62 Kế toán nghiệp vụ thanh toán và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp - Pdf 20

PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CHI NHÁNH
CÔNG TY TNHH TM DV THÀNH TÍN
I Lòch sử hình thành và phát triển, tình hình sản xuất kinh doanh
1. Lòch sử hình thành và phát triển
Chi Nhánh Công Ty TNHH TM DV Thành Tín được thành lập từ 01/04/2003
theo giấy phép kinh doanh số 4112011195 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố
Hồ Chí Minh cấp ; hoạt động theo ủy quyền của Công Ty TNHH TM DV Thành
Tín – Tỉnh Sóc Trăng , được thành lập từ 04/02/2002 theo giấy phép kinh doanh
số 5902000056 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Sóc Trăng cấp ; là một doanh
nghiệp tư nhân, hạch toán độc lập và được phép kinh doanh theo quyền hạn của
mình để tạo ra lợi nhuận và đóng góp cho ngân sách Nhà Nước, chi nhánh từ lúc
thành lập đến nay đã trải qua nhiều thăng trầm, và có thể điểm qua một số giai
đoạn như sau
Giai đoạn 1 : Tiền thân của Chi Nhánh Công Ty là Chi Nhánh Doanh Nghiệp ,
cung cấp vật tư nông nghiệp , phân bón cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long ,
chủ yếu là cho tỉnh nhà ( tỉnh Sóc Trăng ). Với sự nổ lực và gắn bó của mọi thành
viên trong Chi nhánh Doanh nghiệp đã thúc đẩy việc kinh doanh phát triển mạnh
mẽ , đạt được hiệu quả kinh doanh rất cao .
Giai đoạn 2 : Từ năm 2003 – 2005, là giai đoạn đánh dấu bước đi quan trọng từ
một doanh nghiệp tư nhân , đã chuyển bước thành lập nên Chi Nhánh Công Ty ,
chính thức đi vào hoạt động và đã phát triển các ngành nghề kinh doanh thêm đa
dạng. Ngoài kinh doanh vật tư nông nghiệp, lương thực, nông sản, còn có phân
bón, thuốc trừ sâu, thức ăn nuôi trồng thuỷ hải sản, gia súc, gia cầm. Sản xuất con
giống thuỷ sản, gia súc, gia cầm …
Hiện tại chi nhánh có 4 cửa hàng và một mạng lưới hơn 30 đại lý tập trung ở
các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long .
• Cửa hàng số 1 : Đòa chỉ : 339 Đường Trần Xuân Soạn – TP HCM
• Cửa hàng số 2 : Đòa chỉ : 75 Mai Thò Non – Bến Lức – Long An
• Cửa hàng số 3 : Đòa chỉ : 184 Hùng Vương – Mỹ Tho – Tiền Giang
• Cửa hàng số 4 : Đòa chỉ : 205 Kinh Vương Dương – Huyện Bình Chánh
2. Tình hình sản xuất kinh doanh

- Thực hiện hiệu quả một số ngành kinh doanh và dòch vụ quan trọng : mua bán
phân bón, vật tư nông nghiệp và những mặt hàng không thể thiếu đối với bà con
nông dân, mở rộng dòch vụ tư vấn cho việc nuôi trồng thuỷ sản, gia súc gia cầm.
2. Nhiệm vụ
- Tổ chức phát triển kinh doanh các loại hình dòch vụ thương mại trong nền kinh tế
quốc dân.
- Làm đại lý bán hàng cho các Công Ty vật tư nông nghiệp có qui mô lớn. Liên
doanh liên kết với các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh để khai thác tiềm năng
sẵn có nhằm phát triển kinh doanh.
- Thực hiện đúng đắn và đầy đủ các chế độ thống kê, hạch toán kế toán và kinh
doanh theo chế độ xã hội chủ nghóa.
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, kết hợp đúng
đắn hài hòa ba lợi ích theo chính sách và qui đònh của Nhà Nước.
- Góp phần vào giải quyết việc làm cho người lao động thất nghiệp.
III. Tổ chức bộ máy
1. Khái quát bộ máy của chi nhánh và chức năng của từng bộ máy.
Chi nhánh Công Ty được quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng do giám đốc
phụ trách và chòu trách nhiệm quản lý điều hành mọi hoạt động trong toàn Công
Ty. Ngoài ra còn có một trợ lý nhằm giúp giám đốc thực hiện một số công việc
cũng như cùng giám đốc đề ra những quyết đònh trong lónh vực kinh doanh của chi
nhánh.
Trang 2
Bộ máy quản lý chi nhánh gồm 3 phòng ban
* Phòng quản lý tổ chức hành chánh :
- Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức, đề bạt, sắp xếp nhân sự.
- Tuyển dụng đào tạo và quản lý lao động.
- Quản lý các mặt hàng chính của Công Ty.
* Phòng kế toán :
Có nhiệm vụ phản ánh, kiểm tra và giám đốc tình hình tài chính của Công Ty
cũng như cố vấn cho giám đốc một số vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh

