TUẦN 21
Thứ 2 ngày tháng năm 2009.
Tập đọc - Kể chuyện: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU.
Tiết: 1 & 2 Các hoạt động dạy chủ yếu:
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Bài cũ: (5
/
)
MT: Ôn lại kiến thức
cũ.
PP: Thực hành, Hỏi-
Đáp.
ĐD: SGK
-2 HS đọc bài “Trên đường mòn Hồ Chí Minh” và trả lời
câu hỏi:
+Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác của giặc Mĩ?
-Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc. GV ghi điểm.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1
/
)
Hoạt động 1: (20
/
)
Luyện đọc:
MT: + Đọc đúng: trìu
mến, gian khổ, trở về.
- Ngắt hơi đúng sau
các dấu câu, giữa các
cum từ.
+Đọc đúng câu kể,
Luyện đọc từ khó: mỉm cười, nhàn rỗi,...
HS đọc cá nhân - đồng thanh
-Nếu HS phát âm sai từ nào GV chỉnh sửa kịp thời.
c.Luyện đọc đoạn:
-Bài có 5 đoạn , GV gọi 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn. Cả lớp
theo dõi bạn đọc.
-GV hướng dẫn HS cách đọc:
-Cần đọc giọng chậm rãi, khoan thai. Nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc
Khái trước thử thách của vua Trung Quốc.
-HS thảo luận theo nhóm 2, tìm cách ngắt nhịp của các
câu sau.
VD: Bụng đói / mà không có cơm ăn, / Trần Quốc Khái
lẩm nhẩm đọc ba chữ trên bức tượng, rồi mỉm cười.//
-HS hiểu nghĩa các từ:
Đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an
vô sự Phần chú giải
-HS tập đặt câu với từ nhập tâm, bình an vô sự.
VD: Chim én bay vào bờ là báo hiệu cho những người đi
biển trở về bình an vô sự.
d.Luyện đọc đoạn trong nhóm: Nhóm 3.
-Các nhóm thi đọc: 3 nhóm.
-Các nhóm còn lại nhận xét; GV ghi điểm.
Hoạt động 2: (14
/
)
Tìm hiểu bài:
MT: Ca ngợi Trần
Quốc Khái thông
minh, ham học hỏi,
PP: Học nhóm
ĐD: SGK
-GV đọc mẫu đoạn 3 của bài.
-Lớp chia nhóm để luyện đọc: Nhóm 3.
-Thi đọc đoạn 3: 4 em.
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
-GV động viên, ghi điểm.
Hoạt động 4: (20
/
)
Kể chuyện:
MT: Dựa vào câu hỏi
gợi ý Hs kể lại được
câu chuyện tự nhiên,
biết thay đổi giọng kể
cho phù hợp với nội
dung.
PP: Học nhóm,
thuyết trình.
ĐD: Tranh vẽ ở SGK
a.GV nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
Ông tổ nghề thêu. Sau đó, tập kể một đoạn của câu chuỵên.
b.HS kể:
+Một HS đọc đề bài và mẫu. Cả lớp đọc thầm theo.
-HS tập đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung: theo
nhóm 4.
-Thi kể giữa các nhóm: 3 nhóm.
+Kể lại một đoạn của câu chuyện:
-Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể.
-5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn.
/
)
Luyện tập - Thực hành
MT: Biết cộng nhẩm các số
tròn nghìn tròn trăm có đến 4
chữ số.
PP: Thực hành, Quan sát,
thuyết trình, động não
ĐD: Vở toán
GV ghi đề bài lên bảng.
-GV viết bảng phép tính: 4000 + 3000 = ?
H: Bạn nào có thể nhẩm được 4000 + 3000?
HS: báo cáo kết quả và nêu cách nhẩm đúng.
*Tương tự như trên, HS làm miệng các bài còn lại.
-GV yêu cầu HS làm bài 2, 3, 4 / 103 vào SGK
vào vở ô li.
-HS làm bài, GV theo dõi, quan sát, động viên các
em làm.
Bài 3: HS tự đặt tính rồi tính. HS nêu cách thực hiện
1 phép tính cộng cụ thể.
Bài 4: HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi
làm bài. Chẳng hạn:
432l
Buổi sáng
Buổi chiều ?l
HS cần đọc kĩ đề bài toán và xác định:
-Bài toán cho biết gì ?
+Buổi sáng bán 432l.
+Buổi chiều bán gấp đôi buổi sáng .
-Bài toán hỏi gì ?
-GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1
/
)
Hoạt động 1: (15
/
)
MT:+Tiếp tục mở rộng
vốn từ về chủ điểm tổ
quốc và tìm hiẻu các vị
anh hùng dân tộccó công
lao to lớn trong việc xây
dựng và bảo vệ đất nước.
PP: Hỏi đáp, thực hành
ĐD: Bảng phụ viết sẵn các
BT.
GV ghi tên bài lên bảng.
-Vài HS đọc lại.
Bài 1: Điền tiếp các từ chỉ những người trực tiếp tham
gia đánh giặc để bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ lịch sử
của nước ta:
Tướng, lính, bộ đội...
-HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vào vở.
- Gọi vài em lên bảng làm ở bảng phụ, lớp nhận xét
-GV chốt kết quả đúng.
Bài 2: Khoanh tròn vào những chữ cái trước tên những
đội quân đã sang xâm lược nước tavà bị quân ta đánh
bại:
a) quân Nam Hán. b)Quân Nguyên c) quân Minh
Củng cố, dặn dò:
-Nêu nội dung của bài? HS trả lời.
-GV nhận xét tiết học.
Luyện toán: LUYỆN TẬP.
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Bài cũ: (5
/
)
MT: Ôn tập kiến thức cũ.
PP: Thực hành
ĐD: Bảng con, phấn.
- HS làm vào bảng con.
a) 2345 + 1234 b) 3421 + 1032
- GV gọi 2 HS lên bảng thức hiện và nhắc lại cách làm
- Lớp nhận , GV ghi điểm.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1
/
)
Hoạt động 1: (20
/
)
Luyện tập-Thực hành:
MT: Củng cố về phép
cộng các số có bốn chữ số.
PP: Thực hành, động não.
ĐD: Vở toán
-GV nêu mục tiêu bài học. Ghi đề bài lên bảng.
-HS làm bài 1, 2, 3, 4 VBT
Điền dấu ( < > = ) thích hợp vào ô trống:
a) 32 - 14 : 2 47 x 5 + 65 x 5
b) ( 347 - 78) x 6 6 x 345 - 78 x 6
c) 125 x 8 x 9 9 x 125 x 8
- Gọi một số em lên chữa bài có nhiều em sai
- GV chốt lại kết quả đúng.
Hoạt động 3: (4
/
)
Tổng kết:
-GV nhận xét tiết học.
-Giao nhiệm vụ: về nhà chuẩn bị bài sau.
Toán: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000.
Tiết Các hoạt động dạy chủ yếu:
Các hoạt động Các hoạt động chủ yếu
1.Bài cũ: (5
/
)
MT: Ôn lại kiến
thức đã học.
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp.
-Chấm một số bài, nhận xét, ghi điểm.
-Chữa bài nào HS hay làm sai.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1
/
)
Hoạt động 1: (13
/
)
tập.
PP: Thực hành,
động não.
ĐD: Vở toán,
thước.
-Cả lớp cùng làm bảng con bài 1/ 16 ở VBT.
-GV theo dõi, hướng dẫn các em làm đúng: áp dụng quy
tắc để tính.
-GV yêu cầu HS làm bài 2, 3, 4 / 104 vào SGK vào vở ô li.
-HS làm bài các nhân, GV theo dõi, hướng dẫn các em làm.
Bài 2: HS đặt tính rồi tính. Đối với các em còn chậm cần nêu
cách tính.
Bài 3: HS cần đọc kĩ đề bài toán và xác định:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
+Số mét vải cửa hàng còn lại?
-Muốn tìm số mét vải cửa hàng còn lại ta cần phải làm gì?
HS tự suy nghĩ rồi giải.
Bài 4: HS vẽ độ dài của cạnh AB là 8cm.
Xác định trung điểm O của cạnh AB.
-HS làm xong, cứ 2 em ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau,
nhận xét về bài làm của bạn. GV chấm một số bài, nhận xét
và ghi điểm.
Hoạt động 3: Tổng
kết (3
/
)
MT: Củng cố các
kiến thức đã học
PP: Trò chơi
/
)
Hướng dẫn HS nghe
viết.
MT: Nghe viết chính
xác trình bày đúng một
đoạn trong truyện Ông
tổ nghề thêu.
PP: Hỏi đáp, thuyết
trình.
ĐD: -Bảng phụ viết
nội dung BT2a, b.
-VBT.
Bảng con
Trong tiết chính tả hôm nay, chúng ta sẽ viết đoạn 1 trong
truyện Ông tổ nghề thêu.GV ghi đề
*GV đọc 1 lần bài viết.
-Gọi 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.
-HS nắm nội dung bài viết: +Nhờ chăm chỉ học tập,
Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào? (Ông đỗ tiến
sĩ, trở thành vị quan to trong triều.)
-HS tập viết các từ khó dễ sai và phân tích chính tả một
số từ. VD:
+ánh sáng, tiến sĩ, triều đình.
+ánh = anh + thanh sắc; triều = tr + iêu + thanh
huyền.
*GV đọc, HS viết bài vào vở.
-HS viết xong, dò lại bài bằng cách đổi vở cho nhau để
dò và ghi lỗi ra lề vở.
*GV chấm, chữa bài.
Tập đọc: BÀN TAY CÔ GIÁO.
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Bài cũ: (5
/
)
MT: Ôn kiến thức đã
học.
-5 HS nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn của câu chuyện Ông tổ
nghề thêu và trả lời câu hỏi: ở SGK
-Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể. GV ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1
/
)
Hoạt động 1: (13
/
)
Luyện đọc
MT: HS đọc đúng
các từ: thoắt cái, nắng
toả, dập dềnh, rì rào,...
Ngắt, nghỉ hơi đúng
nhịp thơ, sau mỗi dòng
thơ và giữa các khổ
thơ.
PP: Hỏi đáp, thảo
luận
ĐD: -Tranh vẽ
minh hoạ. Bảng phụ
lạ từ đôi bàn tay khéo
léo.
PP: Thảo luận, hỏi
đáp. ĐD: SGK
-1 HS đọc lại toàn bài thơ, Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ
và suy nghĩ để trả lời câu hỏi:
+Từ những tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì?
+Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô.
-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2 để
TLCH:
+Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
GV chốt: Như MT
Hoạt động 3: (8
/
)
Luyện đọc lại
MT: HS đọc thuộc
bài thơ.
-GV đọc mẫu toàn bài.
-HS luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo
hình thức xoá dần, VD: Một - Một - Thêm - Như - Biết.
-Thi đọc thuộc bài thơ: Hình thức hái hoa.
-5 em nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ.
-HS xung phong đọc thuộc lòng cả bài thơ: 4-5 em.
-GV động viên, ghi điểm.
Hoạt động 4: (3
/
)
Củng cố, dặn dò:
Bài tập 1 :
-HS đọc nội dung của bài: 2 em, cả lớp đọc thầm bài
Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”.
- HS thảo luận theo tổ.
-Mỗi bạn trong tổ đều đóng vai tổ trưởng và báo cáo
với các bạn trong tổ của mình theo các phần.
+Báo cáo hoạt động của tổ chỉ theo 2 mục:
1. Học tập
2. Lao động.
-Trước khi đi vào các nội dung cụ thể, cần nói lời mở
đầu: “Thưa các bạn...”
+Báo cáo cần chân thực, đúng thực tế hoạt động
của tổ mình (không máy móc).
+Mỗi bạn đóng vai tổ trưởng cần báo cáo với lời
lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin.
-Các tổ làm việc và đại diện 3 tổ thi trình bày báo
cáo trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn có bản báo cáo tốt
nhất, báo cáo rõ ràng, tự tin.
Hoạt động 2: (16
/
)
Bài tập 2:
MT: Rèn kĩ năng viết:
Biết viết báo cáo rõ ràng
gửi cô giáo theo mẫu đã
cho.
PP: Thực hành, đàm
thoại, quan sát.
ĐD: -Mẫu báo cáo.
VBT
kể được một số cây
có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò;
thân thảo.
PP: Thảo luận nhóm,
động não.
ĐD: -Các hình
trong SGK trang 78,
79.
-Phiếu bài tập.
Phiếu giao việc
GV ghi đề lên bảng.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình trong SGK trang
78, 79 để trả lời các câu hỏi sau và điền vào phiếu học tập:
+Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo,
thân bò trong các hình. Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng),
cây nào có thân thảo (mềm)?
-GV đi đến các nhóm giúp đỡ, nếu HS không nhận ra, GV
chỉ dẫn.
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Gọi 1 số HS lên trình bày kết quả. Mỗi HS chỉ trình bày
1đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của cây.
-GV hỏi: Cây su hào có gì đặc biệt?
c,GV kết luận: Các cây thường có thân mọc đứng; một số
cây thân leo, thân bò.
-Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo.
-Cây su hào có thân phình to thành củ.
Hoạt động 2: (14
Hoạt động 3: (3
/
)
Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em hăng hái
tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn chưa chú ý
trong giờ học.
-Về nhà:+Làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên và Xã hội.
+Chuẩn bị bài sau: Thân cây (Tiếp theo)
AN TOÀN GIAO THÔNG - BÀI 3 (tiết 1)
Tiết Các hoạt động dạy học chủ yếu: