Công tác hạch toán kế toán trong Doanh nghiệp công nghiệp - Pdf 80

Lời mở đầu
Trong những năm qua thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần, vận hành theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế nớc ta đã có
sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển bền
vững, các doanh nghiệp phải đáp ứng đơc nhu cầu ngày càng cao của thị trờng. Không
những sản xuất những sản phẩm có chất lợng tốt mà phải bằng mọi cách tìm ra biện pháp
hạ giá thành sản phẩm. Sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hợp lý sẽ là tiền đề tích cực
giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại nhiều lợi
nhuận, từ đó có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên.
Để đạt đợc điều này thì vấn đề đầu tiên là các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí
sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ máy kế toán của công ty.
Các thông tin do kế toán cung cấp sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích,
đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn..v.v. từ đó đề ra các biện pháp tối
u phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và công tác quản lý của doanh nghiệp.
Chính vì lẽ đó mà việc tổ chức tốt công tác kế toán luôn là một vấn đề thời sự đợc các
doanh nghiệp quan tâm.
Sau một thời gian thực tập tại trờng với 2 bộ chứng từ của công ty xây dựng số 5 và
công ty thơng mại Trọng Nghĩa, đợc sự hớng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáo Hà Ph-
ơng Dung và cô giáo Nguyễn Thị Lan đã giúp em thực hiện đợc báo cáo tốt nghiệp của
mình.
Nội dung của báo cáo gồm 2 phần :
Phần A : Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
Phần B : Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp công nghiệp
Với thời gian thực tập còn hạn hẹp và kiến thức bản thân còn hạn chế, chắc chắn
báo cáo của em thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý của
thầy cô và bạn đọc để báo cáo của em đợc đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phần A
Doanh nghiệp công nghiệp
Công ty thơng mại trọng nghĩa

sản xuất diễn ra liên tục và nhịp nhàng.
- Các phòng ban có nhiệm vụ bổ trợ cho giám đốc, giúp giám đốc điều hành đợc công ty
trong hoạt động sản xuất kinh doanh nh :
+ Phòng kế tóan cung cấp các thông tin giúp lãnh đạo quản lý tình hình chi tiêu
của công ty đồng thời hạch toán và tính giá thành sản phẩm .
+ Phòng tài chính thực hiện công tác quản lý và sắp xếp nhân sự, lập các phơng án
về chế độ , chinh sách lao động ., kiểm tra thực hiện các ph ơng án tổ chức bộ máy quản
lý trong công ty.
* Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty thơng mại trọng nghĩa
- Bộ máy kế toán của công ty bao gồm:
+Một kế toán trởng
+ Hai nhân viên kế toán
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng hành
chính
Phòng tiêu thụ
+ Một thủ quỹ
Kế toán trởng có vai trò chỉ đạo toàn bộ phòng kế toán và giúp giám đốc điều hành
công việc, có trách nhiệm thông báo với giảm đốc toàn bộ tình hình thực tế tại công ty
và giúp giám đốc giải quyết công việc.
- Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty thơng mại trọng nghĩa theo hình thức tập
chung. Nghĩa là côngty chỉ tổ chức một phòng kế toán duy nhất, đợc tập trung thực hiện
toàn bộ công tác kế toán ở công ty các bộ phận khác không có tổ chức kế toán riêng.
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức hạch toán theo phơng thức nhật ký
chung và nhật ký chuyên dùng.
-Đặc điểm của phơng pháp nhật ký chung là :
Căn cứ vào chứng từ gốc theo trình tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng
ngày kế toán tiến hành vào các nhật ký chuyên dùng và nhật ký chung. (Lu ý là nghiệp
vụ kinh tề nào đã ghi ở nhật ký chung rồi thì không ghi vào nhật ký chuyên dùng và ngợc
lại nghiệp vụ kinh tế nào đã ghi ở nhật ký chuyên dùng thì không đựơc ghi vào nhật ký