trực thuộc
Cửa hàng
trực thuộc
Cửa hàng
trực thuộc
Cửa hàng
trực thuộc
Cửa hàng
trực thuộc
Cửa hàng
trực thuộc
Cửa hàng
trực thuộc
Trang 4
PHẦN II : CÔNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
I. Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
1. Tổ chức các phần hành kế toán
a. Đặc điểm:
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH TM DV Thành Tín bao
gồm :
- Một văn phòng có tổ chức kế toán riêng, hạch toán độc lập, có nhiệm vụ
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công Ty, cuối kỳ kế toán sau
khi duyệt kế toán thì lên bảng báo cáo cho toàn Công Ty.
- 4 cửa hàng và 1 đại lý có kế toán riêng, hạch toán độc lập và báo cáo sổ lên
văn phòng Công Ty vào thời điểm cuối kỳ kế toán bằng các bảng quyết
toán (do các cửa hàng, đòa lý tự lập) có thể hàng quý , kế toán văn phòng
Công Ty sẽ kiểm tra hay yêu cầu gửi các hóa đơn, số liệu có ích về Công
Ty để Công Ty xem xét và đối chiếu .
- Theo dõi sát sao việc kinh doanh tại các cửa hàng , đại lý.
- Dựa vào đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty ta nhận thấy Công

Trang 5
- Thực hiện công tác kiểm tra đề xuất các biện pháp xử lý tài sản thừa thiếu phát
hiện trong kiểm kê.
- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán của đơn vò.
- Tổ chức kiểm tra kế toán, kiểm tra và thi hành các chính sách chế độ kinh tế tài
chính của các bộ phận trong đơn vò.
- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kòp thời các chế độ chính sách quy đònh
về tài chính kế toán của nhà nước cho các bộ phận cá nhân có liên quan.
- Kiểm tra bảo vệ tài sản của đơn vò
b. Kế toán tổng hợp :
Là phần hành tổng hợp, các phần hành kế toán của Công Ty để lên chỉ tiêu
tổng hợp và lập báo cáo tài chính cho toàn Công Ty từ đó làm cơ sở cho phòng tài
vụ lập kế hoạch tài chính kỳ sau.
c. Kế toán vốn bằng tiền :
Phản ánh, đầy đủ chính xác , đúng quy đònh các khoản nhập xuất , tồn về vốn
bằng tiền. Thường xuyên theo dõi số dư ở tài khoản ngân hàng.
d. Kế toán thanh toán :
Theo dõi tình hình thanh toán với người bán, với khách hàng, với Nhà Nước,
với cán bộ công nhân viên, với cấp trên, cấp dưới và nội bộ Công Ty.
e. Kế toán lưu chuyển hàng hóa :
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóa.
- Đảm bảo an toàn hàng hóa về số lượng, giá trò, chất lượng trong tất cả các khâu
của quá trình lưu chuyển hàng hóa .
- Tính toán phản ánh chính xác các trò giá vốn của hàng hoá, doanh số bán.
- Đònh kỳ xác đònh kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh lưu chuyển hàng
hóa.
f. Kế toán lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ :
- Hướng dẫn, ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác số lượng lao động, thời gian
lao động, khối lượng công việc của từng cá nhân trên cơ sở đó tính toán chính xác
tiền lương phải trả cho từng người.

đều quy ra tiền Việt Nam.
3. Hình thức tổ chức kế toán
Từ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh, ta nhận thấy Công ty đã áp
dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Tất cá các
thông tin số liệu được xử lý bởi các bộ phận kế toán khác nhau và được tổng hợp
bởi kế toán trưởng.
4. Hình thức sổ kế toán
Chi nhánh đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ . Có kết cấu nội dung
như sau :
• Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi vào
nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
• Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết thì
hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán , vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối
tháng phải ghi số liệu tổng cộng của bảng kê sổ chi tiết và nhật ký chứng từ.
• Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang
tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tổng hợp và phân loại
trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi
vào các bảng kê và các nhật ký chứng từ có liên quan.
• Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết , bảng
tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký
chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các
sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ , thẻ có liên quan.
Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối
chiếu với sổ cái.
Trang 7
• Số liệu tổng hợp của sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng
từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài
chính

doanh.
Công Ty đánh giá chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp : sổ số dư
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN
Kế toán hàng hóa Thủ kho
Kiểm tra đònh kỳ ngắn
3,5,7 ngày/1lần
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Để tính giá của hàng tồn kho đơn vò áp dụng phương pháp bình quân gia
quyền.
c. Hạch toán hàng tồn kho :
Đơn vò áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên : Kế toán kho hàng của
đơn vò theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình xuất
nhập tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán. Các tài khoản kế toán hàng tồn kho
được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của hàng hóa.
Vì vậy, giá trò hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác đònh ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hóa tồn kho để so
sánh đối chiếu với hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán. Trường hợp chênh lệch phải
truy tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN
TK111,112,331 TK151,156,157 TK632 TK911
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
Sổ cái
TK152 -> 156

Trang 11
TÀI SẢN

số
Số đầu năm Số cuối năm
1 2 3 4
A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 100 10.000.593.478
I. Tiền 110 76.208.469
1. Tiền mặt tại quỹ 111 74.527.729
2. Tiền gửi ngân hàng 112 1.680.740
II. Các khoản đầu tư chứng khoán NH 120 0 0
III. Các khoản phải thu 130 476.132.620 7.066.719.921
1. Phải thu khách hàng 131 3.729603.875
2. Trả trước cho người bán 132 3.061.612.502
3. Thuế GTGT được khấu trừ 133 476.132.620 275.503.484
IV. Hàng tồn kho 140 9.448.252.389 5.580.502.225
1. Hàng hóa tồn kho 146 9.448.525.389 5.580.502.225
V. TSLĐ khác 12.000.000 1.398.499
1. Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ NH 155 12.000.000 1.398.499
B. Tài sản cố đònh và đầu tư dài hạn 200 548.423.575 529.785.941
I. Tài sản cố đònh 210 548.423.575 529.785.941
1. Tài sản cố đònh hữu hình 211 548.423.575 529.785.941
Nguyên giá 212 839.873.436 812.785.941
Giá trò hao mòn lũy kế 213 291.449.861 283.149.255
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 10.561.017.053 13.526.338.170
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 300 7.530.389.183 10.362.080.602
I. Nợ ngắn hạn 310 7.530.389.183 10.362.080.602
1. Vay ngắn hạn 311
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 560.423.570 531.184.440

- Thu nhập HĐ tài chính 31 1.395.253 2.711.494 2.711.494
- Chi phí HĐ tài chính 32 0 0 0
6. Lợi nhuận thuần từ HĐTC 40 1.395.353 2.711.494 2.711.494
- Các khoản TN bất thường 41 0 0 0
- Chi phí bất thường 42 0 0 0
7. Lợi nhuận bất thường 50 0 0 0
8. Tổng lợi nhuận trước thuế 60 45.040.978 185.596.810 185.596.810
9. Thuế thu nhập DN phải nộp 70 14.413.113 51.967.107 51.967.101
10. Lợi nhuận sau thuế 30.627.865 133.629.703 133.629.703
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC
Chỉ tiêu

