GIÁO ÁN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
TUẦN 23
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
TẬP ĐỌC : HOA HỌC TRÒ
I.MT
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng , tình cảm
- Hiểu ND : Tả vẻ độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học
trò ( trả lời được các CH tròn SGK )
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III.CÁC HHOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt).
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được giới
thiệu ở phần chú giải.
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp.
-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài.
-GV đọc mẫu
+Đoạn1: phượng không phải … đậu khít nhau.
+Đoạn2: nhưng hoa càng đỏ … bát ngờ vậy ?
+Đoạn3: Bình minh … câu đối đỏ.
b)Tìm hiểu bài
- Em hiểu“đỏ rực”có nghĩa như thế nào?
+Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả số lượng hoa
phượng ? Dùng như vậy có gì hay ?
- GV: Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được số
cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng.
+Đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa
phượng.
-HS đọc lại ý chính đoạn 2
- Nối tiếp nhau nêu ý kiến 3.
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. Cả lớp theo
dõi, tìm giọng đọc.
1
GIÁO ÁN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
bài.
-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện đọc
+GV đọc mẫu.
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. +2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn trên..
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-3 đến 5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dõi và bình
chọn bạn đọc hay nhất.
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I.MT
- Biết so sánh hai phân số.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
* BT cần làm ( kết hợp ba bài LTC trang 123, 124, thành hai bài LTC)
+ Bài 1, bài 2 ( ở đầu trang 123)
+ Bài 1 a,c ( ở cuối trang 123 ) ( a chỉ cần tìm một chữ số)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
-2.DẠY HỌC BÀI MỚI
25
4
;
14
11
14
9
<<<
14
15
1;
27
20
19
20
;
27
24
9
8
<>=
.
-6 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về 1 cặp
phân số :
+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh tử số
thì 9<11 nên
14
11
14
9
b)
3
5
-Ta phải so sánh các phân số .
2
GIÁO ÁN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
lớn ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 4( Dành cho HSKG)
-GV yêu cầu HS làm bài.
Bài 1( cuối trang 123)
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời trước
lớp.
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2
nhưng không chia hết cho 5 ? Vì sao điền như thế
lại được số không chia hết cho 5 ?
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2
và chia hết cho 5 ?
+Số 750 có chia hết cho 3 không ? Vì sao ?
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho9 ?
+Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không ?
-GV nhận xét bài làm của HS.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS đọc bài làm của mình để trả lời :
+Điền các số 2, 4, 6, 8 vàothì đều được số chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5. Vì chỉ
những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho
5.
+Điền số 0 vào thì được số 750 chia hết cho 2 và
b)Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
c)Viết chính tả
-Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ.
-Lắng nghe
-3 đến 5 HS học thuộc lòng đoạn thơ.
-Nhớ - viết chính tả.
-
3
GIÁO ÁN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
+Tên bài lùi vào 4 ô
+Các dòng thơ viết sát lề.
d)Soát lỗi, chấm bài
2.3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV hướng dẫn: Trong mẫu chuyện vui Một
ngày và một năm có những ô trống. Để hoàn
chỉn mẫu chuyện này các em phải tìm các tiếng
thích hợp điền vào ô trống. Lưu ý rằng ô số 1
chứa tiếng có âm đầu s/x, ô số 2 chứa tiếng có
vần ưc/ ưt.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nhận xét chữa bài làm trên bảng.
3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Nhận xét tiết học.
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
-Lắng nghe.
-2 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng
-Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh vào cột bên
cạnh.
Bài 2
Đoạn a:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
-Cháu con ai ?
-Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b:
- Đọc đoạn văn
+Trong đoạn văn trên những dấu câu đã học:
dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm
hỏi.
-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn trong
BT 1.
-Tiếp nối nhau đọc câu văn.
Đoạn a:
-Cháu con ai ?
-Thưa ông, cháu là con ông Thư
4
GIÁO ÁN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con vật kinh
khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào bên
mạn sườn.
