Ứng dụng E-marketing trong việc quảng bá sản phẩm phần mềm kế toán Misa SME.net 2010 - Pdf 80

GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 04
PHẦN NỘI DUNG .............................................................................................. 07
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................... 07
1.1. Định nghĩa E-marketing ................................................................................ 07
1.2. Vì sao nên sử dụng E-marketing ................................................................... 08
1.3. Các công cụ E-marketing phổ biến ............................................................... 11
1.3.1. Thư điện tử (Email marketing) .......................................................... 11
1.3.2. Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) ...................................... 13
1.3.3. Trang web (Website and Microsite) .................................................. 17
1.3.4. Mạng xã hội (Social Media) .............................................................. 17
1.3.5. Công cụ tìm kiếm (Search Engine Machine) .................................... 19
1.3.6. Mobile Marketing .............................................................................. 20
Chương 2: THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA ..................... 22
2.1. Vài nét về công ty MISA và sản phẩm MISA SME.NET 2010 ................... 22
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty MISA ................................................... 22
2.1.1.1. Giới thi
ệu ............................................................................... 22
2.1.1.2. Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi .................................... 23
2.1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển ......................................... 24
2.1.1.4. Bộ máy tổ chức quản lí .......................................................... 26
2.1.2. Tình hình hoạt động của công ty MISA ............................................ 32

Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
2.1.2.1 Tình hình nhân lực .................................................................. 32
2.1.2.2 Tình hình kinh doanh .............................................................. 33
2.1.2.2.1. Sản phẩm và khách hàng ........................................... 33

Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay cùng với sự phát triển của nhân loại, con người có đến hàng tỉ thứ
hàng hóa cần được tiêu thụ. Những kênh marketing truyền thống đang dần trở
nên quá tải. Những phương thức marketing mới đang được tìm kiếm và áp
dụng, và E-marketing là một trong số đó. Chúng đang dần trở nên phổ biến ở
nhiều nước trên thế giới. Cũng trong xu thế đó, E-marketing tại Việt Nam đang
phát triển với một tốc độ rất cao. Theo Cimigo, một công ty nghiên cứu thị
trường, trong năm 2009 doanh thu từ các hoạt động quảng cáo và tiếp thị trực
tuyến tại Việt Nam đạt khoảng 15,5 triệu USD, tăng trưởng 71% so với năm
2008. Ngoài ra, hiện nay Việt Nam là một trong 10 quốc gia sử dụng internet
nhiều nhất châu Á với khoảng 22,4 triệu người dùng (tháng 11/2009). Và theo
ước tính thì mỗi người trung bình sử dụng từ 1-2 giờ/ngày để vào internet.
Những con số trên chính là những lý do để em chọn E-marketing làm nội dung
để nghiên cứu trong chuyên đề thực tập này.
Trong quá trình thực tập tại công ty MISA, dưới vai trò là một nhân viên
kinh doanh sản phẩm MISA SME.NET 2010, em nhận thấy MISA là một công
ty có tiềm lực trong việc sử dụng E-marketing trong việc quảng bá sản phẩm
của mình như:
• Công ty chuyên về lĩnh vực công nghệ thông tin.
• Công ty có đội ngũ kỹ thuật viên lập trình chất lượng.
• Công ty luôn hướng đến những phương pháp đột phá trong kinh doanh.
Vậy, E-marketing thật sự là một lựa chọn hợp lý giúp MISA phổ biến các
phần mềm của mình đến rộng rãi những người sử dụng theo đúng phương
châm của công ty “MISA-Phần mềm phổ biến nhất”. Đó là lý do chính để em



Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
Trong chuyên đề, ngoài lời mở đầu và phần kết luận, phần nội dung được
thực hiện dựa trên kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Trong chương này các kiến thức cơ bản về E-marketing sẽ được đề cập với
mục tạo nên cơ sở vững chắc cho những kiến nghị thực tiễn trong chương 3.
Chương 2: Thực trạng Công ty Cổ phần MISA
Những thông tin chung về Công ty Cổ phần MISA và sản phẩm phần mềm
kế toán MISA SME.NET 2010 sẽ được đề cập trong chương này. Bên cạnh đó là
thực trạng quảng bá sản phẩm MISA SME.NET 2010 trong thời gian vừa qua và
những đánh giá sơ lược vể thực trạng này.
Chương 3: Kiến nghị các giải pháp E-Marketing
Từ những giải pháp đang được sử dụng, chương này sẽ là nơi đưa ra các ý
tưởng E-marketing của cá nhân em nhằm bổ sung thêm các giải pháp quảng bá
phần mểm MISA SME.NET 2010. Các ý tưởng này dựa trên cơ sở thực tế và
hoàn toàn có thể áp dụng vào thực tế.
Tp. Hồ Chi Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực tập Nguyễn Anh Vũ

Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
PHẦN NỘI DUNG

qua công nghệ kỹ thuật số. E-marketing đôi khi được hiểu gần giống với Internet
Marketing. Tuy nhiên bên cạnh đó E-marketing còn bao gồm cả việc quản lí dữ
liệu khách hàng thông hệ thống quản lí mối quan hệ khách hàng điện tử (E-
CRM)”
Tóm lại, trong nội dung tài liệu này chúng ta sẽ hiểu E-marketing là cách
thức marketing vận dụng các tính năng của Internet nhằm mục đích cuối cùng là
phân phối được sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ đến thị trường tiêu thụ. Có 2
cách viết phổ biến “E-marketing” và “eMarketing”,ta thống nhất sử dụng cách
viết “E-marketing”.
Chúng ta đã nói nhiều về E-marketing là gì? Và trong phần tiếp theo ta sẽ
tìm hiểu những lý do khiến cho khái niệm này ngày càng được sử dụng rộng rãi.
1.2. Vì sao nên sử dụng E-marketing?
Kết nối toàn cầu không còn là một tương lai xa vời
Trong những năm 90, khái niệm Internet chỉ phổ biến ở những quốc gia phát
triển. Tuy nhiên càng về sau, Internet càng trỗi dậy và phát triển mạnh mẽ,
phạm vi ảnh hưởng của nó giờ đây mang tính toàn cầu và trở thành một phần
quan trọng của cuộc sống chúng ta ngày nay.
Lấy đất nước Việt Nam chúng ta là một ví dụ điển hình cho sự phát triển
này. Vào năm 2000, số người sử dụng Internet tại Việt Nam vào khoảng
200.000 người, năm 2004 con số này là 3,5 triệu người, và đến năm 2008 nó là
20,2 triệu người (Hình 1.1) chiếm hơn 23% dân số cả nước. Tức là sau chưa tới
một thập kỉ, số người sử dụng Internet của Việt Nam đã tăng gấp 10 lần.

Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
Với tốc độ phát triển như thế này trong một tương lai không xa toàn thế giới
sẽ kết nối với nhau thông qua Internet. Vậy tại sao ta không sử dụng E-
marketing?


marketing sẽ thấp hơn. Ví dụ: Bạn cần bao nhiêu người và chi phí để gửi thông
điệp quảng cáo đến 500 khách hàng trong Marketing truyền thống? Trong E-
marketing, chỉ cần một người soạn thư, một chiếc máy tính được nối mạng
internet và cài đặt phần mềm gửi thư hàng loạt, và điều cuối cùng là một danh
sách các địa chỉ email chính xác, thế là đủ. Trong các giai đoạn khủng hoảng
kinh tế, những nhà marketing cần cân nhắc khoảng ngân sách của mình và E-
marketing không phải là lựa chọn tồi.

10 
Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
1.3. Các công cụ E-marketing phổ biến
1.3.1. Thư điện tử (Email marketing)
Có thể nói thư điện tử (Email) là công cụ được dùng phổ biến nhất trong E-
marketing. Đây là công cụ hữu ích trong việc xây dựng mối quan hệ với khách
hàng, trong đó gồm cả những khách hàng cũ và khách hàng tiềm năng. Theo
trang Wordnet Search 3.0, Email được định nghĩa như sau: “Email là một hệ
thống truyền thông toàn cầu, trong đó thông điệp sẽ được tạo ra tại một máy
tính và truyền đến một máy tính khác, để xem được thông điệp người nhận cần
đăng nhập vào tài khoản của riêng mình”
Năm 1961, hình thức gửi một thông điệp dạng văn bản từ máy vi tính này
đến một máy vi tính khác được thực hiện. Đến nắm 1971 thì mạng thư điện tử
đầu tiên ra đời, xuất hiện cùng với đó là ký hiệu “@” mà ta vẫn thường thấy
trong các cấu trúc địa chỉ thư điện tử ngày nay. Tuy nhiên mãi đến năm 1993, hệ
thống mạng thư điện tử mới được đưa lên Internet do những nhà cung cấp như
American Online và Delphi.
Trong E-marketing có 2 loại email chính được sử dụng:
Thư quảng cáo (Promotion Email): Loại Email này có nội dung quảng cáo
đơn thuần, được dùng để lôi kéo khách hàng ngay lập tức đưa ra hành động.