số
Số còn phải
nộp đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ Số còn phải
nộp cuối kỳ
Số phải nộp Số đã nộp
I. Thuế 10
1. Thuế GTGT phải nộp 11 -476.132.620 -275.503.484 -476.132.620 -275.503.484
2. Thuế thu nhập DN 15 14.413.113 51.967.107 34.433.113 31.947.107
3. Thuế nhà đất 18 0 0 0 0
4. Các loại thuế khác 20 1.000.000 1.000.000
TỔNG CỘNG
461.719.507 -222.563.377 -440.699.507 -24.556.377
Trang 13
PHẦN III : Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
Chỉ tiêu

số

22
23
III. Thuế GTGT được miễn giảm
1. Thuế GTGT được miễn giảm đầu kỳ
2. Thuế GTGT được miễn giảm
3. Thuế GTGT đã được miễn giảm
4. Thuế GTGT còn được miễn giảm cuối
kỳ ( 33 = 30+31-32)
30
31
32
33
c. Thuyết minh báo cáo tài chính :
c1. Đặc điểm hoạt động của Doanh Nghiệp
1.1 Hình thức sở hữu vốn : TNHH
1.2 Lónh vực kinh doanh : TM & DV
1.3 Tổng số CNV : 20
1.4 Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo
c2. Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh Nghiệp
 Niên độ kế toán : 1 năm ( 01/01 -> 31/12)
 Đơn vò tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng
 Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ
 Phương pháp kế toán tài sản cố đònh :
Trang 14
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố đònh : Theo giá thực tế
- Phương pháp khấu hao áp dụng : Khấu hao theo đường thẳng
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Theo giá thực tế
- Phương pháp xác đònh hàng tồn kho : Theo giá thực tế
- Phương pháp hạch toán : Kê khai thường xuyên

Trong đó :
+ Mua sắm mới
+ Xây dựng mới
28.678.100 0 0 28.678.100
3. Số giảm trong kỳ 28.846.340 28.846.340
Trong đó :
+ Thanh lý
+ Nhượng bán
4. Số cuối kỳ 839.705.196 692.280.792 0 147.424.404
II. Giá trò đã hao mòn 299.931.742 179.992.997 0 119.938.745
1. Đầu kỳ 291.449.861 159.224.579 0 132.225.282
2. Tăng trong kỳ 33.667.494 20.768.418 0 12.899.076
3. Giảm trong kỳ 25.185.613 0 0 25.185.613
4. Số cuối kỳ 299.931.742 179.992.997 0 119.938.745
III. Giá trò còn lại 539.773.545 512.287.795 0 27.485.659
1. Đầu kỳ 584.423.575 533.056.213 0 15.367.362
2. Cuối kỳ 539.773.454 512.287.795 0 27.485.659
Trang 15
 Tình hình thu nhập của Công nhân viên
Chỉ tiêu Kế hoạch
Thực hiện
Kỳ này Kỳ trước
1. Tổng quỹ lương 123.647.229
2. Tiền lương
2. Tổng thu nhập
4. Tiền lương bình quân
5. Thu nhập bình quân 1.000.000
 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu Số dư đầu kỳ
Tăng

II. Các khoản phải trả 7.239.854.183 209.270.539.416 193.464.510.409 20.192.976764
2.1 Nợ dài hạn 560.423.570 29.239.130 0 531.184.440
2.2 Nợ ngắn han’0 0 0 0 0
- Vay ngắn hạn 0 0 0 0
- Phải trả người bán 0 187.774.010.915 190.835.623.477 0
- Người mua trả trước 0 0 0 0
- Phải trả công nhân viên 0 103.647.229 103.647.229 0
- Thuế phải nộp 14.413.113 51.967.107 34.433.113 31.947.107
- Phải trả nội bộ 6.665.017.500 21.058.068.445 24.192.000.000 9.798.949.055
Tổng cộng 7.715.986.803 209.270.539.416 193.464.510.409 27.259.696.685
3.7 Doanh thu
Chỉ tiêu Số tiền
1. Doanh thu gộp 197.946.726.093
2. Các khoản giảm trừ 0
- Chiết khấu thương mại 0
- Hàng bán bò trả lại 0
- Giảm giá hàng bán 0
- Thuế tiêu thụ đặc biệt 0
- Thuế xuất khẩu 0
3. Doanh thu thuần 197.946.726.093
2. Mục đích báo cáo tài chính
Nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kết quả kinh doanh
và các luồng tiền của một doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu hữu ích cho người sử
dụng, cho việc đưa ra các quyết đònh kinh tế, đó là các thông tin về :
- Tài sản
Trang 17
- Nợ phải trả
- Doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Từ bảng cân đối kế toán cung cấp cho chúng ta các chỉ tiêu kinh tế tài chính