Đoạn c:
-Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…
-Khi điện đã vào quạt, tránh …
-Hằng năm, tra dầu mỡ …
-Khi không dùng, cất quạt…
-GV kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại,
+Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con vật
kinh khủng dùng để tấn công, đã bị trói xếp
vào bên mạn sườn.
Đoạn c:
-Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn…
-Khi điện đã vào quạt, tránh để …
-Hàng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục …
-Khi không dùng, cất quạt…
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.
* Tác dụng của dấu gạch ngang:
+Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối
thoại.
+Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về
cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.
+Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần
thiết để bảo quản quạt điện được bền.
-2 Hs tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ.
-2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu và nội dung.
-1 HS khá làm vào giấy khổ to, HS cả lớp làm
miệng.
-Tiếp nối nhau phát biểu. Mỗi HS chỉ tìm 1
câu văn có dấu gạch ngang và nói tác dụng của
dấu gạch ngang đó.
Tác dụng của dấu gạch ngang
+Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-
xcan là một viên chức Sở Tài chính).
+Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý
nghĩ của Pa-xcan).
+Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 2( cuối trang 123)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự
làm bài.
-Với các HS không thể tự làm bài GV hướng dẫn
các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm phầnb.
-GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết
trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân
số
9
5
ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài .
- HS làm bài vào vở bài tập.
Tổng số HS của 2 lớp đó là:
14+17=31 (HS)
Số HS trai bằng
31
14
HS cả lớp.
Số HS gái bằng
31
17
HS cả lớp
-1 HS đọc, cả lớp nghe và nhận xét.
-Ta rút gọn các phân số rồi so sánh.
20
========
Vậy các phân số bằng
9
5
là
63
35
;
36
20
.
GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4 ( Dành cho HSKG)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
Bài 2 (c,d)
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở rồi sửa bài
-HS làm bài vào vở bài tập.
- HS tự làm bài rồi sửa bài
3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
6
GIÁO ÁN LỚP 4 - Giáo viên : Lê Thị Ngọc Én
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG
I. MT
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật dược chiếu sáng
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa,...
+ Vật được chiếu sáng : mặt trăng , bàn ghế , ...
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt .
đường cong?
*Thí nghiệm 2
-GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2 trang 90 SGK.
+ Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì?
-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm.
-GV gọi HS trình bày kết quả.
-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra được kết luận
gì về đường truyền của ánh sáng?
-GV nhắc lại kết luận: Ánh sáng truyền theo
đường thẳng
+Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc
có ánh sáng chiếu vào vật đó.
+Ánh sáng truyền theo đường thẳng.
-HS nghe và dự đoán kết quả.
- Ánh sáng đến được điểm rọi đèn vào.
- Ánh sáng đi theo đường thẳng.
-HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
-Một số HS trả lời theo suy nghĩ của từng em.
-HS làm thí nghiệm theo nhóm.
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
-Ánh sáng truyền theo đường thẳng
Hoạt động 3
VẬT CHO ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA VÀ VẬT KHÔNG CHO ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm, mỗi
nhóm gồm 4 HS.
-Hướng dẫn: Lần lượt đặt ở khoảng giữa đèn và
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành một nhóm.
-Làm theo hướng dẫn của GV. 1 HS ghi tên vật vào 2
cột. Kết quả:
7
+Vật đó tự phát sáng
+Có ánh sáng chiếu vào vật.
+Không có vật gì che mắt ta.
+Vật đó ở gần mắt…
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MT
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay
phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện đã kể)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Bảng lớp viết sẵn đề bài.
• HS và GV chuẩn bị các tập truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu
nhi…(nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
2. DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
-GV hướng dẫn:
+Nếu: Truyện ca ngợi cái đẹp, ở đây có thể là cái
đẹp của tự nhiên, của con người hay một quan niệm
về cái đẹp của con người.
-Hỏi: +Em biết những câu chuyện nào có nội dung
ca ngợi cái đẹp?
+Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác?