Trường THCS Cát Thắng Gíao án hình học 8 GV: Đặng Thanh Tuấn
Ngày sọan: 25/8/08 ChươngI- TỨ GIÁC
Tiết: 01 §1. TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU :
− Kiến thức: Học sinh nắm được đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
− Kỹ năng: Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
− Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản; cẩn thận trong
hình vẽ, chính xác trong suy luận.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : − Các dụng cụ vẽ, đo đoạn thẳng và góc.
− Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6
2. Học sinh : − Xem bài mới − thước thẳng
− Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn đònh lớp(1 ph) : Kiểm tra só số
2. Kiểm tra bài cũ(5 ph) : Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :
− Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
− Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
− Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I vào bài mới
3. Bài mới:Trường THCS Cát Thắng Gíao án hình học 8 GV: Đặng Thanh TuấnTL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
12’
HĐ1 : Đònh nghóa :
GV cho HS nhắc lại đònh nghóa
tam giác
GV treo bảng phụ hình 1
điểm trong, điểm ngoài của tứ
giác.
HS : nhắc lại
HS : Nhận xét
Trả lời : − Hình tạo thành bởi
bốn đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA
− Bất kỳ hai đoạn thẳng nào
cũng không nằm trên một
đường thẳng
Trả lời : Hình 2 hai đoạn
thẳng BC, CD cùng nằm trên
1 đường thẳng
Trả lời : HS nêu đònh nghóa
như SGK
HS : nghe giảng
-HS trả lời: hình 1a
Trả lời : Nêu đònh nghóa
(SGK)
HS theo dõi
HS : quan sát hình 3 suy
đoán và trả lời
a)Hai đỉnh kề nhau: A và B;
B và C; C và D; D và A
Hai đỉnh đối nhau:A và C; B
và D
b) Đường chéo AC; BD
c) Hai cạnh kề nhau: AB và
BC; BC và CD; CD và DA
Hai cạnh đối nhau: AB và
nào cũng không cùng nằm trên
một đường thẳng.
Tứ giác ABCD (BDCA,
CDAB ...) có :
− Các điểm : A ; B ; C ; D là các
đỉnh.
− Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ;
DA là các cạnh
b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn
nằm trong một nửa mặt phẳng có
bờ là đường thẳng chứa bất kỳ
cạnh nào của tứ giác.
A
B
C
D
A
B
C
D
Trường THCS Cát Thắng Gíao án hình học 8 GV: Đặng Thanh Tuấn
4. Hướng dẫn học ở nhà (2ph)ø :
− Ôn lại các đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi, đònh lý tổng các góc của tứ giác
− Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 tr67 SGK
− Đọc bài có thể em chưa biết
− Chuẩn bò thước, ê ke
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................................................................................................
0
− (100
0
+ 60
0
) = 200
0
Do đó :
DB
ˆˆ
=
= 100
0
Đặt vấn đề(2ph):
GV : Tứ giác ABCD ( Hình bên) có gì đặc biệt ?
HS : Â +
D
ˆ
= 180
0
nên AB // DC. GV cho lớp nhận xét.
GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang.
Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng ta sẽ nghiên cứu §2
3. Bài mới :
TL
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
HĐ1 :Đònh nghóa : 1 Đònh nghóa :A
hình thang?
HS : nghe giới thiệu
HS : nêu đònh nghóa như
SGK
Trả lời : ABCD hình thang
⇔ AB // CD
HS : nghe giới thiệu
1HS nhắc lại
HS : đọc đề bài và quan sát
hình 15
− HS : hoạt động nhóm
a) Tứ giác ở hình a, hình b là
hình thang vì BC // AD ;
FG // HE
hình c không phải là hình
thang vì IN không // MK
Trả lời : vì chúng là 2 góc
trong cùng phía, nên chúng
bù nhau.
Hình thang là tứ giác có hai cạnh
đối song song
ABCD hình thang
⇔ AB // CD
− AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc
đáy)
− AD và BC : Các cạnh bên
− AH : là một đường cao của hình
thang.
