<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ĐỀ CUONG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10</b>
<b>A. PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM</b>
<b>Về văn học trung đại</b>
<b>a. Các thể loại:</b>
- Thơ
- Phú
- Cáo
- Tựa
- Sử kí
- Truyện
- Ngâm khúc
- Truyện thơ Nôm
<b>b. Giai đoạn văn học: </b>
- Các tác phẩm - tác giả xuất hiện trong các giai đoạn văn học:
+ Giai đoạn từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV.
+ Giai đoạn từ thế kỷ XV đén thế kỷ XVII.
+ Giai đoạn từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX.
<b> c. Chú trọng các tác giả sau đây: </b>Đọc phần tiểu dẫn SGK
- Trương Hán Siêu
- Nguyễn Trãi
<b>- </b>Đặng Trần Côn
- Nguyễn Du
<b>Văn bản 1: Phú sông Bạc Đằng </b>
+ Vui trước cảnh sông nước hùng vĩ, thơ mộng, tự hào trước dịng sơng đã từng ghi bao
chiến tích.
+ Buồn đau, nối tiếc vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, dòng thời
gian làm mờ bao dấu vết.
<b>5. Các bơ lão</b>:
- Là hình ảnh tập thể,có thể là những người dân địa phương, có thể là tác giả hư cấu.
- Các bô lão kể với khách các chiến tích trên sơng Bạch Đằng. Kể với giọng đầy tự hào,nhiệt
huyết.
- Sau lời kể là lời suy ngẫm,bình luận về chiến thắng của quân ta.
<b>6. Lời ca của Khách và Chủ</b>:
+ Chủ khẳng định chân lí “Bất nghĩa thì tiêu vong”.
+ Khách ca ngợi sự anh minh của “Hai vị thánh qn”.
<b>Văn bản 2: Đại cáo bình Ngơ </b>
-Nguyễn
<b>Trãi-1. Tác giả:</b>
<b>a. Những nét chính về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi</b>
- Cần nhấn mạnh Nguyễn Trãi
+ Là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật tồn tài, hiếm có, danh nhân văn hóa thế giới.
+ Một con người phải chịu những oan khiên thảm khốc nhất trong chế độ Phong kiến Việt
Nam.
+ Hình tượng người anh hùng Lê Lợi trong buổi đầu dựng nghiệp: Nghĩa quân gặp nhiều
khó khăn (thiếu nhân tài,thiếu quân,thiếu lương)nhưng với ý chí quyết tâm của toàn dân
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn vượt qua khó khăn ,gian khổ và chiến thắng kẻ thù.
+ Q trình phản cơng thắng lợi: Chiến thắng của ta và thất bại thảm hại, nhục nhã của địch.
<b>3. Nghệ thuật</b>:
- Là áng văn chính luận chặt chẽ, đanh thép.
- Lời tuyên cáo đạt đến trình độ mẫu mực.
<b>4. Chủ đề: </b>
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào
hùng của quân dân Đại Việt.
- Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hồ bình.
<b>Văn bản 3: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ </b>(Trích “Chinh phụ ngâm”).
-Đặng Trần Cơn-
<b>- </b>“Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” là một trong những đoạn trích tiêu biểu về tình
cảnh và tâm trạng cơ đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong thời gian chồng ra trận,
khơng tin tức, khơng rõ ngày về. Đoạn trích từ câu 193 đến câu 216 (Bản chữ Nôm)
<b>1. Tâm trạng người chinh phụ:</b>
- <b>Tả nội tâm qua ngoại hình</b>:
+ Vẻ mặt buồn rầu, khơng nói nên lời.
+ Soi gương nhìn khn mặt mình mà mắt đẫm lệ.
+ Thiên nhiên lạnh lẽo với hình ảnh sương gió, mưa, tiếng cơn trùng.
+ Tất cả gợi sự cơ đơn, tái tê vì lịng người buồn nhớ sầu đau và khát khao hạnh phúc đang
tràn ngập trong lịng.
<b>2. Sự thành cơng của bản dịch:</b>
- Vận dụng thành công thể thơ song thất lục bát là sự kết hợp hài hoà giữa thể thơ lục bát
của dân tộc và thể thơ thất ngôn của Trung Hoa (Một thể thơ giàu nhạc điệu vừa réo rắt của
thơ thất ngơn, vừa có được cái mềm mại, du dương của thể thơ lục bát).