+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán ( TK 331 )
Sơ đồ hạch toán
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
Báo cáo kế toán
Nhật ký chuyên dùng
Ghi hằng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sổ hoặc thẻ chi
tiết
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua (TK 131 )
II. Nội dung hạch toán
Nội dung công tác hạch toán kế toán của công ty theo một trình tự sau :
- Hạch toán vốn bằng tiền
- Hạch toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ
- Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ
- Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Hạch toán thành phẩm tiêu thụ bán hàng
- Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối lãi
1. Hạch toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm :
+Tiền mặt
+Tiền gửi ngân hàng
a. Kế toán tiền mặt
Theo chế độ kế toán hiện nay, thì mỗi doanh nghiệp chỉ đợc giữ tại quỹ một số tiền
mặt nhất định theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với ngân hàng .
Tiền mặt của doanh nghiệp đợc tập chung tại quĩ tiền mặt của doanh nghiệp . Mọi

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị:Công ty TMTN Quyển số:...... Mẫu số 02- TT
Địa chỉ: Thanh Xuân- Hà Nội Số: .....401.... QĐ số 1141- TC/QĐ/CĐKT
Phiếu chi Nợ 642: 2.835.450 Ngày 01 tháng 11 năm 1995
Nợ 133: 383.550 Của Bộ Tài Chính
Ngày 01 tháng 4 năm 1999 Có111 : 3.119.000
Họ tên ngời nhận tiền : Nguyễn Thị Hạnh................................................................................
Địa chỉ:...............................: Công ty TM Trọng Nghĩa..............................................................
Lý do chi:...........................: Nộp tiền cho sở điện lực................................................................
Số tiền:................................: 3.119.000 (viết bằng chữ): Ba triệu một trăm mời chín ngàn đồng
chẵn................................ .
.....................................................................................................................................
Kèm theo:...................................... 01 chứng từ gốc......................................................
Đã nhận đủ số tiền.........................................................................................................
Ngày 01 tháng 04năm 1999
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào các phiếu thu, chi kế toán tiến hành ghi nhật ký chuyên dùng quĩ tiền
mặt . Nhật kí chuyên dùng tơng đơng với báo cáo quĩ tiền mặt .
nhật ký chuyên dùng
Tiền mặt
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
Ghi chú

133 283.550




30/4 PT495 30/4 Thu tiền hàng
511 140.000
333 14.000
Cộng số phát sinh
123.601.900 38.474.700
Số d cuối kỳ
135.127.200

Nhận xét :

Tại công ty TM Trọng Nghĩa phơng pháp hạch toán bằng tiền mặt tơng đối hợp lý, sát
với thực tế đã học, phản ánh đợc tính liên tục và kịp thời quá trình hạch toán vốn bằng
tiền. Quá trình hạch toán đợc dựa trên cơ sở phiếu thu , phiếu chi do đó rất chính xác, rõ
ràng , tránh đợc tình trạng gian lận.
b. Tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng gồm : tiền gửi về vốn kinh doanh, tiền gửi về các quĩ của doanh
nghiệp, các khoản kinh phí
Hiện nay ở các doanh nghiệp thì toàn bộ vốn kinh doanh, vốn đầu t XDCB, vốn bằng tiền
đều gửi ở ngân hàng. Các khoản thanh toán giữa các đơn vị phải thông qua ngân hàng,
mọi thu chi của doanh nghiệp đều thông qua séc chuyển tiền, séc báo chi khi thanh toán
TGNH .
TK 112 Tiền gửi ngân hàng có 3 TK cấp 2 :
TK 112.1 : Tiền Việt Nam
TK 112.2 : Ngoại tệ
TK 112.3 : Vàng bạc đá quí