10’
HĐ 2 : Làm bài ?2
Nhận xét :
− Nếu một hình thang có hai cạnh A B
B
H
D
A B
B
D
1
2
1
2
A B
B
D
1
2
1
2
Trường THCS Cát Thắng Gíao án hình học 8 GV: Đặng Thanh Tuấn
TL
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
về hình thang có hai cạnh
bên song song
Hỏi : Em nào có thể chứng
minh câu b
GV cũng gợi ý
Hỏi:Hình thang ABCD
(AB // DC) có gì đặc biệt ?
GV : hình thang ABCD là
hình thang vuông. Vậy thế
nào là hình thang vuông ?
Hỏi : Em hãy minh họa hình
thang vuông ABCD trên
hình vẽ bằng ký hiệu ?
HS : cả lớp vẽ hình 18 vào
vở.
Trả lời : ABCD là hình thang
có 1 góc vuông.
HS : nêu đònh nghóa như
SGK.
− 1 vài HS nhắc lại
1HS lên bảng minh họa bằng
ký hiệu
2. Hình thang vuông :
Hình thang vuông là hình thang
có 1 góc vuông
ABCD là hình thang vuông
//AB CD
AB AD
⇔
⊥
1 vài HS khác nhận xét
Bài tập 7 tr 71 SGK :
Kết quả :
a) x = 100
0
; y = 140
0
b) x = 70
0
; y = 50
0
c) x = 90
0
; y = 115
0
Bài tập 8 tr 71 SGK :
Ta có : Â −
D
ˆ
= 20
0
 +
D
ˆ
= 180
0
⇒ Â = 100
0
;
D
Trường THCS Cát Thắng Gíao án hình học 8 GV: Đặng Thanh Tuấn
TL
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
4. Hướng dẫn học ở nhà( 2ph) :
− Học vững lý thuyết − tham khảo SGK.
− Làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK
− Xem bài mới “Hình thang cân’’
RÚT KINH NGHIỆM:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Ngày soạn:5/9/2008
Tiết: 03 §3. HÌNH THANG CÂÂN
I. MỤC TIÊU :
− Kiến thức: Nắm được đònh nghóa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
− Kỹ năng: Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đònh nghóa và tính chất của hình thang cân trong
tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
− Thái độ: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II. CHUẨN BỊ:
• Giáo viên : − SGK - Thước − Bảng phụ c/m đònh lý 1, phấn màu, compa Bảng phụ đề bài và
hình vẽ ? 2 ? 3
• Học sinh : − Thước thẳng, bảng phu,ï bút dạ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn đònh lớp(1ph) : Kiểm tra só số
2. Kiểm tra bài cũ (4ph) :
HS
1
: − Nêu đònh nghóa hình thang, hình thang vuông và nêu nhận xét trong bài ở tiết 2
Yêu cầu HS nêu như SGK.
3. Bài mới:* Đặt vấn đề( 1ph ) : − Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
nhau.
GV nêu chú ý SGK.
− Cho HS làm bài ? 2 chia
lớp thành 4 nhóm, giao mỗi
nhóm một hình.
− Gọi đại diện nhóm trả lời.
− GV cho cả lớp nhận xét và
sửa sai.
-GV hướng dẫn học sinh vẽ
hình thang cân.
AB // CD ;
DC
ˆ
ˆ
=
hoặc
ˆ
 B=
1 vài HS nhắc lại đònh nghóa.
HS theo dõi.
HS các nhóm hoạt động và
đại diện nhóm trả lời- giải
thích.
H.a : Hình thang cân
H.b : không
H.c : Hình thang cân
H.d : Hình thang cân
D
ˆ
= 100
ˆ
=
hoặc  =
B
ˆ
16’
HĐ 2 : Tính chất :
GV cho HS đo độ dài hai
cạnh bên của hình thang cân
để phát hiện đònh lý.
Hỏi : em nào phát biểu đònh
lý ?
GV gợi ý cho HS chứng minh
đònh lý.
Xét hai trường hợp :
+ AD cắt BC ở 0
+ AD // BC
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu cách chứng minh
GV ghi bảng và sửa sai
trường hợp 1
GV yêu cầu HS vẽ lại hình
(AD // BC)
− HS : thực hiện đo và kết
luận độ dài 2 cạnh bên trong
hình thang cân bằng nhau.
HS : Nêu đònh lý như SGK
HS : ghi GT và KL của đònh
lý 1
GT ABCD là hình thang
ˆ
ˆ
=
nên ∆ OCD cân
⇒ 0D = 0C (1)A
B
D
C
A
B
C
D
0
1
2
1
2
Trường THCS Cát Thắng Gíao án hình học 8 GV: Đặng Thanh Tuấn
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Như vậy hình thang ABCD
có hai đáy AB, CD và có 2
cạnh bên AD // BC thì suy ra
điều gì? Dựa vào đâu?
GV cho HS đọc chú ý trong
SGK
Hỏi : Trong hình thang cân
cách chứng minh dưới sự gợi
ý của GV.
− 1vài HS khác nhận xét.
Ta có : Â
1
=
1
ˆ
B
. Nên
2
ˆ
B
= Â
2
. Do đó ∆ 0AB cân ⇒ 0A
= 0B (2)
Từ (1) và (2) ⇒
0D − 0A = 0C − 0B
Vậy : AD = BC
b) AD // BC ⇒ AD = BC
Chú ý : (SGK)
Đònh lý 2 :
Trong hình thang cân, hai đường
chéo bằng nhau.
Chứng minh
∆ADC và ∆BCD có
CD là cạnh chung
·
B
C
D
A
B
CD
Trường THCS Cát Thắng Gíao án hình học 8 GV: Đặng Thanh Tuấn
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
GV Yêu cầu HS phát biểu
đònh lý 3.
Hỏi : Dựa vào đònh nghóa và
tính chất, hãy phát biểu dấu
hiệu nhận biết hình thang
cân ?
DC
ˆ
ˆ
=
⇒ ABCD là hình
thang cân
− HS phát biểu đònh lý 3
1 HS phát biểu dấu hiệu.
1 vài HS khác nhắc lại.
Đònh lý 3 ;
Hình thang có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân
* Dấu hiệu nhận biết hình
thang cân :
1. Hình thang có hai góc kề một
b) vì
11
ˆ
ˆ
DC
=
. Nên
∆ECD cân ⇒ EC = ED
lại có : AC = BD
⇒ EA = EB
4. Hướng dẫn học ở nhà (1ph ):
− Học thuộc đònh nghóa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
− Làm các bài tập 11, 12,13, 15, 16 trang 74 − 75 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Ngày soạn:5/9/2008
Tiết: 04A
B
C
D
E
1
1
Trường THCS Cát Thắng Gíao án hình học 8 GV: Đặng Thanh Tuấn
LUYỆN TẬP
Gọi HS vẽ hình
GV có thể thấy sự lúng túng
của HS khi vẽ hai góc
·
ACD
và
·
BDC
.
GV gợi ý: Bài cho ABCD là
hình thang. Yêu cầu chứng
minh điều gì?
GV: Trong trường hợp này,
em hãy vẽ ABCD là hình
thang cân. Sau đó nối AC,
BD.
GV gọi một HS nêu GT, KL
của bài toán.
Hỏi : Nêu cách chứng minh
tứ giác ABCD là hình thang
cân?
Hỏi : Làm thế nào để chứng
minh AC = BD ?
Gợi ý: Nếu gọi E là giao
điểm của hai đường chéo
AC và BD thì mục đích
chứng minh điều gì?
GV Gọi HS lên bảng c/m.
Lớp nhận xét. GV sửa sai.
11
ˆ
ˆ
DC
=
. Nên ∆ECD cân tại E
⇒ ED = EC (1)
Vì AB // CD ⇒
11
ˆˆ
DB
=
(slt)
Â
1
=
1
ˆ
C
(slt) mà
11
ˆ
ˆ
DC
=
⇒
1
ˆ
B
= Â
D
1
1
E
A
B
C
D
1
1
1
1