PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI
VIỆC TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1. Những vấn đề cơ bản của công tác hạch toán kế toán trong doanh
nghiệp
1.1.1. Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp
Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế với chức năng cơ bản là
cung cấp những thông tin không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà cho tất cả
các bên quan tâm như nhà đầu tư, ngân hàng, Nhà nước…Đối với các nhà kinh
tế, các nhà quản lý doanh nghiệp thì kế toán được coi như là một nghệ thuật
quan sát, ghi chép, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trình bày kết quả
của chúng nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho việc ra quyết định về kinh
tế, chính trị, xã hội và đánh giá hiệu quả của một tổ chức
1.1.2. Đối tượng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán
1.1.2.1. Đối tượng của hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán nghiên cứu sự hình thành và vận động của vốn trong
một đơn vị cụ thể nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn trong phạm vi sử
dụng nhất định. Nghiên cứu đối tượng của hạch toán kế toán là xác định những
nội dung mà kế toán phản ánh và giám đốc. Có thể khái quát đặc điểm đối
tượng của hạch toán kế toán như sau:
- Hạch toán kế toán nghiên cứu các yếu tố của quá trình TSX trên góc độ
tài sản và nguồn hình thành tài sản người ta gọi là nguồn vốn.
- Hạch toán kế toán không chỉ nghiên cứu vốn ở trạng thái tĩnh mà còn
nghiên cứu ở trạng thái động
- Hạch toán kế toán nghiên cứu và giải quyết cả những mối quan hệ kinh
tế, pháp lý ngoài vốn của đơn vị như sử dụng tài sản cố định thuê ngoài, nhận
vật liệu gia công…
1.1.2.2. Nhiệm vụ của hạch toán kế toán
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
Ngoài ra chủ đầu tư giao thầu cũng có thể cho nhiều tổ chức nhận thầu
gọn từng hạng mục công trình, từng nhóm hạng mục công trình độc lập. Trong
trường hợp này, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức phân phối hoạt động của các
tổ chức nhận thầu và chỉ áp dụng đối với những công trình, hạng mục công
trình độc lập.
1.2.2. Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài và có giá trị lớn... Do vậy,
việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận
với chủ đầu tư từ trước.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất
phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo phương thức
khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc phần việc cho
các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, Xí nghiệp...)
1.2.2.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi
phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể.
- Đối tượng kế toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình,
các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục ...Vì thế phải lập dự toán chi phí
và tính giá thành theo từng hạng mục hoặc giai đoạn của hạng mục.
- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân của
thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do
doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật liệu
kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió...
1.2.3. Giá trị dự toán và giá thành sản phẩm xây lắp
đấu thầu công tác xây lắp hợp lý, đảm bảo chất lượng thi công công trình. Do
vậy trong giá thành dự toán của từng công trình, hạng mục công trình còn có 2
loại giá thành là:
+ Giá thành đấu thầu công tác xây lắp: Giá thành đấu thầu công tác
xây lắp được hình thành từ cơ chế quản lý bằng cách đấu thầu trong xây dựng.
Đây cũng là một loại giá thành dự toán công tác xây lắp do chủ đầu tư đưa ra
để các tổ chức xây lắp căn cứ vào đó mà tính toán giá thành dự thầu công tác
xây lắp của mình. Nếu như thấy giá thành của mình bằng hoặc thấp hơn giá
thành do chủ thầu đưa ra thì sẽ tham gia đấu thầu thi công xây lắp công trình.
+ Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: Giá thành hợp đồng là một
loại giá thành dự toán công tác xây lắp sau khi đã thoả thuận giao nhận thầu.
Đây cũng là giá thành của tổ chức xây lắp thắng thầu trong khi đấu thầu và
được chủ đầu tư thoả thuận ký hợp đồng giao thầu ( giá thành dự thầu công tác
xây lắp của tổ chức xây lắp trúng thầu)
- Giá thành kế hoạch (Z
kế hoạch
): Là giá thành xác định xuất phát từ những
điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp quản lý kĩ thuật và
tổ chức thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị.
Mối liên hệ giữa Z
kế hoạch
và Z
dự toán
Z
kế hoạch
= Z
dự toán
- Mức hạ Z
dự toán
- Giá thành thực tế xây lắp (Z
1.3.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành các loại sản phẩm, lao vụ, công vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải được tính giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công
tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Tổng giá thành
sản phẩm
+
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
=
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
trọng trong việc tính chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Yêu cầu đặt ra là
xác định khối lượng tính giá thành càng gần đối tượng tập hợp CPSX thì càng
tốt và việc tập hợp CPSX phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành
Với đặc điểm của ngành XDCB là sản phẩm mang tính đơn chiếc và có
dự toán thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng
công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc hoàn thành bàn giao
1.3.2. Phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.2.1. Phương pháp tập hợp CPSX
Là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp
và phân bổ các CPSX trong các phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
Trong các doanh nghiệp xây lắp phương pháp hạch toán CPSX bao gồm
CPSX đã tập hợp được của kế toán tính giá thành sản phẩm. Trong các DNXL
thường sử dụng các phương pháp sau:
1.3.2.2.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng sản xuất lớn và
chu kỳ sản xuất ngắn. Bên cạnh đó, có thể áp dụng trong trường hợp đối tượng
tính giá thành phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành phù
hợp với kỳ báo cáo. Theo phương pháp này tất cả các CPSX phát sinh trực tiếp
cho công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành
chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó.
Z = D
đk
+ C - D
ck
Trong đó: Z: Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp
C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D
đk
, D
ck
: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
( Nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ không có hoặc quá ít và ổn định thì
không cần tính đến giá trị sản phẩm dở dang)
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau
nhưng cùng thi công trên một địa điểm do một đội sản xuất đảm nhận nhưng
không có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau
cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn
công trình đều phải tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình. Khi đó
giá thành thực tế của từng hạng mục công trình sẽ là:
Zi = Di x H
ΣDi
*
100
tượng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành. Theo phương pháp này,
giá trị công trình được xác định bằng công thức:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ … + C
n
- D
ck
Trong đó: Z: Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp
D
đk
, D
ck
: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C
1
, C
2
…C
n
: Chi phí sản xuất tại từng đội sản xuất hoặc
từng hạng mục công trình
1.3.2.2.4. Phương pháp tính giá thành theo định mức
cho các công trình, hạng mục công trình hoàn thành
1.3.3.2. Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp
Nội dung chỉ tiêu giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
- Chi phí bán hàng: Là những chi phí mà DNXL chi ra có liên quan đến
tiêu thụ như: quảng cáo, chi bảo hành công trình… phân bổ cho các công trình
hoàn thành.
- Chi phí QLDN: Là những chi phí chi cho QLDN như: Chi phí lương
nhân viên, CCDC, vật liệu,… cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
1.3.4. Tổ chức hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.4.1. Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trong ngành XDCB hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm thường theo trình tự sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng công
trình, hạng mục công trình hay từng giai đoạn công việc hoàn thành tuỳ theo từng
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng chịu phí
có liên quan.
Bước 3: Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ (nếu đối tượng hạch
toán là các giai đoạn công việc hoàn thành thì không cần làm bước này)
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm theo đối tượng tính giá
1.3.4.2. Hạch toán kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.4.2.1. Hạch toán kế toán chi phí sản xuất
Theo quyết định 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính,
để hạch toán hàng tồn kho trong DNXL, kế toán áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên. Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ, chi phí sử
dụng máy thi công đối với doanh nghiệp thực hiện theo phương pháp thi công
hỗn hợp, vừa thủ công, vừa bằng máy sẽ hạch toán vào một tài khoản riêng. Do
đó CPSX trong các DNXL sẽ bao gồm 4 khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí
NCTT, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 "chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, hạng mục
công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp có dự toán riêng…Tài
khoản này dùng để theo dõi tập hợp các chi phí nguyên vật liệu có liên quan
trực tiếp đến từng đối tượng hạch toán chi phí phát sinh trong kỳ.