Tiền gửi ngân hàng
ĐVT : Đồng
Ngày GS
Chứng từ
Diễn giải
Trang
NKC
TKĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
5/4 625 5/4 Trả tiền mua bơ
152 1.800.000
133 180.000
112 1.980.000
12/4 626 12/4 Trả tiền mua bột mỳ
152 13.065.000
133 653.200
112 13.718.200

Cộng 736.336.608 736.336.608
Từ nhật ký chung chuyển vào sổ cái TK 112 Tiền gửi ngân hàng
sổ cái TK 112
Tiền gửi ngân hàng
ĐVT : Đồng
Ngày
GS
Chứng từ
Số CT Ngày
Diễn giải
Trang

xuyên và liên tục . Để đơn giản cho viêc hạch toán hàng ngày , công ty sử dụng giá
thành thực tế .
+ Giá thực tế của vật liệu nhập kho gồm giá mua cộng với chi phí thu mua
( chi phí vận chuyển bốc dỡ )
+Vì giá thực tế của từng lần nhập khác nhau nên giá thực tế của vật liệu xuất kho
là khác nhau . Giá thực tế của vật liệu xuất kho có thể tính theo nhiều cách nh : đơn giá
bình quân , phơng pháp nhập trớc xuất trớc , phơng pháp giá thực tế đích danh . Để xác
định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp giá thực tế đích danh thì giá trị
nguyên vật liệu đợc xác định nh sau :
Xuất lô vật liệu nào hạch toán theo giá thực tế nhập lô vật liệu ấy , công ty áp dụng ph-
ơng pháp này vì phần lớn nguyên vật liệu khi mua về thờng dùng ngay
- Để hạch toán nguyên liệu vật liệu kế toán sử dụng TK 152 Nguyên liệu vật liệu và
một số tài khoản có liên quan khác để hạch toán .
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc , phiếu nhập kho , phiếu xuất kho để lấy
số liệu vào các sổ chi tiết vật liệu , nhật ký chung
Đơn giá đợc ghi trong phiếu nhập và phiếu xuất đợc xác định nh sau :
+ Trứng nhập vào ngày 01/04 với đơn giá là 700đ/quả nên đơn giá xuất kho của trứng
đợc tính với đơn giá 700đ/quả .
+ Đá nhập vào ngày 02/04 với đơn giá là 13.000đ/cây nên đơn giá xuất kho của đá đợc
tính với đơn giá 13.000đ/kg .
Để tìm hiểu kỹ hơn ta đi vào xem xét các chứng từ sau :
Đơn vị : Công ty TM Trọng Nghĩa Mẫu số : 01 VT
Địa chỉ : 26B-Thành Công-Hà Nội QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01/11/1995-BTC
phiếu nhập kho
Số 502
Ngày 02/04/1999
Nợ TK 152
Có TK 141
Họ tên ngời giao hàng : Nguyễn Thành Hng

I. Số tiền tạm ứng 400.000
1. Số tiền tạm ứng đợt trớc cha chi hết
2. Số tiền tạm ứng kỳ này 400.000
Phiếu chi số 403b ngày 01/04/1999 400.000
Phiếu chi số . ngày
II. Số tiền đã chi 346.500
Chứng từ số 901 ngày 01/04/1999 73.500
Chứng từ số 904 ngày 02/04/1999 273.000
III. Chênh lệch 53.500
1. Số tạm ứng chi không hết( I - II ) 53.500
2. Chi quá số tạm ứng ( II - I )
Thủ trởng ĐV Kế toán trởng Kế toán TT Ngời TT
(Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên)
Kèm theo giấy biên nhận sau :
giấy biên nhận
Tên ngời bán :
Địa chỉ : Số 40 Thành Công Hà Nội
Nhận bán cho Công ty TM Trọng Nghĩa :
STT Tên hàng ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Trứng Quả 100 700 70.000
Thuế 5% 3.500
Cộng
73.500
Ngời bán hàng
(Ký , họ tên)
Đơn vị : Công ty TM Trọng Nghĩa MS : C12-TT
Địa chỉ : 26B-Thành Công-Hà Nội QĐ sô 999- TC/QĐ/QĐKT
Ngày 02/11/1996-BTC
phiếu xuất kho
Số : 201

