TUẦN 8
Ngày soạn: 15/ 10/2010.
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 17/ 10/2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ.
I. Mục tiêu:
A – Tập đọc:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi.
- Đọc đúng các kiểu câu: Câu kể, câu hỏi.
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật.
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ trong truyện: sếu, u sầu, nghẹn ngào...
- Nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện:Mọi người trong cộng đồng phải
biết yêu thương, chăm sóc, quan tâm đến nhau để cuộc sống tốt đẹp hơn.
B – Kể chuyện:
1. Rèn kỹ năng nói: Biết nhập vai và kể lại được toàn bộ câu chuyện. Kể tự nhiên
và phù hợp với diễn biến câu chuyện.
2. Rèn kỹ năng nghe.
II. Đồ dùng:
GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
Hs: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3phút A – Bài cũ: "Bận"
- Gọi 2, 3 HS đọc thuộc lòng bài và
trả lời câu hỏi:
+ Mọi người, mọi vật và cả em bé đều
bận rộn làm những công việc gì?
- GV nhận xét – Ghi điểm.
B – Bài mới:
+ Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- GV bình chọn CN đọc tốt.
B - Kể chuyện:
1) GV nêu nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong
bài.
+ Sau tai họa ấy, gương mặt mẹ tôi
không bao giờ hết vẻ u sầu.
+ Em bé nói trong tiếng nức nở,
nghẹn ngào.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của
bài.
- HS đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời các
câu hỏi:
+ Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo
chơi vui vẻ.
+ Các bạn gặp một cụ già đang ngồi
ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ
u sầu.
+ Các bạn băn khoăn và trao đổi với
nhau .....
- HS đọc thầm đoạn 3 và 4.
+ Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong
bệnh viện, rất khó qua khỏi.
;;;¥;;;
TOÁN: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng
chia 7.
- Làm đúng các bài tập.
- Tự giác học, yêu thích giờ toán.
II. Đồ dùng:
GV: Ghi sẵn các bài tập.
Hs: Sách giáo khoa
III. Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 phút
32
phút
A- Bài cũ: Bảng chia 7.
- Chữa bài 3, 4
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.
- Gv hướng dẫn HS tự làm và chữa
các bài tập.
* Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài.
- 3, 4 em đọc bảng chia 7.
- HS chữa bài 3 và 4.
28 7
28 4
3 phút.
(phần a và b).
* Bài 2: ( cột 1,2,3)Gọi HS lên bảng
14 con mèo,
7
1
số con mèo là: 14 :
7 = 2 (con).
;;;¥;;;
Ngày soạn: 16/ 10/2010.
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 18/ 10/2010
CHÍNH TẢ: Nghe viết) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ.
I. Mục tiêu:
Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện "Các em nhỏ và cụ già".
- Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r / d / gi.
- Chịu khó viết bài, tự giác. Thích học Chính tả.
II. Đồ dùng:-
GV:- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b.
- SGK, vở bài tập, vở ô li, bảng con.
III. Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3phút
18phút
12phút
2phút
A – Bài cũ:
- GV đọc cho 2, 3 HS viết bảng.
- GV nhận xét – Ghi điểm.
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
nghe – viết.
+ Các chữ đầu câu.
+ Ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt ...
- HS làm bài 2a.
+ Câu a: giặt – rát – dọc.
- HS viết sai về nhà viết lại.
;;;¥;;;
TOÁN: GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I. Mục tiêu:
- Biết cách giảm 1 số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập.
- Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi 1 số đơn vị.
- Ham thích học toán.
II. Đồ dùng:
GV:- Các tranh vẽ 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK.
HS: Sách vở toán.
III. Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 phút
12
phút
32
phút
A- Bài cũ: Luyện tập.
- Mời 2 em đọc bảng chia 7.
- Một em chữa bài 3.
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách
giảm một số đi nhiều lần.
- GV hướng dẫn HS sắp xếp các con
gà như hình vẽ trong SGK rồi đặt câu
48 : 4 – 12,...
- HS tự đọc đề toán.
Bài giải:
- Thời gian làm công việc đó bằng
2 phút
- Làm bằng tay
- Làm bằng máy
? giờ
* Bài 3 Lưu ý HS giảm 4 lần với giảm
đi 4 cm.
Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài.
- Làm các bài tập trong VBT
máy là:
30 : 5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6
;;;¥;;;
Ngày soạn: 16/ 10/2010.
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 19/ 10/2010
TẬP ĐỌC : TIẾNG RU.
I. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ: làm mật, yêu nước, nhân gian, đốm lửa.
- Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn sau mỗi
dòng, mỗi câu thơ. Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha.
2. Rèn kỹ năng dọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: đồng chí, nhân gian, bồi.
- Hiểu bài thơ muốn nói với em: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu
thương anh em, bạn bè, đồng chí.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc từng khổ, cả
bài.
+ Con ong, con cá, con chim yêu
những gì? Vì sao?
- GV chốt lại.
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi
câu thơ trong khổ thơ 2.
- GV khuyến khích các em diễn đạt
mỗi câu thơ theo nhiều cách.
* Bài thơ khuyên con người sống giữa
cộng đồng phải yêu thương anh em,
bạn bè, đồng chí.
Hoạt động 4: Học thuộc lòng.
Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét.Dặn về nhà đọc thuộc
bài thơ cho người thân nghe.
- Đọc từng câu thơ (HS tiếp nối
đọc).
- Đọc từng khổ.
- Cả lớp đồng thanh bài thơ.
- HS đọc từng khổ, cả bài hoặc HS
trao đổi nhóm.
- Một HS đọc khổ thơ 1.
- HS phát biểu:
+ Con ong yêu hoa vì hoa coa mật
ngọt giúp ong làm mật.
+ Con cá ...không có nước cá sẽ
chết.
+ Con chim ... hót ca, bay lượn.
- Một HS đọc câu hỏi 2.
A- Bài cũ:
- Mời 2 em lên chữa bài 3.
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
* Bài 1( dòng 2) Hướng dẫn HS giải
thích mẫu.
* Bài 2:
Bài giải:
- Buổi chiều cửa hàng bán được số lít
dầu là:
60 : 3 = 20 (lít)
Đáp số: 20 lít
* Bài 3:( Giảm tải)
Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bài.
- Làm các bài tập trong VBT.
- 2 HS lên bảng.
- Bài 3a: Tính nhẩm độ dài của đoạn
thẳng CD: 8cm : 4 = 2cm
- Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 2cm.
- Bài 3b: Tính nhẩm độ dài của đoạn
thẳng MN: 8cm – 4cm = 4cm
- Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm.
+ 6 gấp 5 lần được 6 5 = 30
+ 30 giảm đi 6 lần được 30 : 6 = 5
(tính nhẩm)
- HS làm bài tiếp theo mẫu.
Bài giải:
- Số quả cam còn lại trong rổ là:
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập.
* Bài tập 1: GV ghi bảng.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Lớp và GV nhận xét. GV chốt lời
giải đúng.
+ Những người trong cộng đồng:
đồng bào, đồng đội, đồng hương.
+ Thái độ hoạt động trong cộng đồng:
cộng tác, đồng tâm.
* Bài tập 2: ( Dành cho học sinh kha
giỏi.)
- GV giải nghĩa từ cật. Em hiểu chung
lưng đấu cật như thế nào?
+ Cháy nhà hàng xóm bình chân như
vại.
- Một HS trả lời.
+ Hoảng sợ, lo lắng.
+ Kỳ thi đến em rất lo lắng.
+ Chơi bóng, sút bóng.
+ Các bạn đang chơi bóng trước sân
trường.
- Cả lớp theo dõi SGK.
- Một HS làm mẫu.
- Xếp 2 từ cộng đồng vào cộng tác
vào bảng phân loại.
- Cả lớp làm vào vở.
- Một HS làm bài trên bảng.
Giáo viên chốt bài học
- Dặn về nhà làm bài tập 3,4. bài tập
3, 4.
- 3 HS lên bảng.
+ Câu a:
Đàn sếu dang sải cánh trên cao.
+ Câu b:
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra
về
+ Câu c:
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi.
- Một, 2 HS đọc nội dung bài.
- Ai làm gì?
- HS làm bài.
a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người
thân?
b) Ông ngoại làm gì?
c) Mẹ bạn làm gì?
;;;¥;;;
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA G
I. Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa G thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng (Gà Công) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
bằng chữ cỡ nhỏ. Chịu khó học tập.
II. Đồ dùng:
GV:- Mẫu chữ viết hoa.
- Tên riêng Gò Công và câu tục ngữ viết.
HS: - Vở tập viết.
Đê, Em.
- HS tìm các chữ hoa có trong
bài G, C, K.
- HS tập viết các chữ G, K
trên bảng con.
- HS đọc từ ứng dụng: Gò
Công.
- HS tập viết trên bảng con.
Khôn ngoan đá đáp người
ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá
nhau
- HS tập viết trên bảng con
các chữ: Khôn, Gà.
- Viết chữ G: 1 dòng.
- Viết chữ C, Kh: 1 dòng.
- Viết chữ Gò Công: 2 dòng.
- Viết câu tục ngữ: 2 lần.
;;;¥;;;
TÌM SỐ CHIA
I. Mục tiêu:- Biết tìm số chia chưa biết.