danh 
sách KH
3.Xây 
dựng nội 
dung
4.Tiến 
hành
5.Tạo ra 
sự 
tương 
tác
6.Lập 
báo cáo  
và phân 
tích kết 
quả
12 
Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
(unsubscribe link). Một nội dung email khiến người đọc quan tâm khi mang các
đặc điểm: hài hước (humour), nghiên cứu (research), thông tin (information) và
khuyến mãi (promotion). Và cuối cùng phần nội dung phải được kiểm tra và
đảm bảo vượt qua được rào chắn Spam mails (những Email gửi không theo yêu
cầu người nhận)
Tiến hành: Sau những quá trình chuẩn bị, những email được gửi đi, tuy nhiên
để đạt được kết quả kỳ vọng, chúng phải được gửi vào thời điểm phù hợp. Thời
điểm phù hợp này thường được các nhà marketing lựa chọn sau khi đã phân tích
kỹ càng những hành vi đọc email của khách hàng.
Tạo ra sự tương tác: Sự tương tác sẽ cho thấy hiệu quả của chiến dịch Email

Pop-ups: Quảng cáo xuất hiện dười dạng những cửa sổ khi click vào các
trang web.
Quảng cáo bản đồ (Map Advert): Quảng cáo giúp làm nổi bật vị trí của đối
tượng trên những bản đồ trực tuyến
Hnh 1.3: Hình minh họa các cửa sổ Pop‐ups (Nguồn: Internet) 
14 
Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 Quảng cáo nổi (Floating Advert): Quảng cáo xuất hiện dưới dạng “flash
động” nằm đè lên giao diện một website Quảng cáo hình nền (Wallpaper Advert): Thường là các Print Ad được thiết
kế mang đậm tính nghệ thuật, được qui định nhiều kích cỡ để phù hợp với màn
hình của nhiều loại thiết bị như desktop, laptop, điện thoại di động, máy chơi
Hình 1.4: Hình minh họa Quảng cáo bản đồ (Nguồn: Internet) 
Hình 1.5: Hình minh họa Quảng cáo nổi (Nguồn: Internet) 
15 
Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
game. Những bức Print Ad này được cho phép miễn phí từ website công ty về
để làm hình nền cho các thiết bị trên


như song song với công ty, thì microsite chỉ xuất hiện trong một chiến dịch
quảng bá. Thứ hai, website mang trên mình nội dung tổng quát nhiều mặt của
một công ty còn microsite thì thường chỉ mang thông tin của một loại sản phẩm.
Cuối cùng, website mang tính chất thông tin còn microsite thì nhấn mạnh về
thiết kế để nhằm mục đích quảng cáo là chủ yếu.
1.3.4. Truyền thông xã hội (Social Media)
17 
Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
Trước hết chúng ta cần phân biệt giữa Truyền thông xã hội (Social Media) và
Mạng xã hội (Social Network), mặc dù hiện nay hai thuật ngữ này thường được
dùng chung. Theo Wikipedia:
“Social Media là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thông kiểu mới,
trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mục đích tập trung các thông tin có
giá trị của những người tham gia”
“Social Network là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên
Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian
và thời gian.”
Vậy ta nhận thấy về bản chất, Social Network chỉ là một ứng dụng của Social
Media.
Social Media xuất hiện đầu tiên với hình thức nhật ký cá nhân điện tử hay
còn được gọi là “blog”, người nảy ra sáng kiến viết nhật ký của mình trên
Internet là Justin Hall (ông đã viết nhật ký của mình trên Internet suốt 11 năm ,
từ năm 1994 năm 2005). Từ đây các nhà phát triển mạng bắt đầu nghĩ ra công cụ
giúp cho các cá nhân có thể dễ dàng đưa những yếu tố cá nhân của mình lên
Internet, điều này dẫn tới sự ra đời của nhiều trang blog nổi tiếng như Blogger,
Myspace hay Facebook …ngày nay. Ở đây ta sẽ có một định nghĩa về thuật ngữ
Blog, “Blog là một loại trang web cho phép những người dùng (blogger) đưa
lên những bài viết của riêng mình về các chủ đề khác nhau, và cho phép những

Kết quả cố tình (paid search results): Những kết quả được định sẵn với từ
khoá, và chủ sở hữu những trang web có đường dẫn từ kết quả này buộc phải trả
tiền cho nhà cung cấp công cụ tìm kiếm nếu có người chọn vào những kết quả
này (pay per click). Loại này thường được phân biệt nhờ vào vị trí nằm bên phải
dãy kết quả tự nhiên.
Từ đó ta thấy Marketing bằng SEM dựa trên 2 phương pháp:
19 
Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimisation – SEO): Đó là
doanh nghiệp phải làm thế nào để trang web của mình ngày càng được cải thiện
thứ hạng trên dãy các kết quả tự nhiên
Quảng cáo dựa trên số lần click chọn (Pay per click Advertising – PPC):
Nếu sử dụng phương pháp này, doanh nghiệp phải đấu giá với các đối thủ đề có
vị trí cao dãy kết quả tìm kiếm.
SEO PPC
Ưu ¾ Mang lại lợi ích dài hạn
¾ Hiệu quả cao
¾ Công cụ xây dựng thương
hiệu, và nhận thức hiệu
quả
¾ Nhanh chóng mang lại kết
quả
¾ Có thể đo lường và đánh giá

