Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Lớp Tiết TKB Ngày giảng Sĩ số Vắng
6A
6B
Tiết 1: Bài mở đầu
I,Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
- Kỹ năng : Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và SGK Công nghệ 6.(phân môn
kinh tế gia đình), những yêu cầu đổi mới phơng pháp học tập.
- Thái độ: Có hứng thú học tập môn học.
II, Chuẩn bị:
- GV: + Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
+ Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chơng trình công nghệ 6.
- HS: Đọc trớc bài Mở đầu
III, Ph ơng pháp dạy học:
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ.
IV, Tiến trình gìơ học:
1, ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ : GV nêu một số yêu cầu của môn học : vở ghi, vở BT, SGK,...
3, Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
HĐ 1 : Tìm hiểu vai trò
của gia đình và kinh tế
gia đình(15 ph)
? Em hãy cho biết vai trò
của gia đình
? Tránh nhiệm của mỗi ng-
ời đối với gia đình nh thế
nào? Đợc biểu hiện ra sao
? Trong gia đình có rất
nhiều công việc phải làm
dục và chuẩn bị nhiều mặt cho
cuộc sống tơng lai.
- Trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình là phải làm
tốt công việc của mình để góp
phần tổ chức tốt cuộc sống gia
đình văn minh, hạnh phúc
- Các công việc của KTGĐ:
+ Tạo ra nguồn thu nhập bằng
tiền và bằng hiện vật.
+ Sử dụng nguồn thu nhập để
chi tiêu cho hợp lý.
+ Làm các công việc nội trợ
1 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
SGK/3
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
liên quan đến KTGĐ mà
em tham gia
HĐ 2: Tìm hiểu mục tiêu
của chơng trình CN 6 -
phân môn KTGĐ.(10ph)
? Về kiến thức của phân
môn KTGĐ chơng trình
CN6 gồm những nội dung
gì
? về kĩ năng cần đạt những
gì
? Để đạt đợc những kiến
thức và kĩ năng đó cần có
thái độ học tập nh thế nào
- Đọc trớc bài 1- SGK/6 :
Hớng dẫn tự học:
+ Quan sát kĩ các hình 1.1, 1.2 - SGK/6,7 để trả lời các ? trong SGK/6,7.
+ Su tầm các mẫu vải.
2 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 26/8/2008 Ngày dạy : 29/8/2008(6A
3,4,5
) Tuần :2
Tiết 2 - Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc
I, Mục tiêu :
1, Về kiến thức : HS biết đợc nguồn gốc, sơ đồ, quy trình sản xuất, tính chất của vải sợi
thiên nhiên, vải sợi hóa học.
2, Về kĩ năng: Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng bằng cách vò vải, đốt sợi vải.
3, Về thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh môi trờng sạch sẽ.
II, Chuẩn bị: (Giáo án điện tử)
- GV: + Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học.
+ Bộ mẫu các loại vải, cốc đựng nớc, diêm.
+ Phiếu học tập ghi bài trắc nghiệm.
- HS: Su tầm một số mẫu vải vụn.
* Bài tập trắc nghiệm :
Bài 1: Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:
1. Vải sợi bông 3. Gỗ, tre, nứa 5. Vải len
2. Vải xoa, vải tôn 4. Kén tằm 6. Con tằm
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau:
a, Cây bông dùng để sản xuất ra ...
b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc ...
c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật ...
d, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh : ...
e, Vải xatanh đợc sản xuất từ chất xenlulo của ...
? Em có biết còn loại cây,
con nào cung cấp sợi để dệt
vải không
? vải sợi thiên nhiên có
nguồn gốc thực vật từ dạng
sợi nào? Nguồn gốc động
vật từ dạng sợi nào
? Đặc điểm của các nguyên
liệu sợi thiên nhiên là gì
? vải sợi thiên nhiên gồm
những loại vải gì
GV: Vải sợi thiên nhiên đ-
ợc sản xuất nh thế nào?
- Yêu cầu HS quan sát mô
hình trên màn hình, chú ý
chiều mũi tên để hoàn
thành sơ đồ sau:
HS quan sát H1.1 SGK/6
- Cây bông, con tằm
- HS nêu thêm:
+ Cây lanh, cây đay, cây
gai...
+ Con cừu, dê, lạc đà...