+ Kết cấu
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp
đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình và được mở chi tiết theo từng đối
tượng (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng
xây lắp có dự toán riêng)
Bên có: * Các khoản ghi giảm chi phí
* Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu thực tế
sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Trình tự kế toán tổng hợp chi phí NVLTT ( Phụ lục 1)
- Hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp
+ Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia
vào quá trình xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp các dịch vụ. Chi
phí NCTT bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của
doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng hoạt động công việc. chi phí
NCTT được tính vào giá thành từng loại sản phẩm bằng phương pháp trực tiếp.
Tổng chi phí NCTT sản xuất được tính vào giá thành sản phẩm căn cứ
vào bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương
Chi phí NCTT thường được tính vào từng đối tượng chi phí liên quan.
Trường hợp chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tượng thì có thể tập hợp
chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tượng chịu chi phí
Không hạch toán vào khoản mục chi phí NCTT các khoản trích theo
lương BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến quá trình
xây lắp của MTC
Bên có: * Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
* Kết chuyển và phân bổ chi phí sử dụng MTC cho các
công trình, hạng mục công trình
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ và chi tiết làm 6 tài khoản cấp 2 sau đây:
TK 623.1: Chi phí nhân công
TK 623.2: Chi phí vật liệu
TK 623.3: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 623.4: Chi phí khấu hao máy thi công
TK 623.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 623.8: Chi phí bằng tiền khác
Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công: Trường hợp DN không
tổ chức đội máy thi công riêng biệt ( Phụ lục 3)
- Hạch toán chi phí sản xuất chung
+ Nội dung và trình tự hạch toán:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất của đội xây
dựng nhưng không tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể được. Chi phí này
bao gồm: lương nhân viên quản lý đội; các khoản trích theo lương của nhân
viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi
công; toàn bộ tiền ăn ca của cả đội; chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
hoạt động của đội; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí khác.
Các khoản chi phí sản xuất chung thường được hạch toán riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí nên kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng
theo tiêu thức phù hợp như: Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp, giờ sử
dụng máy thi công…
Công thức phân bổ:
Mức chi phí sản
xuất chung phân bổ
thành sản phẩm. Quá trình tổng hợp CPSX phải được tiến hành theo đối tượng
và phương pháp hạch toán chi phí nhất định. Các DNXL thông thường mở sổ chi
tiết theo từng đội sản xuất, từng công trình xây dựng, hạng mục công trình…
Trong kỳ CPSX liên quan đến đối tượng nào thì phân bổ trực tiếp cho
đối tượng đó, còn CPSX liên quan đến nhiều đối tượng thì phải tập hợp và chọn
tiêu thức phân bổ thích hợp.
Cuối kỳ, tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh cho từng đối tượng trên cơ sở
các sổ chi tiết CPSX và tiến hành kết chuyển sang TK 154 " CPSXKD dở dang"
+ Tài khoản sử dụng:
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 " Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang". TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng
+ Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp.
Bên có: + Giá thành xây lắp hoàn thành bàn giao
+ Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa
chữa được, các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Số dư bên nợ: CPSX kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Tài khoản 154 chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí và chi tiết thành 4 TK cấp 2
TK 154.1: Xây lắp
TK 154.2: Sản phẩm khác
TK 154.3: Dịch vụ
TK 154.4: Chi phí bảo hành xây lắp
Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ( Phụ lục 5)
1.3.4.2.2. Tổ chức hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc ở giai đoạn chế biến
còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Trong sản xuất xây lắp sản phẩm dở
dang được xác định bằng phương pháp kiểm kê hàng tháng. Việc tính giá sản
phẩm trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng