Phát triển kinh tế cửa khẩu lạng sơn trong xu thế hội nhập - Pdf 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
-----------o0o-----------

VŨ THỊ THUỶ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỬA KHẨU LẠNG SƠN
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tôi. Các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ
công trình nào khác.

Thái nguyên ngày 20 tháng 8 năm 2010
Tác giả Vũ Thị Thuỷ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới T.S Vũ Như Vân - người thầy đã
trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.

6. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 7
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................... 7
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ CỬA KHẨU TRONG XU THẾ HỘI
NHẬP .......................................................................................................... 9
1.1. Cơ sở lí luận .............................................................................................. 9
1.1.1. Hội nhập kinh tế ..................................................................................... 9
1.1.2. Cửa khẩu và kinh tế cửa khẩu ............................................................... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn......................................................................................... 14
1.2.1. Phát triển kinh tế cửa khẩu là yêu cầu tất yếu của đất nước .................. 14
1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế cửa khẩu khu vực biên giới Việt -Trung ...... 17
1.2.3. Tính cần thiết của việc phát triển KTCK Lạng Sơn trong xu thế hội
nhập ..................................................................................................... 30
Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................................... 32
Chƣơng 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỬA KHẨU
TỈNH LẠNG SƠN.................................................................................. 33
2.1. Bối cảnh trong nước, quốc tế và ảnh hưởng chính sách mở cửa của
Trung Quốc đến tình hình kinh tế cửa khẩu Lạng Sơn ............................ 33
2.1.1. Bối cảnh trong nước ............................................................................. 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.2. Bối cảnh quốc tế ................................................................................... 34
2.1.3. Ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với quan hệ
kinh tế hai nước Việt - Trung .............................................................. 34
2.1.4. Chính sách kinh tế biên mậu của Trung Quốc và đối sách của Việt
Nam ..................................................................................................... 35
2.1.5. Chính sách mở cửa của Lạng Sơn trong hoạt động kinh tế cửa
khẩu ..................................................................................................... 38
2.2. Các nguồn lực phát triển kinh tế cửa khẩu Lạng Sơn ............................... 39

3.3.2. Phát triển vùng thị trường ..................................................................... 91
3.3.3. Quy hoạch hệ thống kho bãi, chợ biên giới, chợ cửa khẩu .................... 92
3.4. Một số giải pháp phát triển bền vững kinh tế cửa khẩu Lạng Sơn đến
năm 2020 ................................................................................................ 93
3.4.1. Phát triển kinh tế - xã hội - môi trường ............................................... 93
3.4.2. Giải pháp về chính sách ........................................................................ 97
3.4.3. Mô hình tổ chức không gian lãnh thổ tương tác mở với tầm nhìn
đến năm 2020 .................................................................................... 103
2.4.4. Vấn đề an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội vùng KTCK biên
giới........................................................................................................ 110
Tiểu kết chƣơng 3 ..................................................................................................... 110
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 115 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean Free Trade Area)
BTM
: Bộ thương mại
CK
: Cửa khẩu
CN
: Công nghiệp
CNH
: Công nghiệp hoá
CP

: Quốc lộ
UBND
: Uỷ ban nhân dân
USD
: Đô la Mỹ
VNĐ
: Việt Nam đồng
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade arganization)
XK
: Xuất khẩu
XNK
: Xuất nhập khẩu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Cơ cấu lao động chia theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ............... 44
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Lạng Sơn giai đoạn 2000 - 2010 ......... 45
Bảng 2.3 : Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Lạng Sơn giai đoạn 2001 -
2010 ............................................................................................ 49
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất nhập khẩu Lạng Sơn thời kì 1991 - 2009 .............. 54
Bảng 2.5: Phân hoá kim ngạch xuất nhập khẩu tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
1991 - 2009 ................................................................................. 56
Bảng 2.6 : Kim ngạch xuất khẩu qua tỉnh Lạng Sơn 1991 - 2009 ................... 59
Bảng 2.7: Kim ngạch nhập khẩu qua tỉnh Lạng Sơn 1991 - 2009 ................... 62
Bảng 2. 8: Phân hoá hoạt động xuất nhập khẩu các cửa khẩu Lạng Sơn ......... 64
Bảng 2.9: Tỷ trọng xuất nhập khẩu của Lạng Sơn so với các tỉnh biên
giới Việt - Trung năm 2007 ......................................................... 77


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới của vùng Đông Bắc, có vị trí
chiến lược rất quan trọng: có mạng lưới giao thông kết nối với thủ đô Hà Nội
và nhiều tỉnh lân cận; có các cửa khẩu quốc gia, cửa khẩu quốc tế và các cặp
chợ đường biên với Trung Quốc. Lạng Sơn còn là điểm kết nối của hành lang
kinh tế: Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng; là một trục trong tứ giác
kinh tế trọng điểm Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; cùng với
hành lang kinh tế: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và vành đai kinh
tế vịnh Bắc Bộ tạo thành trục xương sống cho toàn bộ nền kinh tế của các tỉnh
phía Bắc Việt Nam. Với vị trí như trên, Lạng Sơn trở thành cửa ngõ thông
thương của các tỉnh trong cả nước với nước bạn Trung Quốc.
Kể từ mở cửa biên giới thông thương giữa hai nước Việt - Trung (tháng
11 năm 1991), nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO (tháng 11 / 2007), cùng
với sự gia tăng vị thế kinh tế đối ngoại của cả nước qua cửa khẩu quốc tế
Lạng Sơn, hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa hai nước Việt Nam,
Trung Quốc trở nên nhộn nhịp, KTCK trở thành một bộ phận quan trọng
trong cơ cấu kinh tế đối ngoại của tỉnh Lạng Sơn, góp phần gia tăng nguồn
thu từ hải quan biên giới. Thành phố Lạng Sơn, Thị trấn Đồng Đăng và các xã
nằm trong khu KTCK được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trở nên khang
trang, phát triển sôi động và hấp dẫn.
Tuy nhiên, trên thực tế Lạng Sơn chưa phát huy được tiềm năng và lợi
thế để phát triển kinh tế đối ngoại. Theo kết quả đánh giá về năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh năm 2009, Lạng Sơn được xếp vào nhóm có chỉ số CPI năng
lực cạnh tranh tương đối thấp. Đây là một trở ngại lớn trong quá trình thu hút

giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát triển KTCK Lạng Sơn vì mục tiêu
phát triển bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Do nguồn tư liệu, thời gian nghiên cứu và sự hạn chế của bản thân nên
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
- Về nội dung: tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển KTCK - chủ yếu
là hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Lạng Sơn dưới góc độ địa lí KT - XH.
- Về không gian lãnh thổ: khu vực biên giới cửa khẩu và toàn tỉnh
Lạng Sơn.
- Về số liệu: hệ thống số liệu sử dụng trong luận văn được lấy từ kết
quả điều tra thực tế (sơ cấp) và của các cơ quan chức năng (thứ cấp) trong
thời gian từ năm 1991, chủ yếu là từ năm 1999 đến nay.
4. Khái quát tình hình nghiên cứu đề tài
4.1. Việt Nam
Việt Nam kể từ sau khi mở cửa trở lại với Trung Quốc, KTCK có bước
khởi sắc và trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nhà
nước đã bắt đầu chú trọng nghiên cứu, phát triển loại hình kinh tế này. Đã có
nhiều công trình viết về đề tài này dưới nhiều góc độ khác nhau. Năm 1992,
trên tạp chí Nghiên cứu kinh tế, tác giả Trịnh Tiến Đạt và Đào Tiến Bản
nghiên cứu và phát hiện ra những đặc điểm, hình thức tiến hành, phương thức
thanh toán của thương mại biên giới với Trung Quốc. Những năm sau đó đề
cập đến vấn đề này có nhiều tác giả, tiêu biểu có tác giả Chu Văn Cấp với đề
tài: “Quan hệ thương mại Việt - Trung - lịch sử, hiện đại và sắp tới ”; Nguyễn
Thuỳ Lan, Phạm Văn Linh “Vị trí, đặc điểm và tiềm năng thương mại của các
cửa khẩu biên giới Việt - Trung ”; tác giả Trịnh Tất Đạt với: “Tác động KT -
XH của mở cửa biên giới”. TS Vũ Như Vân đã có một số công trình nghiên