- HS trả lời:
- là các dạng sợi có sẵn
trong thiên nhiên.
- HS trả lời
HS hoàn thành sơ đồ vào vở
bài tập/4
vải:
- Từ loại sợi axetat, visco
- Vải sợi tổng hợp
* Quy trình sản xuất SGK/6
b, Tính chất:
+Thử nghiệm
4 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
- GV giới thiệu mô hình
trên màn hình(H1.2 - SGK)
? Sợi nhân tạo và sợi tổng
hợp có sẵn trong thiên
nhiên không? Chúng đợc
tạo thành từ những nguyên
liệu nào, do ai tạo ra
? Vải sợi hóa học gồm
những loại vải gì
- Phát vải để HS quan sát
các mẫu vải.
- GV thao tác mẫu trớc lớp:
vò vải, đốt mép vải, nhúng
vải vào nớc.
- GV theo dõi hoạt động
của các nhóm, uốn nắn
những sai sót.
? Qua kết quả thử nghiệm
em có kết luận gì về tính
chất của vải sợi bông, vải tơ
tằm, vải sợi nhân tạo, vải
sợi tổng hợp
GV: + Vải thấm nớc nhanh
+ Vải sợi tổng hợp: polyeste,
lụa nilon.
b, Tính chất
+ Thử nghiệm
+ Kết luận: SGK/8
* Củng cố:(8 phút)
1, Vì sao vào mùa hè ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon,
vải polyeste?
2, Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?
+ GV phát phiếu học tập để trả lời bài tập trắc nghiệm 1(HS làm việc cá nhân trong 3
phút), GV bao quát và thu kết quả của một vài em để HS nhận xét và chấm đúng sai
trên màn hình.
+ HS thảo luận nhóm 4 để trả lời bài tập trắc nghiệm.GV đa đáp án, các nhóm đổi chéo
bài rồi chấm điểm.
* Hớng dẫn về nhà:(5 phút)
- HS thuộc phần ghi nhớ SGK/9
- Làm vào vở bài tập.
- Đọc mục Có thể em cha biết SGK/10
- Su tầm mẫu vải, nhãn mác đính trên quần áo may sẵn.
Hớng dẫn tự học:
+ Đọc trớc phần 3 + II SGK/8
* Nếu còn thời gian cho HS chơi trò chơi ô chữ.
5 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 2/9/2008 Ngày dạy : 5/9/2008(6A
3,4,5
) Tuần : 3
Tiết 3 - Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc
I, Mục tiêu:
1,Kiến thức: HS biết đợc nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
pha :
+, Cotton +Polyste(vải sợi
bông pha sợi tổng hợp) .
+, Tơ tằm + visco (vải tơ
tằm pha sợi nhân tạo) .
- HS nhắc lại tính chất của
vải sợi bông và vải tơ tằm,
vải nhân tạo, vải tổng hợp.
- Hút ẩm nhanh ,
thoáng
mát không nhàu, giặt
chóng khô, bền đẹp.
- Hút ẩm nhanh, thoáng
mát, bóng đẹp.
- Bóng đẹp, mặc ấm, giữ
nhiệt tốt ,dễ giặt.
3, Vải sợi pha :
a, Nguồn gốc : SGK/8
b, Tính chất :SGK/8
6 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
*HĐ 2 :Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải :
*Củng cố: (5ph)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK/9.
- Nêu nguồn và tính chất của vải sợi pha?
Bài 1:
Hãy đánh dấu (x) vào ô đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu.
Vải sợi pha hút ẩm nhanh , mặc thoáng mát.
Vải sợi pha có đợc u điểm của các loại sợi thành phần, bền đẹp, giá thành hạ.
bảng 1 /VBT -6
- HS vò vải và đốt sợi
vải.Xếp các loại vải có
cùng tính chất vào một
nhóm.
- Tơng tự từng em đọc
thành phần sợi vải ở
băng 2,3,4 và các
băng vải các em
su tầm đợc.
II,Thử nghiệm để phân biệt
một số loại vải:
1,Điền tính chất của một số
loại vải:
( VBT/6)
2, Thử nghiệm để phân biệt
một số loại vải:
+ Vò vải
+Đốt sợi vải
3, Đọc thành phần sợi vải:
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Tiết 4 - Bài 2 : Sự lựa chọn trang phục
A, Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của
trang phục.