phải trả nội bộ chiếm tỷ lệ lớn . Phản ánh quá trình chi hộ của Công Ty mẹ cho chi
nhánh.
Nợ dài hạn đến hạn trả đã giảm so với đầu kỳ nhưng giảm không đáng kể .
Số tiền còn phải thu khách hàng lớn hơn nhiều lần so với kỳ trước, khả năng
thanh toán của khách hàng đối với đơn vò còn rất chậm.
* Doanh thu :
Đơn vò không có các khoản giảm trừ về chiết khấu thương mại, hàng bán bò
trả lại, giảm giá hàng bán … nên doanh thu vẫn không thay đổi.
Trang 18
II . CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP : KẾ TOÁN THANH TOÁN VÀ
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH
NGHIỆP
1. Kế toán công nợ
a. Nhiệm vụ của kế toán công nợ :
- Cập nhật thường xuyên, kòp thời vào sổ chi tiết tài khoản 131, toàn bộ các hóa
đơn bán hàng đối với từng đối tượng khách hàng mua hàng nợ, toàn bộ chứng từ
thu (phiếu thu, uỷ nhiệm chi) phát sinh trong ngày.
- Cập nhật thường xuyên kòp thời vào sổ chi tiết tài khoản 331 tất cả các hóa đơn
mua hàng mà đơn vò đã mua hàng nợ của từng đối tượng bán hàng, toàn bộ chứng
từ (phiếu chi, uỷ nhiệm chi) phát sinh trong ngày.
- Thường xuyên đối chiếu công nợ, xác nhận số dư nợ đối với từng đối tượng
khách hàng.
- Lập biên bản xác nhận nợ đối với từng đối tượng khách hàng có số dư nợ vào
ngày cuối tháng.
- Lập biên bản xác nhận nợ đối với từng đối tượng khách hàng có số dư nợ vào
cuối năm.
- Lập dự phòng đối với khó đòi.
b. Kế toán công nợ phải thu khách hàng :
b1. Nội dung :
Thanh toán với khách hàng gồm các khoản phải thu của doanh nghiệp đối với

dư lớn thì đònh kỳ hoặc cuối tháng, kế toán cần tiến hành kiểm tra đối chiếu
từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số con nợ và cần có sự xác nhận
nợ của khách nợ với chủ nợ.
- Các nghiệp vụ bán hàng trả tiền ngay ( Tiền mặt, séc, đã thu qua ngân
hàng) không thuộc nội dung phải thu hay phải trả.
- Phân loại các khoản nợ của khách hàng :
+ Phải thu có thể được nhận đúng kỳ hạn
+ Phải thu khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi (làm căn cứ xác
đònh số trích lập dự phòng hoặc có biện pháp xử lý).
+ Phải thu có chiết khấu, giảm giá hàng bán.
+ Phải thu bằng vàng bạc, đá quý, ngoại tệ …
+ Phải thu về đầu tư XDCB
b3. Phương pháp kế toán :
 Chứng từ : Các loại chứng từ mà chi nhánh sử dụng cho nghiệp vụ kinh
tế phải thu khách hàng là : Hoá đơn gia trò gia tăng, hoá đơn bán hàng
hóa, vật tư, lao vụ, dòch vụ.
• Hoá đơn giá trò gia tăng : Là hóa đơn sử dụng cho các doanh nghiệp
tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán lẻ hàng hóa, dòch vụ với số
lượng nhỏ để xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá, số tiền bán hàng
hóa, dòch vụ cho người mua và thuế giá trò gia tăng tính cho số hàng hóa
dòch vụ đó. Kế toán phải ghi đầy đủ thông tin có trong hoá đơn, không
được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa, viết bằng bút mực, số và chữ
phải viết liên tục, chỗ trống phải gạch chéo.
Nếu viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo.
Nếu người mua muốn huỷ thì người bán phải lập biên bản huỷ và có chữ ký xác
nhận của người mua.
Hóa đơn giá trò gia tăng được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần) liên
1 lưu, liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vò
mua, liên 3 dùng cho người bán làm chứng từ thu tiền hoặc cuối ngày mang cùng
tiền mặt, séc nộp cho kế toán để làm thủ tục nhập quỹ và ghi sổ kế toán có liên