- Sử dụng thành công các từ láy một cách tài hoa (Lấy ví dụ SGK)
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm qua hành động, qua ngoại cảnh, không gian , thời gian.
<b>3. Chủ đề: </b>
- Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa.
- Đề cao hạnh phúc lứa đơi và tiếng nói tố cáo chiến tranh Phong kiến.
<b>Văn bản 4: Tựa "Trích diễm thi tập " </b>
<b> -</b>Hồng Đức Lương-
<b>1. "Tựa" có nghĩa là gì? </b>
giới thiệu rõ hơn về cuốn sách: Động cơ, mục đích sáng tác, kết cấu, bố cục, nội dung hoặc
tâm tư, tâm sự của tác giả hoặc là những nhận xét đánh giá, phê bình hay cảm nhận của
người đọc.
- Bài tựa thường được viết theo thể văn nghị luận có kết hợp của các yếu tố của ba kiểu văn
bản thuyết minh, tự sự, biểu cảm.
<b>2. Hiền tài có vai trị như thế nào đối với đất nước? </b>
- Hiền tài có vai trị vơ cùng quan trọng, là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển của
đất nước "Hiền tài là nguyên khí quốc gia"
nguyên khí làm việc đầu tiên:
+ Cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, ban ân rất lớn vẫn cho là chưa đủ.
+ Nêu tên ở Tháp nhạn, danh hiệu Long Hổ, bày tiệc văn hỉ.
+ Dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan
<b>4. Ý nghĩa của việc khắc bia đá đề danh? </b>
- Khuyến khích hiền tài, kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức
giúp Vua.
- Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác: Ý xấu bị ngăn chặn lịng thiện tràn đầy, kẻ ác thấy đó làm răn,
người thiện xem đó mà cố gắng.
- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng thịnh
phát triển, rèn luyện danh tiếng cho sĩ phu, củng cố mệnh mạch cho nước nhà.
<b>5. Tình hình phát triển hiền tài nước ta trước cách mạng tháng tám đến nay ? những </b>
<b>hạn chế và yêu cầu đặt ra đối với vấn đề nhân tài? </b>
- Không ngừng phát triển nhân tài, đề cao trí thức, quan điểm giáo dục của Đảng và Hồ Chủ
Tịch: Giáo dục là quốc sách hàng đầu.
- Vinh danh thủ khoa đỗ đầu đại học ở Văn miếu Hà Nội hàng năm.
- Kể chuyện mạch lạc, khúc chiết, điêu luyện và đạt hiệu quả cao.
<b>3. "Đại Việt sử kí tồn thư" là tác phẩm như thế nào? </b>
- Là bộ sử lớn của Việt Nam thời trung đại, gồm 15 quyển.
- Ghi chép lịch sử từ thời Hồng Bàng cho đến khi Lê Thái Tổ lên ngôi (1428).
- Là cuốn Sử biên niên vừa có giá trị sử học, có giá trị văn học thể hiện mạnh mẽ tinh thần
Đại Việt.
<b>Văn bản 7 : Thái sư Trần Thủ Độ</b> (Trích Đại Việt sử kí tồn thư)
-Ngơ Sĩ Liên-
<b>1. Thái sư Trần Thủ Độ là người như thế nào? </b>
- Người cơng minh, đại lượng, có bản lĩnh.
- Chí cơng vơ tư, tơn trong pháp luật, khơng thiên vị người thân.
- Giữ gìn sự công bằng của phép nước, bài trừ tệ nạn chạy chọt, đút lót, dựa dẫm vào người
thân thích.
- Luôn đặt việc công lên trên, không tư lợi, không gây bè kéo cánh..
=> Trần Thủ Độ là người thẳng thắn, độ lượng, nghiêm minh, chí cơng vơ tư, là vị quan đầu
triều gương mẫu xứng đáng là chỗ dựa của quốc gia và đáp ứng được lòng tin cậy của nhân
dân.
<b>2. Những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ tính cách nhân vật? </b>
- Xây dựng những tình huống giàu kịch tính, lựa chọn những chi tiết đắt giá .
- Kết quả xử kiện: “ Ngôi mộ tên tướng giặc thì tự dưng bị bật tung lên, hài cốt tan tành như
cám vậy”. Tử Văn thắng làm chức quan phán sự vì chàng dũng cảm bảo vệ cơng lí, chính
nghĩa. Một sự thưởng cơng xứng đáng. Có ý nghĩa noi gương cho người sau.