- Kỹ năng: Phân biệt đợc các loại trang phục và chức năng của chúng.
- Thái độ: Có tính thẩm mĩ khi chọn trang phục cho bản thân.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Tranh ảnh,các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với
vóc dạng cơ thể.
? Nêu tên và công dụng của từng
loại trang phục trong H1.4
H1.4a: Trang phục trẻ em, màu
sắc tơi sáng, rực rỡ (vải dệt kim;
- HS: gồm quần, áo,
mũ ,khăn quàng,...
- HS quan sát
H1.4/11-SGK
- Có nhiều cách
phân loại trang
phục:
10
ph
10
ph
I, Trang phục và chứa
năng của trang phục
1, Trang phục là gì?
Khái niệm: Trang phục là
bao gồm các loại quần áo
và một số vận dụng khác
đi kèm nh mũ, giày, tất,
khăn quàng,... trong đó
áo quần là những vật
dụng quan trọng nhất.
2, Các loại trang phục:
(SGK/11)
8 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
vải bông mồ hô thấm i)
đồng thời pahỉ biết cách ứng xử
khéo léo thông minh.
+ Theo thời tiết, theo
công dụng, theo lứa
tuổi, theo giới tính.
- Bóng đá, bơi lội,...
-Ngành y: trang
phục màu trắng hoặc
màu xanh.
- Aó len, quần dạ,
mũ len,tất, khăn
len,...
- ở vùng địa cực :
ngời mặc quần áo
ấm nh : áo lông,
quần bò, áo phao,
mũ len, mũ lông,
giầy, ủng, găng
tay,... Vì thời tiết
lạnh.
- Vùng xích đạo :
ngời mặc áo ngắn
tay, quần áo may
bằng vải thoáng mát
vì nắng nóng.
11
ph
*Tuỳ từng đặc điểm hoạt
động của từng ngành
nghề, mà trang phục đợc
- Kỹ năng: Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản
thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ.
- Thái độ: Có tính thẩm mĩ khi chọn trang phục cho bản thân.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Tranh ảnh các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với
vóc dạng cơ thể.Bảng phụ.
+ Tranh ảnh có liên quan do GV và HS su tầm. Mỗi tổ 1 bộ trang phục đợc cho là
đẹp nhất.
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I , ổnđịnh tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ:(5ph)
1, Trang phục là gì? Hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?
2, Hãy điền dấu (x) vào ô để chọn nội dung trả lời cho câu hỏi Thế nào là mặc
đẹp?
Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền.
Mặc áo quần cầu kì,hợp thời trang.
Mặc áo quần giản dị,trang nhã.
Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo.
Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh
sống.
III, Phơng pháp dạy học:
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ.
IV, Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS T
G
Ghi bảng
HĐ1 : Tìm hiểu cách lựa chọn
trang phục :
- Cơ thể con ngời rất đa dạngvề
tầm vóc, hình dáng.Ngời quá
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
? Ngời gầy và cao nên lựa chọn
vải có màu sắc và chất liệu vải
nh thế nào
GV cho HS ghi kết luận .
- GV: Đờng nét chính của
thân áo , kiểu tay, kiểu cổ
áo,... cũng làm cho ngời
mặc có vẻ gầy đi hoặc béo
ra.
- GV treo bảng phụ 3
? Để tạo cảm giác gầy đi và cao
lên thì chọn kiểu may và đờng
nét chính trên áo quần nh thế nào
? Cần chọn kiểu may nh thế nào
để tạo cảm giác béo ra và thấp
xuống
- HS quan sát H1.6 .Nêu nhận
xét về ảnh hởng của kiểu may
đến vóc dáng ngời mặc?
? Em hãy nêu ý kiến của mình về
cách lựa chọn vải may cho
từngvóc dáng ngời ở H1.7
HĐ2: Tìm hiểu việc chọn vải,
kiểu may phù hợp với lứa tuổi
?Vì sao phải chọn vải may và
hàng may sẵn phù hợp với lứa
tuổi
HĐ3:Tìm hiểu sự đồng bộ của
trang phục:
8
ph
hoặc già đi...
b, Lựa chọn kiểu may:
Bảng 3/ SGK- 14
- Ngời cân đối thích hợp
với nhiều loại trang phục.