phủ về việc Thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu KTCK Đồng
Đăng - Lạng Sơn [18]; Đề án quy hoạch xây dựng Khu KTCK Đồng Đăng -
Lạng Sơn đến năm 2010 của UBND Lạng Sơn (Ban Quản lý Khu KTCK
Đồng Đăng - Lạng Sơn (năm 2008) [28].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Theo hướng nghiên cứu về KTCK Lạng Sơn trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế, chúng tôi đã có báo cáo tại Hội nghị Địa lí toàn quốc lần
thứ V (6 / 2010) với tiêu đề: Kinh tế cửa khẩu Lạng Sơn: Thành tựu và vấn
đề. [22].
Tuy nhiên, trong toàn bộ sự phong phú và đa dạng tài liệu về kinh tế
cửa khẩu, chúng tôi thấy: (i) Thiếu các công trình nghiên cứu về phương pháp
luận và phương pháp nghiên cứu của KTCK trong điều kiện hội nhập của đất
nước nói chung, của vùng cửa khẩu biên giới Việt - Trung nói riêng; điều này
thường dẫn tới nhầm lẫn hoạt động KTCK với hoạt động xuất nhập khẩu, mặc
dù vẫn biết đây là nội dung chính trong lĩnh vực KTCK; (ii) Nhiều vấn đề
mới phát sinh trong quản lí vĩ mô KTCK do sự khác biệt trong thể chế giữa
hai Nhà nước Việt Nam, Trung Quốc; giữa địa phương hai bên quốc giới;
điều này thường dẫn tới sự bị động trước sự thay đổi khó lường trong chính
sách biên mậu của Trung Quốc, nhất là từ các chính phủ địa phương của nước
này; (ii) Cách tiếp cận địa lí trong nghiên cứu KTCK gần như là mới mẻ cho
dù có một số nội dung KTCK và kinh tế đối ngoại đã được đề cập trong một
số nghiên cứu địa lí chuyên nghiệp [6,7,8,21,22,24,33].
Trong bối cảnh nói trên, vấn đề đặt ra cho đề tài của chúng tôi là phải
thu thập, hệ thống các công trình nghiên cứu kinh tế, địa lý kinh tế - xã hội về
KTCK nói chung, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần ở
mức độ cố gắng tối đa có thể cho phát triển KTCK Lạng Sơn vì mục tiêu phát
triển bền vững.

5.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tư liệu
Thu thập tài liệu tìm hiểu những nội dung liên quan đến vấn đề nghiên
cứu; sau đó tác giả tiến hành tổng hợp và phân tích có chọn lọc các loại tài
liệu, số liệu, tư liệu từ các nguồn đáng tin cậy như Niên giám thống kê của
tỉnh, sách, báo, tạp chí, số liệu điều tra, báo cáo của các cơ quan chức năng.
Các số liệu được cập nhật mới nhất gần với thời điểm nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
5.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực địa
Là phương pháp truyền thống và không thể thiếu của ngành địa lí. Tác giả
đã tiến hành khảo sát, thực địa tại địa bàn nghiên cứu; chụp ảnh, sưu tầm tài liệu,
phỏng vấn các cán bộ quản lí, các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực về KTCK.
5.2.3. Phương pháp thống kê
Trên cơ sở các tài liệu thu thập được tác giả tiến hành phân tích, tính
toán các thông số, xây dựng các bảng biểu dựa trên cơ sở xử lí các số liệu
nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài.
5.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã tiến hành trao đổi, lấy ý kiến
của các nhà quản lí, các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực nghiên cứu, các nhà
kinh doanh, thông qua đó có thêm thông tin quan trọng về lĩnh vực KTCK.
5.2.5. Phương pháp Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Tác giả sử dụng các bản đồ chuyên đề như: bản đồ hành chính, bản đồ
quy hoạch tổng thể các ngành tỉnh Lạng Sơn. Ngoài ra, tác giả dùng phần
mềm Mapinfo để thành lập các cơ sở dữ liệu Địa lí và xây dựng các bản đồ
chuyên đề phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
6. Những đóng góp của luận văn
- Phân tích, đánh giá những tiềm năng phát triển KTCK, năng lực cạnh
tranh của kinh tế và KTCK tỉnh Lạng Sơn.