<b>b. Ngụ ý phê phán: </b>
- Hồn ma tên tướng giặc xảo quyệt
- Thánh thần quan lại ở cõi âm tham của đút bao che cho kẻ ác. Chính là hình chiếu bất công
trong xã hội đương thời.
- Sử dụng yếu tố thần kì.
- Nghệ thuật kể chuyện: Cách kể chuyện sinh động hấp dẫn, giàu kịch tính.
<b>Văn bản 9: Truyện Kiều </b>
-Nguyễn Du-
<b>1.</b> <b>Nội dung tư tưởng. </b>
- Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình u trong trắng, chân thành bị tan vỡ;
khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con
người bị đày đọa.
- Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép.
- Bài ca tình u tự do và ước mơ cơng lí.
<b>2. Nghệ thuật </b>
- Dùng từ ngữ có sức tác động mạnh: “Tình máu mủ”, “lời nước non”, “thịt nát xương mịn”,
“ngậm cười chín suối” để tăng sức thuyết phục Thuý Vân.
=> Kiều là một cơ gái khéo léo thơng minh khi dùng lí lẽ và dựa vào tình nghĩa chị em để
Thuý Vân nhận lời.
<b>2. Kiều trao kỉ vật cho Thuý Vân</b>
- Kỉ vật “Chiếc thoa với bức tờ mây”, “ Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”: Gợi cho
nàng nỗi đau đớn xót xa khi nhớ lại đêm thề nguyền thiêng liêng dưới ánh trăng.
- Lời lẽ: “ Duyên ….chung”: Tình cảm nàng dành cho Kim Trọng vẫn sâu sắc, nồng nàn (Vì
cái”duyên” nhờ Vân giữ, nhưng “tình” thì khơng thể trao).
- Trao dun cho em mà Kiều vật lộn, giằng xé với chính mình vì những kỷ niệm ấy có sức
sống mãnh liệt trong lịng nàng.
<b>3. Tình u tan vỡ, Kiều đau đớn tuyệt vọng:</b>
- Nàng nghĩ đến cái chết oan nghiệt thể hiện qua từ ngữ và hình ảnh:
+ “Trơng ra…thấy hiu hiu thì hay chị về”
+ “Hồn”, “dạ đài”, “thác oan”.
- Nàng thấy cuộc đời trở nên trống trãi vô nghĩa khi ý thức về thực tại phũ phàng nói với
Vân mà hố ra:
+ Nàng như nói với chính mình để gợi kỉ niệm tình yêu: “Hồn càng… trúc mai” , “Bây giờ
trâm… mn vàn ái ân”
- Điển tích, điển cố: “Tống Ngọc”, “Trường Khanh”, “mưa Sở”, “ mây Tần”
=> Tác dụng tái hiện cảnh sống lầu xanh (một vấn đề khá tế nhị) hiện lên một cách chân
thực mà
chân dung của nhân vật vẫn giữ được phẩm chất cao đẹp (qua đó thể hiện thái độ trân trọng
và đầy cảm thơng của tác giả đối với nhân vật của mình).
b. Nỗi thương xót thân phận của Thuý Kiều
- Chú ý diễn tả cụm từ : “Giật mình” trong câu “ Giật mình……xót xa”.
- Đằng sau cảm giác “ giật mình” là nỗi xót xa thương thân của Thuý Kiều. Đựơc tác giả tô
đậm bằng nghệ thuật đối:
+ Tiểu đối trong bốn chữ: “Bướm lả/ ong lơi”, “lá gió/ cành chim”, “dày gió/ dạn sương”,
“bướm chán / ong chường”, “mưa Sở/ mây Tần", “gió tựa/ hoa kề”" nổi bật thân phận bẽ
bàng của người kĩ nữ cũng như tô đậm hơn cảm giác đau đớn, xót xa.
+ Tiểu đối trong những câu: “Khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh”, “ Nửa rèm tuyết ngậm/ bốn bề
trăng thâu”"nhấn mạnh sự liên tục, kéo dài của sự vật hay cái mênh mông của không gian.
+ Trong cặp câu lục bát => Tạo cái nhìn đa chiều về nỗi niềm thương thân xót phận của
nhân vật.
<b>2. Thái độ của Thuý Kiều trước mọi thú vui của lầu xanh.</b>
hoạ của lầu xanh Kiều đều thờ ơ. Vì nàng ý thức về nhân phẩm bị chà đạp, bị vùi dập và có
khát vọng vươn tới cuộc sống trắng trong.