rõ họ tên) đóng dấu, 1 bản lưu ở nơi lập (phòng kế hoạch hoặc phòng cung
tiêu), 1 bản lưu ở phòng kế toán để làm chứng từ thanh toán và ghi sổ kế
toán, 1 bản ghi cho bên có hàng đại lý, ký gửi.
Sơ đồ
 Tài khoản :
- Tài khoản 131 “ phải thu khách hàng” : Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu
và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng
theo nội dung ở trên.
Chứng từ ban đầu
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu
- Giấy báo ngân hàng
Sổ chi tiết theo
dõi phải thu
khách hàng
Sổ cái tài
khoản
Trang 21
TK131
SDĐK : Số tiền còn phải thu của khách
hàng ở đầu kỳ
SPS : Số tiền còn phải thu của khách
hàng tăng lên
SPS : - Số tiền của khách hàng trả nợ(-)
- Số tiền nhận ứng trước, trả trước của
khách hàng (+)
Trường hợp TK131 dư có : Phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn
số phải thu của khách hàng. Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư này được phản
ánh vào chỉ tiêu riêng bên nguồn vốn.

bò cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử … thì cũng được ghi là nợ khó đòi.
Trang 22
Sơ đồ hạch toán : “Tài khoản phải thu khách hàng”
TK511,515,711,33311 TK131 TK111,112,311
(a) (b)
TK111,112 TK152,153,156,133
(d) (c)
TK711,1388 TK635,521,531,532
(e) (f)
TK331
(g)
TK139,6426
(h)
Giải thích sơ đồ hạch toán TK131 :
a) Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, thu nhập hoạt động khác chưa thu
b) Thu nợ của khách hàng bằng tiền
c) Thu nợ của khách hàng bằng vật tư hàng hóa
d) Trả lại tiền thừa của khách hàng
e) Xuất bao bì tính tiền riêng cho khách hàng
f) Chiết khấu bán hàng, hàng bán bò trả lại hay phải giảm giá cho khách hàng
g) Bù trừ công nợ
h) Xoá nợ phải thu khách hàng khó đòi
 Các trường hợp tại Công Ty :
+ Năm 2004 là năm mà tình hình bán hàng của đơn vò diễn ra khá sôi động.
Tuy là một Công Ty mới thành lập còn non trẻ, nhưng đã chiếm lónh được thò
Trang 23
trường toàn bộ các tỉnh miền Tây : Vónh Long, Sóc Trăng, An Giang, Tiền
Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau. Trong đó có thò
trường Vónh Long và Đồng Tháp là tiêu thụ nhiều nhất. Khách hàng bao gồm
các tổ chức và cá nhân. Bên cạnh đó Công Ty còn cung cấp hàng hoá cho các

Nợ 131 : 92.662.500
Co ù5111 : 88.250.000
Có 33311 : 4.412.500
Nợ 111 : 131.162.500
Có 131 : 131.162.500
Sơ đồ hạch toán :
TK5111 TK131 TK111
88.250.000 88.250.000
TK33311 131.162.500 131.162.500
4.412.500 4.412.500
Tổng quát phải thu khách hàng Trương Thanh Duyến :
TK131
38.500.000
92.602.500 131.162.500
0
c) Công Ty Thành Tín Sóc Trăng mua phân Kali GS với giá bán bao gồm cả VAT
là 700.000.000 đồng. Một thời gian sau, Công Ty nhận được một giấy báo có tiền
gửi Ngân Hàng do Công Ty Thành Tín Sóc Trăng chuyển trả.
Kế toán ghi đònh khoản :
Nợ 131 : 700.000.000
Có 5111 : 666.666.666,66
Có 33311 : 33.333.333,34
Nợ 112 : 700.000.000
Có 131 : 700.000.000
Trang 25

Trích đoạn Phân tích khả năng thanh toán của Chi Nhánh Công Ty Thành Tín : * Năm 2003 : PHẦN III : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ I NHẬN XÉT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status