- Ngời cao gầy: chọn vải
màu sáng, hoa to, vải thô
xốp , tay bồng.
- Ngời thấp bé: chọn vải
màu sáng, may vừa ngời.
-Ngời béo lùn: chọn vải
trơn màu tối hoặc hoa nhỏ,
kẻ sọc, kiểu may đờng nét
dọc.
2, Chọn vải, kiểu may
phù hợp với lứa tuổi:
SGK/15
3, Sự đồng bộ của trang
phục: SGK/16
3, Củng cố: (5ph)- HS đọc phần ghi nhớ. GV treo bảng phụ bảng2, 3/9- VBT
-Từng HS đứng tại chỗ trả lời.
- Sự đồng bộ của trang phục có ý nghĩa gì ?
- Hãy tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống(...) trong các câu sau:
a, Màu..................hoặc ...........................làm cho ngời mặc có vẻ béo ra.
b, Màu..................hoặc ...........................làm cho ngời mặc có vẻ gầy đi.
4, Hớng dẫn về nhà:
- Thuộc phần ghi nhớ. Làm vào VBT
- Đọc mục Có thể em cha biết/17.
IV, Nội dung bài thực hành:
- GV : (Treo bảng phụ) Quy trình lựa chọn trang phục: SGK/17 ,gọi 2 HS đọc và GV
giải thích thứ tự từng bớc:
+ Xác định vóc dáng: cân đối; cao, gầy; thấp, bé; béo, lùn;
+Xác định loại áo, quần hoặc váy và kiểu mẫu định may;
+Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần , kiểu may và vóc dáng cơ thể;
+Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn.
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng TG
- GV cho HS làm vào VBT các nội dung
trên.
HĐ2: Thảo luận trong tổ học tập:
- HS trình bày phần viết của mình trớc
tổ,các bạn trong tổ góp ý kiến ( hợp lý
hay cha hợp lý)
- Mỗi tổ cử 2 HS đại diện lên trình bày
phần chuẩn bị của mình(giới thiệu về bộ
trang phục mà tổ đã lựa chọn).
I, Chuẩn bị:
(SGK /17)
II, Thực hành:
1, Làm việc cá nhân:
(VBT/12)
2, Thảo luận trong tổ học
tập:
a, Cá nhân trình bày phần viết
5ph
25
ph
12 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 16/9/2008 Ngày dạy : 19/9/2008(6A
3,4,5
) Tuần : 5
Tiết 7- Bài 4 : sử dụng và bảo quản trang phục
A, Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trờng và
công việc.
- Kỹ năng: Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý.
- Thái độ: HS có tính thẩm mỹ trong việc sử dụng trang phục.
B, Chuẩn bị:
- GV: Tranh số 3, 5 phóng to H1.11 SGK; mẫu áo , quần; bảng kí hiệu bảo quản trang
phục.
- HS: Bảng nhóm, su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục.
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I , ổnđịnh tổ chức:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)
- Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành.
IV, Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng TG
HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu
cách sử dụng trang phục.
Mở bài cho mục 1 (SKG)
? Vì sao phải tìm hiểu
cách sử dụng trang phục
- GV đa ra tình huống sử
dụng trang phục cha hợp
tân :
(VBT/14)
25
ph
14 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Trang phục nào phù hợp
với từng hoạt động đó?
- Gợi ý HS làm bài tập lựa
chọn vào VBT.
? Khi đi lao động (trồng
cây, dọn vệ sinh), em mặc
nh thế nào
? Em còn sử dụng những
vật dụnh nào khác để giữ
vệ sinh và an toàn lao
động
- GV gợi ý HS kể thêm các
hoạt động khác và mô tả
trang phục phù hợp
- GV hớng dẫn HS đọc
Bài học về TP của Bác.
+ Thời gian, địa điểm.
+ Khi đón Bác Hồ, bác
Ngô Từ Vân mặc nh thế
nào? Vì sao?
+ Bác Hồ mặc nh thế nào?
+ Vì sao khi tiếp khách
quốc tế Bác lại bắt các
đồng chí đi cùng phải về
dân tộc Việt Nam: áo dài.
+ 1946 tại Đình Bảng Bắc
Ninh
+ diện bảnh...vì ...
+ Giản dị.
+ Phù hợp với công việc
sang trọng.
+ Không phù hợp với môi
trờng và công việc.
+ HS nhận xét và rút ra kết
luận.
- Tạo nên sự phong phú
của trang phục.
-HS quan sát H1.11 nhận
xét :
+Màu sắc và hoa văn phối
hợp cả 4 trờng hợp đều hợp
lý, riêng trờng hợp 3
trang phục cha phù hợp với
b, Trang phục phù hợp
với môi trờng và công
việc:
- Trang phục phải phù
hợp với môi trờng và
công việc: gây đợc
thiện cảm của mọi ngời
với mình.
2, Cách phối hợp
trang phục:
a, Phối hợp vải hoa văn
* Hớng dẫn tự học: - HS đọc trớc phần II của bài và làm BT ở VBT/18
- Tìm hiểu bảng 4/24-SGK
16 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 20/9/2008 Ngày dạy : 23/9/2008(6A
3,4,5
) Tuần : 6
Tiết 8- Bài 4 : sử dụng và bảo quản trang phục
A, Mục tiêu:
- Kiến thức,kỹ năng: HS biết bảo quản trang phục đúng kỹ thuật đẹp để giữ vẻ đẹp,độ
bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.
- Thái độ: HS biết liên hệ vào thực tế ở gia đình và bản thân.
B, Chuẩn bị:
- GV: Tranh phóng to H1.13, bảng 4-SGK; bảng kí hiệu bảo quản trang phục,bảng
phụ.
- HS: Bảng nhóm, su tầm kí hiệu bảo quản trang phục,VBT.
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I ,ổnđịnh tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ:(5ph)
- Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con
ngời?
- Trả lời BT ở VBT/14(có giải thích) về trang phục đi lao động.
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành.
IV, Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS ghi bảng TG
HĐ3: Tìm hiểu cách bảo
quản trang phục :
? Bảo quản trang phục
cụ để là quần áo ở gia
đình
- GV gọi 2 HS đọc
quy trình là SGK/24
? Vải tơ tằm là ở nhiệt độ
160
0
có đợc không
_GV nhấn mạnh điều
chỉnh phù hợp với loại vải
và an toàn lao động khi là.
? Trớc khi ngừng là cần lu
ý gì để tiết kiệm đợc điện
?Vì sao phải bắt đầu là
với loại vải có yêu cầu
nhiệt độ thấp
? Nếu không có điều kiện
là , em có thể làm quần áo
phẳng bằng cách nào
- GV treo tranh phóng to
bảng 4/24, hớng dẫn HS
nhận dạng và ý nghĩa các
kí hiệu.
? GV gọi một số em cho
biết ý nghĩa của từng kí
hiệu mà các em su tầm
? Sau khi giặt sạch , phơi
khô em phải làm gì để
bảo quản trang phục đợc
tốt hơn
- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ, kéo,...
4,Hớng dẫn về nhà:
- Thuộc phần ghi nhớ. Làm vào VBT/19,20.
*Hớng dẫn tự học:
HS đọc trớc bài 5, ôn lại các đờng khâu cơ bản.
-
18 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 23/9/2008 Ngày dạy : 26/9/2008(6A
3,4,5
) Tuần : 6
Cắt khâu một số sản phẩm
Tiết 9- Bài 5: THực hành
ôn một số mũi khâu cơ bản
A, Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng: Thông qua bài thực hành,HS nắm vững thao tác khâu một số mũi
khâu cơ bản .
- Thái độ: HS áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản một cách cẩn thận và khéo léo.
B, Chuẩn bị: bảng
- GV: + Tranh phóng to H1.14, bảng 4-SGK; bìa, kim khâu len, len mầu
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu.
+ Mẫu hoàn chỉnh các đờng khâu để làm mẫu.
- HS: : + HS đọc trớc bài 5, ôn lại các đờng khâu cơ bản.
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉthêu, kéo,...
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I ,ổnđịnh tổ chức:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo, ...
II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)
- GV treo tranh vẽ H1.15 và giới thiệu:
+ Khâu đột là 1 phơng pháp khâu mà mỗi mũi
chỉ nổi đợc tạo thành bằng cách lùi 2 bớc,
tiến 1 bớc.
+ Mũi đột mau có các mũi khâu liền nhau,
bền chắc và thực hiện chậm hơn mũi thờng.