là quá trình chủ động gắn kết của từng nước về một hay nhiều lĩnh vực khác
nhau với khu vực và thế giới trên các cấp độ đơn phương, song phương và đa
phương. [26]
Hội nhập kinh tế (economic intergration) hiểu theo một cách chặt chẽ
hơn là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau. Khái
niệm này được Bela Balassa đề xuất từ thập niên 1960. Đó là quá trình chủ
động thực hiện đồng thời hai việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trường từng
nước với nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở
cửa và thúc đẩy tự do hoá nền kinh tế quốc dân; mặt khác gia nhập và góp
phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu, cùng xoá bỏ hàng rào
thương mại. [5] .
Theo học thuyết của David Ricardo và một số nhà kinh tế tiếp nối thì
việc trao đổi thương mại giữa các nền kinh tế khác nhau mang lại lợi ích cho
tất thảy người chơi. Mức độ cao hơn của hội nhập kinh tế là sự hình thành liên
minh kinh tế và tiền tệ. Theo đó, các nước thành viên từ bỏ một phần chủ
quyền quốc gia, lập thể chế siêu quốc gia để cùng định đoạt chính sách
thương mại, xã hội cũng như ngân sách. Đỉnh cao của hội nhập là sự đồng bộ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
về kinh tế và chính trị. Nhìn theo chiều ngang, hội nhập kinh tế bao gồm các
hình thức như: tự do hoá thương mại, đầu tư trực tiếp của nước ngoài, tự do di
chuyển vốn và nhân lực.
Đối với Việt Nam hội nhập là sự gắn kết nền kinh tế nước ta với nền
kinh tế khu vực và thế giới theo luật chơi chung. Khi Việt Nam tham gia vào
ASEAN, kí Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ và gia nhập
WTO cũng phải theo luật chơi chung, đó là: phải phá bỏ hàng rào phi thuế
quan đối với nền kinh tế; hàng rào thuế quan cũng phải điều chỉnh theo hướng
giảm dần; tạo ra một sân chơi bình đẳng cho tất cả các thành phần kinh tế

ngăn cản thị trường của các quốc gia ngày cảng giảm. Thứ hai sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin và vận
tải có ảnh hưởng lớn đến thị trường quốc tế. Thứ ba là sự phân công lao động
quốc tế ngày càng sâu sắc.
Như vậy, nền kinh tế mang tính toàn cầu và hội nhập là xu thế khách
quan, bản thân nền kinh tế của nước ta lại gắn kết với nền kinh tế thế giới ở
mức độ cao. Ở đầu vào của nền kinh tế là vốn đầu tư thì trong 5 năm qua có
tới 30% là nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Còn đầu ra thì xuất khẩu chiếm 1/3
tổng GDP của quốc gia.
Do vậy, việc tham gia vào các tổ chức khu vực và quốc tế là sự lựa
chọn tất yếu, là con đường để nước ta phát triển đất nước, đem lại cho nước ta
nhiều cơ hội lớn [6]: (i) Có điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài để xây
dựng cơ sở hạ tầng, phát triển KTXH; (ii) Cho phép chúng ta khai thác tốt các
lợi thế của nước ngoài về kỹ thuật, công nghệ và quản lý; (iii) Tạo ra cơ hội
tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế; (iv) Mở rộng thị trường
XNK cho các sản phẩm hàng hoá và xuất khẩu lao động của Việt Nam.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
1.1.2. Cửa khẩu và kinh tế cửa khẩu
1.1.2.1. Khái niệm
Cửa khẩu là nơi người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hoá ra -
vào qua biên giới đất liền. Cửa khẩu biên giới đất liền (cửa khẩu biên giới)
bao gồm: cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (còn gọi là cửa khẩu quốc gia) và
cửa khẩu phụ, được mở trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ trong
khu vực biên giới theo Hiệp định về Quy chế biên giới đã được ký kết giữa
Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam với Chính phủ nước láng giềng
để thực hiện việc xuất, nhập và qua lại biên giới quốc gia. Cửa khẩu Việt Nam
được hiểu như là những nơi tại Việt Nam diễn ra các hoạt động xuất cảnh,

