PHẦN II: SINH VẬT VÀ MƠI TRƯỜNG
CHƯƠNG I SINH VẬT VÀ MƠI TRƯỜNG
BÀI 41:
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm chung về mơi trường sống, các loại mơi trường sống của sinh vật.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vơ sinh, nhân tố sinh thái hữu sinh.
- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái.
2/ Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, hoạt động nhóm.
3/ Thái độ: GD ý thức bảo vệ mơi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Chuẩn bị của GV: tranh mơi trường sống và các nhân tố sinh thái (H41.1,2)
- Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn trước câu hỏi SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: MƠI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm mơi trường sống. Nhận biết được các mơi trường sống của sinh vật.
Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kĩ năng: tìm kiếm và xử lí thơng tin
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trực quan
- u cầu Hs đọc thơng tin mục I SGK, cho biết
+ Mơi trường là gì?
- GV nhận xét, hồn chỉnh và chốt ý
- GV treo tranh 41.1, u cầu HS quan sát và vận dụng
kiến thức thực tế quan sát được để điền tiếp vào bảng
41.1
- GV treo bàng phụ, u cầu HS lên điền kết quả
- GV nhận xét, hồn chỉnh. u cầu HS dựa vào kết
MƠI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK để trả lời
câu hỏi:
+ Nhân tố ST là gì ?
- GV giải thích giúp HS hiểu rõ hơn về các nhân tố
ST.
- Treo bảng phụ 41.2 SGK, yêu cầu HS tìm các nội
dung phù hợp điền vào ô trống, hoàn thiện bảng:
“Các nhân tố ST”.
- GV nhận xét đánh giá và công bố đáp án, giúp HS
hoàn thiện kiến thức.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của lệnh 2 SGK:
+ Trong 1 ngày (từ sáng đến tối), AS mặt trời chiếu
trên mặt đất thay đổi ntn ?
+ Ở nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có
gì khác nhau ?
+ Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm diễn ra ntn ?
- GV lưu ý HS: Ảnh hưởng của các nhân tố ST tới SV
tuỳ thuộc vào mức độ tác động của chúng.
- Nhận xét, bổ sung và kết luận.
+ Nhân tố ST là những yếu tố của MT tác động tới
SV.
- Từng HS độc lập điền bảng, rồi trao đổi nhóm thống
nhất đáp án, cử đại diện báo cáo kết quả.
- Thu nhận kiến thức, sửa phần điền bảng.
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh 2 SGK:
+ Trong 1 ngày (từ sáng đến tối), AS mặt trời chiếu
trên mặt đất tăng dần từ sáng đến trưa, sau đó giảm
+ Cá Rơ Phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ
nào ?
+ Nhiệt độ nào Cá Rơ Phi sinh trưởng và phát triển
thuận lợi nhất ?
+ Tại sao ngồi nhiệt độ 5
0
C và 42
0
C thì Cá Rơ Phi sẽ
chết ?
- GV đưa thêm một số VD: lồi vi khuẩn suối nước
-HS quan sát H 41.2 SGK suy nghĩ trả lời:
+ Từ 5
0
C đến 42
0
C
+ Từ 20
0
C đến 30
0
C
+ Vì q giới hạn chịu đựng.
- Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung.
nóng chỉ sống được ở nhiệt độ từ 0
0
C đến 90
0
C, loài
xương rồng sa mạc sống được ở nhiệt độ từ 0
- Xem trước bài: “Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật”. Chuẩn bị:
Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?
Câu 2: Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào tới động vật?
Duyệt của tổ trưởng bộ môn
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh lí và tập
tính của sinh vật.
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật.
2/ Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, hoạt động nhóm.
3/ Thái độ: GD ý thức bảo vệ môi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Chuẩn bị của GV: tranh ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật.
- Chuẩn bị của HS: Xem trước nội dung bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Môi trường là gì? Có mấy loại môi trường?
- Kiểm tra bài tập của HS.
3/ Bài mới: Khi chuyển một sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh sang nơi có ánh sáng yếu ( hoặc ngước lại) thì khả năng
sống của chúng sẽ như thế nào? Nhân tố ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào tới đời sống sinh vật?
HOẠT ĐỘNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
Mục tiêu: Chỉ ra được những ảnh hưởng của ánh sáng lên hình thái, sinh lí và tập tính của thực vật.
Phân biệt được nhóm cây ưa bóng và nhóm cây ưa sáng.
Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kĩ năng: tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác
Kĩ thuật: vấn đáp - tìm tòi, chia nhóm
- GV nêu vấn đề: ánh sáng ảnh hưởng đến hình thái,
dưới tán cây khác.
+ Ưa sáng: bạch đàn, phi lao, lúa, ngô, xà cừ, thông
Ưa bóng: lá lốt, vạn niên thanh, trầu không
Trồng xen kẽ cây để tăng năng xuất và tiết kiệm đất
VD: trồng đỗ dưới cây ngô
Tiểu kết:
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đới sống thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật.
TUẦN 22
TIẾT 44
ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
BÀI 42
- Mỗi loại cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau. Có hai nhóm cây:
+ Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng (bạch đàn, phi lao, lúa, ngơ, xà cừ, thơng ….)
+ Nhóm cây ưa bóng: gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác (lá lốt, vạn niên thanh, trầu
khơng …)
Bảng 42.1. Ảnh hưởng của ánh sang tới hình thái và sinh lí của cây
Những đặc điểm của
cây
Khi cây sống nơi quang đãng (ưa sáng)
Khi cây sống trong bóng râm, dưới
tán cây khác(ưa bóng)
Đặc điểm hình thái:
- Lá
- Thân
- Phiến là nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt
- Thân cây thấp, số cành nhiều
- Phiến lá lớn, màu xanh thẫm
- Chiều cao bị hạn chế bởi chiều cao của
tán cây phía trên
nhau ntn ?
- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức. Dẫn
dắt HS ghi tiểu kết.
- GV thông báo thêm:
+ Gà thường đẻ trứng vào ban ngày.
+ Vòt đẻ trứng vào ban đêm.
+ Mùa xuân nếu có nhiều AS cá chép đẻ trứng sớm
hơn.
- GV liên hệ thực tế: Trong chăn nuôi người ta có
biện pháp kó thuật gì để tăng năng suất?
- GV bổ sung thêm: Tạo ngày nhân tạo để gà, vòt đẻ
- HS nghiên cứu TN trong SGK, thảo luận nhóm,
thống nhất chọn khả năng thứ 3: kiến sẽ đi theo
hướng AS do gương phản chiếu.
- Tiếp tục trao đổi nhóm để trả lời :
+ AS ảnh hưởng đến đời sống của ĐV: AS giúp ĐV
nhận biết các vật và đònh hướng di chuyển trong
không gian, ảnh hưởng tới sự hoạt động, khả năng
sinh trưởng và SS của ĐV.
+ Tập tính kiếm ăn và nơi ở của ĐV liên quan với
nhau: nơi ở phù hợp với tập tính kiếm ăn.
- Thu nhận kiến thức.
- Liên hệ thực tế:
+ Chiếu sáng để cá đẻ.
- Thu nhận kiến thức.
Tiểu kết:
- Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống động vật, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng
di chuyển trong không gian.
- Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật.
- Có hai nhóm động vật:
2/ Kiểm tra bài cũ
+ Sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng? Cho Ví dụ cụ thể?
+ Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?
3/ Bài mới: Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp( Ví dụ vùng Cực Bắc) về nơi có khí hậu ấm áp ( Vùng nhiệt
đới) khả năng sống của chúng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Mục tiêu: Nêu được những ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kĩ năng: tìm kiếm và xử lí thơng tin, hợp tác
Kĩ thuật: vấn đáp - tìm tòi, trực quan
- GV nêu câu hỏi: Quá trình QH và HH của cây chỉ
có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ MT ntn ?
- GV treo tranh phóng to H.43.1 và H.43.2 SGK, yêu
cầu HS quan sát và kết hợp thông tin trong SGK để
trả lời câu hỏi:
+ SV có thể sống được trong phạm vi nhiệt độ ntn ?
- GV nhận xét và giải thích thêm:Tuy nhiên cũng có1
số SV sống ở nhiệt độ rất cao(VK suối nướùc nóng
chòu được t
o
70 - 90
o
C ) hoặc nơi có t
o
rất thấp -27
o
C
như ấu trùng sâu ngô
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kó 3 ví dụ SGK, hỏi:
thường rụng lá,…
+ Ở thú sống ở môi trường nhiệt đới có bộ lông mỏng,
thú sống ở môi trường lạnh có bộ lông dày hơn để giữ
ấm cơ thể và có lớp mỡ dày giữ nhiệt…
TUẦN 23
TIẾT 45
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
BÀI 43
nhóm: SV biến nhiệt và hằng nhiệt.
+ Thế nào là sinh vật hằng nhiệt, biến nhiệt?
- Yêu cầu HS vận dụng những hiểu biết về SV biến
nhiệt và SV hằng nhiệt, điền các VD phù hợp vào ô
trống để hoàn thành phiếu học tập, ghi vào bảng
43.1.
- GV nhận xét và treo bảng phụ công bố đáp án, giúp
HS hoàn thiện kiến thức.
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới đời sống sinh vật như thế
nào?
GV mở rộng: Nhiệt đđộ môi trường thayđđổi Sinh
vật phát sinh biến dịđđể thích nghi và hình thành tập
tính.
+ SV hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc
vào nhiệt độ môi trường.
SV biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào
nhiệt độ của môi trường.
- HS thảo luận nhóm đại diện nhóm lên điền bảng:
điền tên các SV biến nhiệt và hằng nhiệt vào phiếu
học tập để hoàn thành bảng 43.1.
-HS khái quát rút ra tiểu kết:
tán rừng rậm trong hang động, ngượclại có loài sống
ở nơiû khí hậu khônơi(hoang mạc vùng núi đá)
- GV nhận xét và yêu cầu HS tham khảo các VD
trong SGK để tìm thêm các VD điền vào ô trống
trong phiếu học tập để hoàn thành bảng 43.2 SGK.
- GV nhận xét và treo bảng phụ công bố đáp án, giúp
HS hoàn thiện kiến thức.
- HS quan sát tranh, nghiên cứu nội dung trong SGK,
thảo luận nhóm, trả lời:
+ Độ ẩm KK và đất ảnh hưởng nhiều đến sự sinh
trưởng và phát triển của SV.
- Tiếp tục tham khảo các VD trong SGK, để tìm thêm
các VD điền vào phiếu học tập để hoàn thành bảng
43.2.
- Đại diện nhóm lên điền vào bảng, nhóm khác theo
dõi bổ sung
+ Độ ẩm ảnh hưởng tới đ
2
nào của SV?
- GV nhận xét các nhóm trình bày
- GV liên hệ: Trong sản xuất người ta có biện pháp
kó thuật gì để tăng năng suất cây trồng và vật nuôi?
+ Thực vật : cây sống nơi ẩm ướt và thiếu ánh sáng có
phiến lá rộng và mỏng, mơ giậu kém phát triển; cây
sống nơi ẩm ướt có nhiều ánh sáng có phiến lá hẹp, mơ
giậu phát triển; cây sống nơi khơ hạn hoặc có cơ thể
mọng nước, hoặc lá và thân tiêu giảm, lá biến thành gai.
+ Động vật : sống nơi khơ hạn có da phủ vảy sừng
- Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung
SINH VẬT
BÀI 44
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh vật cùng lồi và sinh vật khác lồi.
2/ Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng quan sát, vận dụng kiến thức vào thực tế.