- Sổ chi tiết là sổ phản ánh chi tiết một loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc một nhóm
nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại nhằm giúp công ty theo dõi có hiệu quả tình hình
hoạt động của công ty mình . Tại công ty TM Trọng Nghĩa sổ chi tiết đợc ghi chép theo
hình thức thẻ song song . Nguyên tắc hạch toán nh sau :
+ ở kho ghi chép về mặt số lợng hiện vật , hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ
nhập , xuất vật t đợc phép xuất vào thẻ kho . Thủ kho phải thờng xuyên kiểm tra đối
chiếu số tồn ghi trên sổ với số tồn công cụ dụng cụ thực tế hàng ngày, sau khi ghi thẻ kho
xong phải chuyển chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán kèm theo giấy ghi nhận chứng
từ cho chủ nhập kho .
+ ở phòng kế toán : Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ phù hợp với thẻ
kho của từng kho đẻ theo dõi về mặt giá trị và số lợng hàng ngày , hoặc định kỳ ghi nhận
chứng từ nhập xuất kế toán phải kiểm tra , phân loại chứng từ rồi ghi vào sổ hoặc thẻ chi
tiết . Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu sau đó tổng hợp số liệu vào bảng
tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ .
Sổ chi tiết vật liệu
Tên sản phẩm vật liệu hàng hoá : trứng
Quy cách sản phẩm
Ngày
GS
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TKĐ
Ư
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SL TT SL TT SL TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
501 1/4 Nhập tại kho A Xã 141 700 100 70.000

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi mua nguyên vật liệu căn cứ vào hoá đơn mua hàng cha trả tiền , kế toán mở sổ theo
dõi với ngời bán
sổ chi tiết tt với ngời bán
Đối tợng : xí nghiệp xăng dầu
ĐVT : Đồng
Ngày
GS
Chứng từ
SH NT
Diễn giải TKĐƯ
Số phát sinh Số d
Nợ Có Nợ Có
Số d đầu kỳ
17.000.000
4/4 602 4/4 Nhập dầu diezel 152 349.080
4/4 029664 4/4 Thuế GTGT 133 34.920
4/4 406A 4/4 Trả nợ tiền mua dầu 111 140.000

Cộng phát sinh
280.000 1.364.000
Số d cuối kỳ 18.084.000
Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu nhập , xuất , giấy thanh toán tạm ứng , hoá đơn GTGT
để vào sổ nhật ký chung TK 152
nhật ký chung
TK 152 Nguyên vật liệu
ĐVT : Đồng
Ngày GS
Chứng từ
Diễn giải

2/4 046252 2/4 Mua NL kem 331 720.000

30/4 676 30/4 Nhập dầu diezel 331 256.720
Cộng phát sinh 34.979.360 75.824.545
Số d cuối kỳ 4.373.815
Sổ cái TK 331
Phải trả ng ời bán
ĐVT : Đồng
Ngày
GS
Chứng từ
SH NT
Diễngiải
Trang
NKC
TKĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
Số d đầu kỳ
30.000.000
2/4 505 2/4 Mua NVL 152 720.000
2/4 046532 2/4 Thuế GTGT 133 72.000

30/4 676 30/4 Nhập dầu diezel 152 256.720
30/4 029685 30/4 Thuế GTGT 133 23.280
Cộng phát sinh 280.000 2.156.000
Số d cuối kỳ 31.876.000
Sổ cái TK 141
Tạm ứng
ĐVT : Đồng

SH NT
Diễn giải
Trang
NKC
TKĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
1/4 201 1/4 Xuất kho VT 152 1.805.700
2/4 202 2/4 Xuất kho VT 152 2.405.245
3/4 203 3/4 Xuất kho VT 152 1.805.700
4/4 204 4/4 Xuất kho VT 152 1.805.700