nhằm tăng cường giao thương giữa các nước có chung đường biên giới, đẩy
mạnh phát triển du lịch, công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
các tỉnh có cửa khẩu.
2) Thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau để
xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển có hiệu quả
nhiều lĩnh vực của hoạt động kinh tế cửa khẩu.
3) Góp phần mở rộng các hoạt động giao lưu buôn bán, mở rộng thị
trường, tìm đầu ra cho sản phẩm, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, tạo lợi thế
cạnh tranh trước mắt và lâu dài cho các sản phẩm, ngành chủ lực; x
ây dựng
các hệ thống, mạng lưới phân phối, cung cấp các dịch vụ đi kèm.
4) H
ạ tầng cơ sở vật chất kĩ thuật được cải thiện đáng kể, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, cải thiện chất lượng cuộc sống người
dân địa phương và các khu vực lân cận.
5). Tạo việc làm cho nhiều lao động địa phương và thu hút nhiều cá
nhân, doanh nghiệp,người lao động đến kinh doanh, làm việc trong các ngành
của kinh tế cửa khẩu.
6) Thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước
láng giềng và các nước trong khu vực, mở rộng và nâng cao hơn nữa quan hệ
hợp tác kinh tế, thương mại giữa nước ta với những nước có chung đường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
biên giới; góp phần giữ vững hoà bình và an ninh quốc phòng, ổn định xã hội
ở vùng biên giới hai nước. Trên cơ sở mở rộng hoạt động kinh tế, phát huy
sức mạnh tổng hợp nhằm tạo ra thế vững mạnh về quốc phòng an ninh.
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển hoạt động
kinh tế cửa khẩu

giá trị xuất nhập khẩu. Một khối lượng lớn giá trị sản xuất và dịch vụ đều thực
hiện thông qua hệ thống cửa khẩu đường bộ, đường biển, hàng không (với 7
cửa khẩu hàng không quốc tế, 21 cửa khẩu đường bộ quốc tế, 10 cảng biển
quốc tế) (Phụ lục 3)
Tình hình trên đem lại cơ hội quan trọng cho kinh tế cửa khẩu phát
triển với qui mô ngày càng lớn và tác động mạnh mẽ tới các nước láng giềng,
trước hết là ba nước Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Với Trung Quốc, về mặt địa lý điểm thuận lợi là hai nước có đường
biên giới chung dài hàng trăm km, hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ,
đường thủy cũng rất thuận tiện. Dân cư hai bên biên giới đi lại tự do, nên
hoạt động biên mậu và tiểu ngạch diễn ra phổ biến và dễ dàng. Nhất là khi
Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc được thực thi đã tạo điều
kiện thuận lợi cho hàng hóa hai bên qua lại. Tuy nhiên, do năng lực cạnh
tranh của hàng Việt Nam so với hàng Trung Quốc còn yếu nên các điểm
thuận lợi trên “vô tình” đã khiến hàng hóa của Trung Quốc “tràn” vào Việt
Nam thay vì ngược lại.
Với thị trường Campuchia và Lào, cơ hội để hàng hoá Việt vào các
nước này đây là rất lớn, nhưng các doanh nghiệp vẫn chưa thể tận dụng được
vì nhiều nguyên nhân. Trong đó, nguyên nhân quan trọng nhất đó là mức thuế
nhập khẩu chính ngạch vào Campuchia còn rất cao, khiến hàng hóa của Việt
Nam phải cạnh tranh khốc liệt so với Thái Lan và Trung Quốc. Mặt khác,
hoạt động của các doanh nghiệp vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, chưa hình thành

Trích đoạn Thực trạng phát triển kinh tế cửa khẩu khu vực biên giới Việt Trung Tính cần thiết của việc phát triển KTCK Lạng Sơn trong xu thế hộ Bối cảnh quốc tế Chính sách kinh tế biên mậu của Trung Quốc và đối sách của Việt Chính sách mở cửa của Lạng Sơn trong hoạt động kinh tế cửa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status