+Thực phẩm tơi sống : thịt ,cá,rau,quả
+Thực phẩm đóng hộp :sữa hộp,thịt
hộp,đậu hộp .
Quan sát tranh vẻ trả lời
+Đối với thực phẩm tơi sống :
Rau,chuối,cá
+Đối với thực phẩm đóng hộp: Táo tàu,đậu
hộp
Thực phẩm đợc chế biến tại nhà bếp
Mặt bàn,bếp, áo quần,giẻ lau,thớt thái thịt,
rau .
Trong quá trình chế biến thức ăn trong nhà
bếp
Hoạt động 2: Biện pháp phòng tránh nhiểm trùng nhiểm độc th c phẩm
1. nguyên nhân ngộ độc th c ăn
Gọi 2 học sinh đọc nội dung trong SGK và
nhận xét nguyên nhân gây nhiểm trùng và
nhiễm độc thực phẩm.
Đọc nội dung sgk
Trả lời câu hỏi
-Ngộ độc do thức ăn nhiểm vi sinh vật và độc
tố của vi sinh vật
-Ngộ độc do thức ăn bị biến chất
-Ngộ độc do thức ăn có sẳn chất độc
-Ngộ độc do thức ăn bị ô nhiểm các
chất độc hoá học ,hoá chất ..
2: Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn
8
-Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dỡng trong khi nấu ăn .
-cách bảo quản phù hợp để các chất đinh dởng không bị mất đi trong quá trình chế biến thực
phẩm
-áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và quản lí thực phẩm để tạo nguồn dinh dỡng tốt cho
sức khoẻ và thể lực .
II/Chuẩn bị
+Chuẩn bị về đồ dùng dạy học.
-Các hình vẽ phóng to hình 3.17;3.18;3.19 (sgk)
-Tranh mẫu vật có liên quan đến bài dạy hs cùng giáo viên su tầm.
III/Các hoạt động dạy học :
1.ổn định lớp
2.Giới thiệu bài
GV: Trong quá trình chế biến thức ăn các chất dinh dỡng trong thực phẩm thờng bị mất đi
,nhất là những chất dể tan trong hơi nớc
?Để đảm bảo giá trị dinh dỡng của thực phẩm,chúng ta cần phải làm gì?
những chất dinh dỡng nào dể tan trong nớc?
Bảo quản chất dinh dỡng phải tiến hành trong những trờng hợp nào?
HS trả lời câu hỏi giáo viên nêu ra.
3.Các hoạt động :
Hoạt động 1: Thịt cá
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
9
Giáo án Công nghệ 6
Những thực phẩm nào dể bị mất chất dinh d-
ỡng khi chuẩn bị chế biến?
Treo hình 3.17 lên bảng yêu cầu HS quan sát
để tìm hiểu các chất dinh dỡng có trong
thịt ,cá ghi vào vở?
?Biện pháp bảo quản các chất dinh dỡng
-Gọt,rửa,cắt,thái .
Trả lời theo sự hiểu biết cá nhân.
Thu nhận thông tin.
Hoạt động 3:Đậu hạt khô, gạo:
Treo hình 3.19 (sgk) lên bảng yêu cầu học
sinh quan sát.
Gọi học sinh nêu tên các loại hạt đậu ,ngũ
cốc thờng dùng?
Em hảy liên hệ kiến thức đã học hãy ghi vào
vở biện pháp bảo quản chất dinh dỡng thích
hợp cho các loại :
-Đậu hạt khô: ..
-Gạo:
Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi.
+Đậu hạt khô:Bảo quản chu đáo nơi khô
ráo,mát mẻ,tránh sâu mọt.
+Gạo tẻ,gạo nếp:Không vo quá kĩ,sẽ bị mất
sinh tố B
Hoạt động 4:Tổng kết tiết học dặn dò:
GV:-Nêu một số câu hỏi nhằm củng cố bài và luyện kỉ năng vận dụng kiến thức.
-Gọi HS đứng tại chổ trả lời trớc toàn lớp.
-Gọi HS khác nhận xét,bổ sung.
10
Giáo án Công nghệ 6
-Kết luận câu trả lời của HS.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau.
Ngày soạn: 23/1/2010
Ngày dạy : 25/1/2010
Tiết43 Bài 17: Bảo quản chất dinh dỡng
trong chế biến món ăn (tiết 2).
-Không để thực phẩm khô héo.
-Không đun nấu thực phẩm lâu.
-Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp và
hợp vệ sinh.