3/ Thái độ: GD ý thức bảo vệ mơi trường, u thích bộ mơn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Chuẩn bị của GV: tranh ảnh hưởng lẫn nhau của các sinh vật (H44.2,3)
- Chuẩn bị của HS: Xem trước nội dung bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nhiệt độ mơi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào? Trong hai nhóm
sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi của
nhiệt độ mơi trường? Tại sao?
- Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn? Cho ví dụ.
3/ Bài mới: Trong các nhân tố sinh thái, nhân tố hữu sinh gồm các sinh vật, chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau.
Vậy quan hệ giữa chúng như thế nào? Bài học hơm nay sẽ giúp ta tìm hiểu vấn đề này.
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN HỆ CÙNG LỒI
Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là nhân tố sinh vật. Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng lồi.
Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kĩ năng: ra quyết định, hợp tác, lắng nghe
Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trực quan
- GV yêu cầu HS quan sát H. 44.1 SGK và kết hợp
thông tin trong SGK để thực hiện lệnh 1 của mục 1
SGK tr.131, trả lời câu hỏi:
+ Mối quan hê đó có ý nghóa như thế nào?
-GV mở rộng: Các SV cùng loài quần tụ bên nhau có
lợi như: TV chống được sự mất nước, ĐV bảo vệ được
con non yếu, trong tìm kiếm mồi, chống dược kẻ thù,
…
-GV liên hệ: Trong chăn nuôi người ta đã lợi dụng
mối quan hệ hỗ trợ để làm gì?
-HS nêu được:
+ Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh.
+ Hỗ trợ: khi được bảo vệ tốt, nguồn thức ăn đầy đủ…
+ Cạnh tranh: khi gặp ĐK bất lợi( thiếu TĂ, nơi ở,số
lượng cá thể tăng,…)
-HS rút ra tiểu kết
-HS suy nghó phát biểu ý kiến cá nhân
Tiểu kết:
- Các sinh vật cùng lồi sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể. Trong một nhóm có
những mối quan hệ:
+ Hỗ trợ: Khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích ( hoặc thể tích) hợp lí và có nguồn
sống đầy đủ
Giúp nhau tìm kiếm thức ăn, bảo vệ lẫn nhau ….
+ Cạnh tranh: Khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể q cao dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở …
một
số cá thể sống tách ra khỏi nhóm.
HOẠT ĐỘNG 2: QUAN HỆ KHÁC LỒI
Mục tiêu: HS nêu được các mối quan hệ khác lồi
Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kĩ năng: ra quyết định, hợp tác
SV ăn SV khác.
+ Rận, bét và trâu, bò có mối quan hệ kí sinh.
+ Đòa y và cành cây có mối quan hệ hội sinh.
+ Cá ép và rùa có mối quan hệ hội sinh.
+ Dê, bò cùng sống trên cánh đồng có mối quan hệ
cạnh tranh.
+ Giun đũa sống trong ruột người có mối quan hệ kí
sinh.
+VK sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu (hình 43.3)
có mối quan hệ cộng sinh.
+ Cây nắp ấm bắt côn trùng có mối quan hệ SV ăn
SV khác.
- GV nhận xét, bổ sung và giúp HS hoàn thiện kiến
thức.
- GV hỏi:
+ Quan hệ khác loài có mối quan hệ ntn?
+ Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan
hệ đối đòch của các SV khác loài là gì?
-GV liên hệ:
+Trong thực tiển Sx cần phải làm gì để tránh sự cạnh
tranh gây gắt giữa các cá thểSV, làm giảm năng suất
vật nuôi, cây trồng
+ Trong nông nghiệp và lâm nghiệp con người đã lợi
dụng mối quan hệ giữa các SV khác loài để làm gì?
-Từ bảng 44 HS nêu được:QH hỗ trợ và QHĐĐ
+ Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi hoặc ít nhất
không có hại cho tất cả các SV
+ Quan hệ đối đòch một bên SV có lợi còn bên kia bò
hại hoặc 2 bên cùng bò hại
-Nêu được: Cần trồng cây và nuôi vật nuôi với mức
TIẾT 47
THỰC HÀNH : TÌM HIỂU MƠI TRƯỜNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ
SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
BÀI 45-46
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
-Học sinh tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở mơi
trường đã quan sát.