Nhược ¾ Khó để định lượng
¾ Khối lượng công việc
nhiều
¾ Cần nhiều thởi gian để

theo
ĐTDĐ  luôn 
được mở
ĐTDĐ luôn đi 
kèm các hệ 
thống thanh 
toán
ĐTDĐ là 
phương tiện 
cho sự sáng 
tạo 
Marketing 
trên ĐTDĐ có 
được sự đo 
lường chính 
xác
ĐTDĐ là 
phương tiện 
kế nối xã hộiHình 1.9: Những lý do nên chọn làm marketing trên ĐTDĐ (Nguồn: Tác giả) 
Những công cụ Mobile marketing phổ biến:
SMS (Short Message Service): là một loại tin nhắn văn bản thường được giới
hạn trong 160 ký tự. Các công ty thường sử dụng tin nhắn SMS để gửi các thông
tin khuyến mãi ngắn gọn đến với người dùng. Loại tin nhắn này được hỗ trợ trên
hầu hết tất cả các ĐTDĐ với giá cước thấp.
MMS (Multimedia Message Service): là loại tin nhắn bên cạnh nội dung văn
bản còn cho phép gửi kèm những nội dung hình ảnh và âm thanh. MMS thường
được dùng để gửi các quảng cáo. Tại Việt Nam, loại tin nhắn này ít được sử

0101243150
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 9, tòa nhà HOB, Lô B1D, Cụm sản xuất Tiểu thủ công
nghiệp và Công nghiệp nhỏ, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện Thoại: 043 7 95 95 95
Email:
[email protected]
Website:
http://www.misa.com.vn
Hình thức hoạt động:
Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam.
Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần MISA:

• Tư vấn – dịch vụ nghiên cứu,triển khai, ứng dụng CNTT.
• Sản xuất phần mềm máy tính.
22 
Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
• Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao CNTT.
• Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị viễn thông,…
2.1.1.2. Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Bằng nỗ lực lao động và sáng tạo trong khoa học và công nghệ, MISA mong
muốn trở thành một công ty có phần mềm được sử dụng phổ biến nhất trong
nước và quốc tế góp phần đưa Việt Nam trở thành một quốc gia có thứ hạng cao
trên bản đồ công nghệ thông tin thế giới.
Sứ mệnh
Hỗ trợ và cung cấp cho khách hàng phần mềm tốt nhất, giải pháp tối ưu nhất

Trong giai đoạn này, 2 thành viên rời nhóm, chỉ
còn một thành viên sáng lập ở lại tiếp tục duy trì và phát triển, là ThS. Lữ Thành
Long. Một số người được tuyển thêm và cho đến cuối năm 1997 tổng số thành
viên của MISA Group là 7 người.
Giai đoạn 3 (1998-2001):
Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của MISA
Group với hàng loạt các giải thưởng lớn như: Huy chương bạc sản phẩm
CNTT'97, Giải thưởng Khoa học Kỹ thuật Thanh niên 1998, 2 Huy chương vàng
cho sản phẩm CNTT có doanh số cao và đơn vị phần mềm có doanh số cao tại
Computer World Expo'2000... Về doanh số trung bình hàng năm của MISA
trong giai đoạn này khoảng 2,5 tỷ đồng/năm. Tổng số khách hàng sử dụng
MISA tính đến cuối năm 2001 là 2000.
Giai đoạn 4 (2002 - nay):
Từ tháng 4 - 2002 Công ty Cổ phần MISA chính
thức được thành lập, lấy tên giao dịch là MISA JSC. Để triển khai được mạng
lưới phân phối sản phẩm trên khắp các tỉnh thành trên cả nước, trong giai đoạn
24 
Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Anh Vũ
GVHD: Th.s. Đinh Tiên Minh
 
này công ty đã thành lập 4 văn phòng tại 4 khu vực, là thành phố Hà Nội, thành
phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Buôn Ma Thuột. Trong đó
văn phòng tại Hà Nội - đại diện cho Công ty tại khu vực phía Bắc, mới được
thành lập từ tháng 1/2007.
Tại sao MISA đạt được những bước phát triển này?
MISA đạt được những bước phát triển như vậy là nhờ đã xây dựng và phát
huy được 3 thế mạnh tiềm ẩn trong MISA là: Sản phẩm, dịch vụ chuyên nghiệp;
Đấu pháp trên thương trường hợp lý; Con người chuyên nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status