- Đoạn trích cho ta thấy được tâm hồn của Thuý Kiều vẫn ánh lên vẻ đẹp cao thượng, trắng
- Qua cuộc chia tay với Thuý Kiều:
+ Tư thế sẵn sàng: “ Thanh… rong”
+ Ngôn ngữ đối thoại: “Từ rằng: Tâm phúc….…thường tình”.
+ Hành động : “Quyết lời….…dặm khơi”
bị đặt vào tình thế một bên là hạnh phúc riêng tư và lý tưởng sống.
- Qua thái độ tự tin:
+ Tin vào tương lai rạng rỡ: “Bao giờ…… nghi gia”.
+ Khẳng định sự thành công là tất yếu: “Đành rằng….…vội gì”.
- Lời hẹn ước ngắn ngọn, dứt khốt và chắc nịch đúng với khí phách anh hùng của một
tướng quân uy vũ.
<b>2.Thi pháp tả người anh hùng</b>:
- Hình tượng người anh hùng vừa có tính ước lệ vừa mang tầm vóc của con người vũ trụ
(Dẫn chứng từ cách dùng từ ngữ cho đến hình ảnh).
- Kiểu mẫu người anh hùng vốn đã là nhân vật truyền thống của văn học trung đại( Qua suy
nghĩ và hành động ngắn gọn, dứt khốt)
- Bằng nghệ thuật xây dựng hình tượng người anh hùng, tác giả đã khắc hoạ thành công một
khuôn mẫu người anh hùng vốn đã thành truyền thống của văn học trung đại.
<b>3. Chủ đề: </b>
- Lí tưởng anh hùng của Từ Hải và ước mơ cơng lí của Nguyễn Du.
<b>2.Lời nói của Kiều khi sang nhà Kim Trọng:</b>
- “Nàng rằng: khoản...hoa”
+ “Khoảng vắng đêm trường” là khơng gian tâm lí của người đang yêu, Kiều đã vượt qua sự
rợn ngợp mênh mơng ấy để tìm đến tình u và muốn làm chủ số phận cũng như hạnh phúc
của đời mình.
+ “ Vì hoa…hoa”: “Hoa” là từ Kiều dùng để chỉ tình yêu sâu sắc mãnh liệt của nàng dành cho
Kim Trọng.
-“ Bây giờ...chiêm bao”: Kiều là cơ gái nhạy cảm, biết q giá và trân trọng từng giây, từng
phút ở bên người mình u dấu; vì thế, tâm lí lo âu, sợ hãi, dự cảm về sự xa cách luôn
thường trực trong lòng nàng.
<b>B. PHẦN VĂN HỌC NƯỚC NGỒI</b>
<b>Văn bản 1: Hồi trống Cổ Thành</b> ( Trích hồi 28- Tam quốc diễn nghĩa)
-La Quán Trung-
<b>1. Tác giả La Quán Trung: </b>
- La Quán Trung (1330- 1400) tên La Bản, hiệu Hồ Hải Tản Nhân
- Lớn lên cuối thời Nguyên đầu thời Minh
- Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh - Thanh
ở Trung Quốc
- Tác phẩm: Tam quốc diển nghĩa,Tùy Đường lưỡng triều chí truyện
<b>2. Tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa:</b>
- Chấp nhận điều kiện để minh oan “Quan cơng chẳng nói một lời….dưới đất”: Quan Công tỏ
ra rất độ lượng và từ tốn.
- Quan Công là nhân vật ảnh chiếu để làm nổi bật Trương Phi.
=> Người đời khen Quan cơng “tuyệt nghĩa” nhưng chữ “nghĩa” có hai mặt: Trung nghĩa và
tín nghĩa.
<b>c.Âm vang hồi trống:</b>
- Hồi trống ca ngợi tình nghĩa vườn đào giữa ba anh em kết nghĩa.
- Hồi trống ca ngợi cuộc đoàn tụ giữa các anh hung.
<b>d. Chủ đề: </b>
<b>- </b>Đề cao lòng trung nghĩa.
<b>Bài đọc thêm: </b>
<b>Văn bản: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng</b> (Trích hồi 21- Tam quốc diễn nghĩa)
- Đọc lại đoạn trích để cảm nhận trí tuệ sắc sảo, tầm nhìn xa trơng rộng nhưng rất tự phụ,
kiêu ngạo, nham hiểm, không coi ai đáng là anh hùng của TàoTháo; đức tính khiêm nhường,
sự khơn ngoan và xử lí tình huống rất thông minh của Lưu Bị.