2/ Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát thực địa, phân tích, vận dụng thực tế, so sánh.
3/ Thái độ: GD ý thức u thiên nhiên, bảo vệ mơi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Chuẩn bị của GV: Một số hình dạng phiến lá
- Chuẩn bị của HS: Xem trước nội dung bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới: Làm thế nào để thấy rõ sự tác động của các nhân tố sinh thái trong mơi trường lên đặc điểm hình thái,
tập tính của sinh vật? Hơm nay, chúng ta sẽ tổ chức một buổi dã ngoại, tìm hiểu một số mơi trường ở địa phương.
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU MƠI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
Mục tiêu: HS xác định được mơi trường sống của một số lồi sinh vật
Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kĩ năng: thu thập và xử lí thơng tin
Kĩ thuật: khảo sát thực địa
- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát các loài SV sống
trong vườn trường để hoàn thiện bảng 45.1 SGK.
- Sau khi điền vào bảng GV yêu cầu HS tổng kết lại:
+ Số lượng SV đã quan sát.
nhóm các lá ưa sáng hay ưa bóng, hoặc mơi trường
sống khác nhau bằng cách điền vào bảng 45.2
- Gv nhận xét, hồn chỉnh
- u cầu HS vẽ hình dạng các loại lá
- u cầu Hs thảo luận trong nhóm rút ra đặc điểm
chung của lá cây đã quan sát
- Gv nhận xét, hồn chỉnh
- Hs tiến hành vẽ hình dạng các lá
- Hs thảo luận và rút ra kết luận
- HS trình bày kết quả thảo luận
Bảng 45.2 (thu hoạch)
Tên cây Nơi sống Đ
2
của phiến lá
Các đ
2
này chứng
tỏ lá cây quan sát
là lá
Những nhận xét
khác
4/ Kiểm tra – đánh giá
- Thu bảng thu hoạch của một vài nhóm để chấm
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh trong tiết thực hành.
5/ Hướng dẫn về nhà
- Xem trước bài: “TH: tìm hiểu MT và ảnh hưởng của một số nhân tố ST lên đời sống SV (tt)”.
Mỗi cá nhân chuẩn bò sẵn mẫu báo cáo thu hoạch theo nội dung SGK tr.138.
Duyệt của tổ trưởng bộ mơn
TUẦN 24
- GV đánh giá hoạt động và kết quả điền bảng của
các nhóm, giúp HS hoàn thiện kiến thức.
- GV cho HS liên hệ thực tế về MT đang sống, trường
học.
- HS quan sát các ĐV nhỏ có trong vườn trường để
hoàn thiện bảng 45.3 SGK về:
+ MT sống.
+ Mô tả đặc điểm của ĐV thích nghi với MT sống.
- Thu nhận kiến thức.
- Liên hệ thực tế.
Bảng 45.1 (thu hoạch)
STT Tên ĐV Mơi trường sống
Mơ tả đặc điểm của động vật thích nghi với mơi trường
sống
1 Cá Nước Thân hình thoi, có các vây bơi, ....
2 Chim Đất- khơng khí ................
3 Thằn lằn Đất- khơng khí ................
4 Ếch Ẩm ướt ...............
5 Giun Trong đất ...............
HOẠT ĐỘNG 2: VIẾT THU HOẠCH TỔNG KẾT
Mục tiêu: HS biết cách trình bày bảng báo cáo thu hoạch theo u cầu của GV
Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kĩ năng: hợp tác, lắng nghe, tự tin
Kĩ thuật: hồn tất một nhiệm vụ
- GV u HS quan sát thơng tin gợi ý cuối bài để viết
báo cáo thu hoạch
- Viết báo cáo theo mẫu trang 138 SGK