+ Mũi đột mau thờng đợc dùng khi may nối
mạng hoặc may viền bọc mép,...
- GV nhắc lại các thao tác khâu và thao tác
mẫu trên bìa bằng len , kim khâu len.
- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bớc
khâu(SGK/27).
+ GV lu ý: Sau khi hoàn chỉnh đờng khâu
nhìn ở mặt phải vải các mũi chỉ nối tiếp nhau
nh đờng may máy.
- HS thực hành với thời gian 10 phút.
- GV bao quát và uốn nắn những động tác sai
của HS.
HĐ3: Tìm hiểu cách khâu vắt.
- GV treo tranh vẽ H1.16 và giới thiệu:
+ Cách khâu và làm thao tác mẫu cho HS
quan sát :
+ HS đọc lại thứ tự các bớc khâu SGK/28.
+ GV lu ý: Sau khi hoàn chỉnh đờng khâu ở
mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm
ngang cách đều nhau(H1.16c)
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS.
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực
- Kiến thức, kỹ năng: Thông qua bài thực hành,HS biết:
+ Vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh.
- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Bìa phóng to cách tạo mẫu giấy. Mẫu bao tay hoàn chỉnh(1 đôi)
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ.
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, com pa, dây chun nhỏ,...
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm.
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổnđịnh tổ chức:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo, .
II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)
- Em hãy kể têncác mũi khâu cơ bản mà em đã đợc học?
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành.
IV, Nội dung bài thực hành:
( T1: Vẽ và cắt mẫu trên giấy)
21 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
- Lấy kéo cắt theo đờng vẽ phấn lần sau.
- GV theo dõi HS cách gấp vải và áp vải vào giấyvẽ.
- Lu ý HS phải vẽ đờng thứ 2 theo đờng thứ nhất để có phần trừ đờng khâu.
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS.
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành.
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài cha
đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm.
4,Hớng dẫn về nhà:(3 ph)
- Về nhà em nào dựng hình cha đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và thực
định.
- Dùngphấn vẽ lên vải theo rìa mẫu
giấy(bìa)
- Dùng phấn vẽ đờng thứ 2 cách đều đờng
thứ nhất 1cm
1, Vẽ và cắt mẫu giấy :
2, Cắt vải theo mẫu giấy :
SGK/29
15ph
23ph
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực
hành khâu.Mang thêm chỉ mầu để thêu trang trí.
Ngày soạn: 30/9/2008 Ngày dạy : 3/10/2008(6A
3,4,5
) Tuần : 7
Tiết 11- Bài 5: THực hành
cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
A, Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng: Thông qua bài thực hành,HS biết khâu bao tay trẻ sơ sinh.
- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh,kim, chỉ, kéo, vải, chun,...
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ.
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, ,...
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm.
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS.
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành.
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu vải và khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài cha
đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm.
4,Hớng dẫn về nhà:(3 ph)
23 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
- Về nhà em nào cha hoàn chỉnh sản phẩm tiếp tục khâu, thêu.
*Hớng dẫn tự học: - Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS mang sản phẩm của mình đến
lớp để hoàn chỉnh và chấm điểm sản phẩm.
Ngày soạn: 4/10/2008 Ngày dạy : 7/10/2008(6A
3,4,5
) Tuần : 8
Tiết 12- Bài 5: THực hành
cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
A, Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng: HS tiếp tục hoàn chỉnh và xong một chiếc bao tay trẻ sơ sinh.
- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh,kim, chỉ, kéo, vải, chun,...
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ.
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, dây chun nhỏ,...
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo, .
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành.
(2đ)
Vệ sinh
sạch sẽ
(1đ)
Tổng
điểm
(10đ)
4, Hớng dẫn tự học:
- Đọc trớc bài 7: TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật.
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải , bìa, kéo,...của bài 7 để thực
hành khâu vỏ gối.
24 GV :Nguyễn Thanh Thuỷ
Trờng THCS Ngọc Linh Năm học 2010 - 2011
Lớp Tiết TKB Ngày giảng Sĩ số Vắng
6A
Tiết 13
Bài 6: THực hành : cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật
I - Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng: HS biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối,cắt vải theo
mẫu giấy.
- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
II - Chuẩn bị:
- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to.
+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối.
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ.
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, bìa,...(của bài 6)
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo, bìa,...