<b>1. Tâm trạng và tính cách Lưu Bị:</b>
- Hồn cảnh: Lưu Bị cùng hai em nương nhờ vào Tào Tháo
- Nhẫn nhịn náu mình chờ thời: gạt thắc mắc hai em”Hai em đâu biết ý anh” ,”sợ tái mặt” khi
Tháo hỏi” Huyền Đức độ này ở nhà làm một việc lớn lao đấy nhỉ”, “ giật nãy mình, đũa cầm ở
<i>Lặn trong đời mẹ, bây giờ chưa tan”. </i>
(Trần Đăng Khoa, Mẹ ốm)
- Các từ “nắng”, “mưa”, “lặn”, “chưa tan” được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử
dụng như thế làm cho hai câu thơ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?
- Phát hiện và phân tích hiệu quả của các phép tu từ trong một số đoạn văn, thơ hay mà
anh/chị yêu thích.
<b>2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật</b>
- Chức năng thẩm mĩ của ngơn ngữ nghệ thuật.
- Nêu ví dụ để phân biệt ngôn ngữ nghệ thuật thuộc ba lĩnh vực chủ yếu: tác phẩm tự sự, trữ
tình và sân khấu.
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật<b>.</b>
<b>Luyện tập</b>
- Những phép tu từ thường được sử dụng để tạo nên tính hình tượng: so sánh, ẩn dụ, hoán
dụ, tượng trưng và những cách nói hàm ẩn, ...
Tìm và phân tích tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật trong hai câu thơ:
<i>“Q hương tơi có con sơng xanh biếc </i>
<i>Nước gương trong soi tóc những hàng tre” </i>
(Tế Hanh)
<b>3. Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối</b>
+ Bàn về vấn đề "cho" và "nhận" trong cuộc sống.
+ Về một tác phẩm văn học đã để lại cho anh (chị) những ấn tượng sâu sắc.
<b>b. Lập luận trong văn nghị luận:</b>
- Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người nghe (người đọc) đến một kết
luận nào đó mà người nói (người viêt) muốn đạt tới; để xây dựng lập luận cần xác định luận
điểm chính xác, các luận cứ thuyết phục, vận dụng các phương pháp lập luận hợp lí.
<b>Luyện tập</b>
- Nhận diện, phân tích luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận qua một số văn bản nghị
luận.
- Xây dựng lập luận
- <b>Ví dụ: Xây dựng lập luận để triển khai các luận điểm sau:</b>
+ Màu xanh của những cánh rừng đang dần mất đi trên hành tinh của chúng ta.
+ Văn học dân gian là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc.
<b>c. Các thao tác nghị luận</b>:
- Để triển khai một vấn đề nhằm thuyết phục người đọc, người nghe, cần sử dụng các thao
tác nghị luận phù hợp.
+ Cách thức triển khai các thao tác nghị luận: Giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp,
diễn dịch, quy nạp.
+ Mỗi thao tác có một vai trị, ưu thế riêng; cần hiểu yêu cầu vận dụng các thao tác phù hợp
- Văn bản văn học được xây dựng theo phương thức riêng, theo đặc trưng một thể loại nhất
định (Truyện, thơ, kịch).
<b>b. Cấu trúc của văn bản văn học:</b>
- Tầng ngơn từ
- Tầng hình tượng
- Tầng hàm nghĩa
<b>Luyện tập</b>
- Câu ca dao sau đây có phải là một văn bản văn học khơng? Vì sao?
<i>"Gió đưa cành trúc la đà, </i>
<i>Tiếng chng Tuấn Vũ, canh gà Thọ Xương </i>
<i>Mịt mù khói tỏa cành sương, </i>
<i>Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây hồ". </i>
- Phân tích ý nghĩa hàm ẩn trong khổ thơ:
<i>"Vẫn còn bao nhiêu nắng </i>
<i>Đã vơi dần cơn mua </i>
<i>Sấm cũng bớt bất ngờ </i>
<i>Trên hàng cây đứng tuổi". </i>
(Hữu Thỉnh, Sang thu)
<b>2. Nội dung và hình thức của văn bản văn học.</b>
<b>a. Các khái niệm về nội dung văn bản văn học</b>
(Trần Đăng Khoa, Mẹ ốm)
Các từ nắng mưa, lặn được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho
hai câu thơ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?