30/4 230 30/4 Xuất kho VT 152 1.805.700
30/4 CT 30/4 KCCPNVLTT 56.570.545
Cộng phát sinh 56.570.506 56.570.506

Nhận xét

:

Khi hạch toán nguyên liệu , vật liệu kế toán của công ty đã sử dụng phơng pháp
giá thực tế đích danhvà phơng pháp thẻ song song . Sử dụng phơng pháp này cho kết quả
chính xác , nhanh gọn và đúng với lý thuyết đã học. Khi NVL đợc nhập về kế toán tiến
hành ghi sổ chi tiết cho từng loại vật liệu, sau đó xuất dùng cho sản xuất, cuối tháng kế toán
tính tồn cuối kỳ để vào bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho vật liệu .
Quá trình mua bán diễn ra, kế toán sử dụng sổ chi tiết thanh toán với ngời bán từ đó
cuối kỳ tính ra đợc số tiền mình còn phải trả là 31.876.900
Ngoài ra công ty còn sử dụng giấy TTTƯ cho cán bộ công nhân viên . Trong tháng
công ty đã chi TƯ 8.332.900, số còn phải TTTƯ là 500.000
Tất cả các nghiệp vụ phát sinh trên khi hạch toán đều phải cho vào sổ cái cho từng loại

Lý do chi .........................: Thanh toán tiền mua khay đựng bánh....................................
Số tiền : 1.100.000........(viết bằng chữ):Một triệu một trăm ngàn đồng chẵn
.....................................................................................................................................
Kèm theo:...................................... 01 chứng từ gốc......................................................
Đã nhận đủ số tiền...........................1.100.000...............................................................
Ngày15 tháng 4 năm 1999
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi hạch toán CCDC kế toán sử dụng hai loại sổ để theo dõi là sổ nhật ký chuyên
dùng và sổ cái . Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lấy số liệu vào các sổ trên
Nhật ký chi tiền
TK 153 Công cụ dụng cụ
ĐVT : Đồng
Ngày
GS
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
Ghi có
TK111
Ghi nợ các TK
153 133
15/4 425 15/4
TT tiền mua khay đựng
bánh
1.100.00
0
1.000.000 100.000
Cộng phát sinh
1.100.00

ĐVT : Đồng
Ngày GS
Chứng từ
SH
NT
Diễn giải
Trang
NKC
TKĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
30/4 NB 30/4 Phân bổ GT CCDC 627 1.670.663
152 1.670.663

Cộng 736.336.608 736.336.608
Căn cứ vào nhật ký chung kế toán tiến hành vào sổ cái TK 142
Sổ cái TK 142
Chi phí trả tr ớc
Đơn vị: đồng
Ngày
GS
Chứng từ
SH NT
Diễngiải
Trang
NKC
TKĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
Số d đầu kỳ