-Phải biết áp dụng hợp lí các quy trình chế
biến và bảo quản thực phẩm.
Hoạt động của học sinh
Đọc nội dung bài trong sgk
Dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi giáo
viên nêu ra.
Thu nhận thông tin.
2.ảnh hởng của nhiệt đối với thành phần dinh dỡng:
Đặt vấn đề:Trong quá trình sử dụng nhiệt
,các chất dinh dỡng chịu nhiều biến đổi ,dể
bị biến chất hoặc tiêu huỷ,do đó chúng ta cần
quan tâm sử dụng nhiệt hợp lí trong chế biến
thức ăn để giử cho thức ăn luôn có giá trị sử
dụng tốt : Thu nhận thông tin
11
Giáo án Công nghệ 6
a)Chất đạm.
b)Chất béo.
c)Chất đờng bột.
d)Chất khoáng.
e)Sinh tố.
-Dựa vào nội dung sgk giải thích tầng giá trị
dinh dỡng để học sinh hiểu rõ.
Hoạt động 2:Tổng kết tiết học-Dặn dò:
GV:-Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ.
Bài học này chúng ta tìm hiểu trong 3 tiết:
Tiết 1 và 2 tìm hiểu phần I:Phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhệt.
Tiết 3 tìm hiểu phần II:Phơng pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
3.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ph ơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt .
Hoạt động của giáo viên
? Nhiệt có công dụng gì trong chế biến thức
ăn.
Hoạt động của học sinh
Nhiệt làm cho thực phẩm chín mềm,dể hấp
thụ vá thơm ngon hơn,nhng đồng thời một
12
Giáo án Công nghệ 6
?Hãy kể những phơng pháp chế biến thực
phẩm có sử dụng nhiệt.
1.Phơng pháp làm chín thực phẩm trong nớc:
?Em hảy kể tên những thực phẩm đợc làm
chín trong nớc mà em thờng dùng trong các
bữa ăn gia đình.
a)luộc : Hãy kể tên một vài món luộc thờng
dùng.
-Treo tranh vẽ hình 3-20 lên bảng và gọi học
sinh nêu hiểu biết về phơng pháp luộc.
-Gọi HS đọc khái niệm trong sgk.
-Gọi HS mô tả về :Trạng thái-Màu sắc-Hơng
vị của một số món luộc thờng dùng.
b)Nấu:Nấu là gì?
Trong các bửa ăn hằng ngày ,món nào đợc
gọi là món nấu?
GV-Nêu câu hỏi củng cố bài-Nhận xét về u,nhợc điểm của tiết học
-Cho điểm một số học sinh hăng say phát biểu
Ngày soạn: 30/1/2010
Ngày dạy: 1/2/2010
Tiết 45: Bài 18 Các phơng pháp chế biến thực phẩm.(tiết 2)
I/Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học học sinh:
+Kiến thức :-Hiểu đợc tại sao cần phải chế biến thực phẩm
13
Giáo án Công nghệ 6
-Nắm đợc phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.
+Kỉ năng: -Biết cách chế biến các món ăn ngon,bổ dỡng,hợp vệ sinh.
-Sử dụng phơng pháp chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu ăn uống
của con ngời.
+Thái độ :có ý thức giữ gìn vệ sinh trong khi chế biến thực phẩm.
II/Chuẩn bị :
-Tranh vẽ hình 3.22 ,3.23 sgk phóng to.
-Tranh ảnh,mẫu vật tự su tầm có liên quan đến bài dạy.
III/Các hoạt động dạy học
1.ổn định lớp.
2.Bài cũ:
?Em hãy kể tên những phơng pháp đợc sử dụng để chế biến thực phẩm thờng ngày trong gia
đình?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: ph ơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của
lửa:
Hoạt động của giáo viên:
Em hãy kể tên một số thực phẩm động vật và
thực vật đợc dùng để rang ?
Gọi hs đọc quy trình thực hiện và Yêu cầu kỹ
thuật trong sgk
Xào và rán khác nhau nh thế nào?
Gv ghi lên bảng , bổ sung ý chính, điều
Làm chín thực phẩm trong một lợng chất béo
khá nhiều, đun với lửa vừa trong khoảng thời
gian đủ để làm chín thực phẩm
Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi .
Đọc nội dung bài trong sgk
Rang là đảo đều thực phẩm trong chảo với
một lợng rất ít chất béo ,lửa vừa đủ để thực
phẩm chín từ ngoài vào trong
Đọc quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ thuật
trong sgk.
HS trả lời
14