<b>Câu 2: </b>
Tìm và phân tích tính hình tượng của ngơn ngữ nghệ thuật trong hai câu thơ:
<i>“Q hương tơi có con sơng xanh biếc </i>
<i> Nước gương trong soi tóc những hàng tre” </i>
(Tế Hanh)
<b>Câu 3: </b>
<b>Câu 4: </b>
Tìm và phân tích luận điểm, các luận cứ và phương pháp lập luận trong đoạn trích sau:
“<i>Về nội dung, bản văn bia đã xác định vai trị, vị trí của nhân tài đối với đất nước và chỉ rõ tác </i>
<i>dụng, ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với đương thời và các thế hệ mai sau. Ở nội </i>
<i>dung thứ nhất, lần đầu tiên, một quan điểm về nhân tài đã được xác lập. Theo quan điểm đó, </i>
<i>nhân tài có liên quan trực tiếp đến vận mệnh của một quốc gia: “Hiền tài là ngun khí của </i>
<i>quốc gia”, ngun khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, ngun khí suy thì thế nước yếu rồi </i>
<i>xuống thấp”. Đây là một nhận thức đúng đắn và sáng suốt, một nhận thức có tầm nhìn xa </i>
<i>trơng rộng […]. Cịn ở nội dung thứ hai, văn bia này có tác dụng như một tấm gương soi cho </i>
<i>kẻ sĩ xa gần trong cả nước “trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức </i>
<i>giúp vua”. Học cái tốt mà loại trừ các xấu, ý nghĩa của nó cịn có tính chất dẫn dụ, răn đe nhìn </i>
<i>thấy bia thì “lịng thiện tràn đầy, ý xấu bị ngăn chặn”. </i>
<b>Câu 5: </b>
+ Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công (dẫn chứng)
<b>Câu 4: </b>
- Luận điểm của lập luận: Về nội dung, bản văn bia đã xác định vai trị, vị trí của nhân tài đối
với đất nước và chỉ rõ tác dụng, ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với đương thời
và các thế hệ mai sau.
- Các luận cứ của lập luận:
+ Ở nội dung thứ nhất: Lần đầu tiên, một quan điểm về nhân tài đã được xác lập, nhìn xa
trơng rộng.
+ Ở nội dung thứ hai: Văn bia này có tác dụng như một tấm gương soi “lòng thiện tràn đầy ý
xấu bị ngăn chặn”.
<b>Câu 5: </b>
Hình thành bố cục ba phần của bài viết:
<b>a. Mở bài: </b>
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, luận đề
<b>b. Thân bài: </b>
- Lần lượt triển khai luận đề theo các ý sau:
+ Cảm hứng sáng tạo về người phụ nữ trong giai đoạn văn học từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu
thế kỷ XIX.
+ Biểu hiện:
ở các kỳ thi HSG.
- <b>Bồi dưỡng HSG Tốn:</b> Bồi dưỡng 5 phân mơn <b>Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học </b>và <b>Tổ Hợp</b> dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: <i>TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. Trần </i>
<i>Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn</i>cùng đơi HLV đạt
thành tích cao HSG Quốc Gia.
<b>III. </b> <b>Kênh h</b><b>ọ</b><b>c t</b><b>ậ</b><b>p mi</b><b>ễ</b><b>n phí</b>
- <b>HOC247 NET:</b> Website hoc miễn phí các bài học theo <b>chương trình SGK</b> từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham
khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.
- <b>HOC247 TV:</b> Kênh <b>Youtube</b> cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn
phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hố, Sinh- Sử - Địa, NgữVăn, Tin Học và Tiếng Anh.
<i><b>V</b></i><i><b>ữ</b></i><i><b>ng vàng n</b></i><i><b>ề</b></i><i><b>n t</b></i><i><b>ảng, Khai sáng tương lai</b></i>
<i><b> H</b><b>ọ</b><b>c m</b><b>ọ</b><b>i lúc, m</b><b>ọi nơi, mọ</b><b>i thi</b><b>ế</b><b>t bi </b><b>–</b><b> Ti</b><b>ế</b><b>t ki</b><b>ệ</b><b>m 90% </b></i>
<i><b>H</b><b>ọ</b><b>c Toán Online cùng Chuyên Gia </b></i>