quá trình thu mua nhập xuất theo đúng nguyên tắc có chứng từ kèm theo, kế toán đã hạch
toán tơng đối hợp lý, chặt chẽ rõ ràng. Nhng vẫn không tránh khỏi những sai sót.
Nh ở phiếu nhập kho số 635 ngày 15/4/99 . Nội dung là Nhập kho khay đựng bánh
kế toán định khoản nh sau:
Nợ 152 1.000.000
Có 111 1.000.000
Định khoản trên không đúng với phần lý thuyết đã học vì khay đựng bánh là công cụ
dụng cụ chứ không phải là nguyên vật liệu
Vậy định khoản của phiếu chi số 425 đúng là :
Nợ 153 1.000.000
Có 111 1.000.000
Mặc dù có sai sót trong phiếu nhập kho nhng không ảnh hởng gì đến việc ghi chép sổ
sách nên nó làm cho ngời xem khó hiểu, khi cần gấp kế toán lại mở sổ chi tiết công cụ
dụng cụ để theo dõi nhằm tránh hiện tợng thất thoát vật t.
Khi hạch toán công cụ dụng cụ bộ phận kế toán còn sử dụng tài khoản chi phí trả trớc.
Việc hạch toán chi phí trả trớc của công ty TMTN rõ ràng hợp lý, theo đúng lý thuyết
thực tế đã học. Trong tháng công cụ dụng cụ phân bổ trích trong tháng là 1.670.663đ
chiếm 50% giá trị công cụ dụng đã xuất dùng đã phân bổ việc hạch toán rất hợp lý tạo
điều kiện cho công ty có thể theo dõi việc phân bổ cho các bộ phận sản xuất trong công
ty.
Qua các cách hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ ta thấy về gía cả rất hợp lý, tuy có
hoá đơn sai nhng khi vào sổ sách không ảnh hởng lớn so với tài sản nguồn vốn của công
ty, thuế giá trị gia tăng đầy đủ
Qua việc hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ, công ty còn sử dụng một loạt sổ tổng
hợp, sổ tổng hợp dùng để vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
Tháng 4/99
Đơn vị : đồng
STT
Ghi có các TK

Ngày
GS
chứng từ
SH NT
Diễn giải Trang
NKC
TK đối ứng
Số phát sinh
Nợ Có
Số d đầu tháng 4 200.000.000
Cộng phát sinh 00
Số d cuối tháng 4
200.000.000
b .Khấu hao tài sản cố định :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh , tất cả các tài sản cố định trong doanh nghiệp
đều phải tính khấu hao trừ những tài sản đợc phép dự trữ của nhà nớc , hoặc những tài sản
đã hết thời gian tính khấu hao , việc trích khấu hao nhằm thu hồi vốn trong một khoảng
thời gian nhất định nhằm tái sản xuất đợc diễn ra liên tục .
Để phản ánh tình hình tăng giảm của TSCĐ kế toán sử dụng tài khoản 214 Hao
mòn TSCĐ . Hàng tháng kế toán phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ trích khấu hao để
tính khấu hao TSCĐ , tính vào chi phí sản xuất nhằm tái sản xuất tài sản cố định .
- Trong tháng kế toán trích khấu hao cho các bộ phận nh sau :
Tỷ lệ khấu hao của công ty là 7,26% tỷ lệ này đợc tính :
Tỷ lệ khấu hao
trong tháng
=
Số trích khấu hao
Nguyên giá TSCĐ
x 100%
7,26% =

14.527.2000 4.000.000 3.527.200 7.527.200 2.000.000 5.000.000
- Nhà cửa vật kiến
trúc
100.000.000 7.000.000 1.000.000 1.000.000 2.000.000 1.000.000 4.000.000
- Máy móc thiết bị
sản xuất
80.000.000 5.527.200 3.000.000 2.527.200 5.527.200 1.000.000 1.000.000
- Thiết bị
dụng cụ quản lý
20.000.000 2.000.000
2
Khấu hao TSCĐ
tăng trong tháng
3
Khấu hao TSCĐ
giảm trong tháng
4
Số KH phải trích
200.000.000 14.527.200 4.000.000 3.527.200 7.527.200 2.000.000 5.000.000
- Nhà cửa vật kiến trúc 100.000.000 7.000.000 1.000.000 1.000.000 2.000.000 1.000.000 4.000.000
- Máy móc TBSX 80.000.000 5.527.200 3.000.000 2.527.200 5.527.200 1.000.000 1.000.000
-TB dụng cụ quản lý 20.000.000 2.000.000

Kế toán định khoản nh sau :
Nợ TK 627 7.527.200
Nợ TK 641 2.000.000
Nợ TK 642 5.000.000
Có TK 214 14.527.200
Đồng thời ghi nợ TK 009 14.527.200


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status