Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng i
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất hiện nay
I. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật
liệu (NVL) trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
1. Đặc điểm và vai trò của NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong xã hội loài ngời, sản xuất luôn là cơ sở để tồn tại và phát triển.
Mác đã nói Nếu sản xuất chỉ ngừng một ngày thôi chứ không nói đến
ngừng vài tuần, một năm thì xã hội sẽ bị tiêu vong . Để tiến hành quá trình
sản xuất thì không thể thiếu đợc một trong ba yếu tố cơ bản là : t liệu lao
động, sức lao động và đối tợng lao động.
NVL là một loại đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá nh
cát, sỏi trong doanh nghiệp xây lắp; vải trong doanh nghiệp may mặc, rau
quả trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm..., là tài sản dự trữ của doanh
nghiệp nhằm phục vụ sản xuất liên tục.
Khi nói rằng NVL là một loại đối tợng lao động điều này cũng có
nghĩa là không phải mọi đối tợng lao động đều là NVL. Chỉ trong điều kiện
đối tợng lao động có thể phục vụ cho quá trình sản xuất hay tạo ra sản phẩm
và đối tợng lao động đó do lao động có ích của con ngời tạo ra mới trở thành
NVL. Ví nh than, dầu khi còn nằm trong lòng đất, nó đợc coi là tài nguyên,
nhng khi con ngời khai thác để sử dụng, chúng trở thành các NVL. Trong
quá trình sản xuất, NVL đợc bao gồm các yếu tố đợc đa vào phục vụ quá
trình vận hành chung, chịu sự tác động gián tiếp của con ngời thông qua t
liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm đầu ra. NVL có thể trực tiếp tạo ra sản phẩm
nh bột mì, trứng, sữa... để sản xuất ra bánh các loại hoặc có thể tham gia gián
tiếp nh các loại dầu, mỡ bôi trơn, phụ tùng thay thế...phục vụ cho sự hoạt
động liên tục và bình thờng của máy móc, thiết bị, giảm thiệt hại do ngừng
sản xuất gây ra. Trong quá trình tác động của lao động về mặt hiện vật, NVL
hoặc bị hao mòn toàn bộ nh nhiên liệu, chất đốt..., hoặc chỉ thay đổi hình thái
phẩm tạo ra. NVL có đảm bảo đợc chất lợng cao, đúng yêu cầu về quy cách,
chủng loại thì chi phí về NVL mới đợc hạ thấp, định mức tiêu hao trong quá
trình sản xuất giảm, khi đó sản phẩm tạo ra mới đạt yêu cầu về chất lợng và
giá thành hạ. Mặt khác, với ý nghĩa là một loại vốn lu động, NVL là thành
phần quan trọng trong cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp đặc biệt là vốn
dự trữ. Vì loại vốn này có đặc điểm là vòng quay của nó rất ngắn, chỉ trong
một kì kinh doanh khi tạo ra doanh thu là có thể thu hồi đợc, nên nó có ý
nghĩa quan trọng trong việc mang lại lợi nhuận và tạo ra hiệu quả sản xuất
kinh doanh cho DN. Khi lợng vốn này đợc quản lý và sử dụng đúng mục
đích, đúng liều lợng nó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất tạo ra những sản phẩm
chất lợng ngày càng cao trong khi gía thành lại giảm, điều này sẽ nâng tính
cạnh tranh cho sản phẩm, qua đó tăng doanh thu cũng nh lợi nhuận cho DN.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của NVL ảnh hởng đến quá trình sản
xuất cũng nh hiệu quả kinh tế của DN, đòi hỏi DN cần phải quản lý chặt chẽ
NVL.
2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đất nớc bớc sang nền kinh tế thị tr-
ờng, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác
động của nhiều quy luật kinh tế, trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan, nó
gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn, nhng cũng là động lực để
các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển. Để có thể vơn lên khẳng định
vị trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp sản
xuất phải làm ăn có hiệu quả. Một trong những giải pháp cho vấn đề này là
doanh nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ thể là yếu tố
nguyên vật liệu.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để công tác quản lý này đạt hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải có đầy đủ thông tin tổng hợp vật liệu cả về hiện vật và giá trị, về
quản lý chúng thông qua các ký hiệu bằng số, bằng chữ hoặc kết hợp cả hai
bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu
Sổ danh điểm vật liệu
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ký hiệu
nhóm
Danh điểm
vật liệu
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật
liệu
Đơn
vị tính
Đơn giá
hạch
toán
1521-1
1521-2
1521-01-01
1521-01-02
1521-02-01
1521-02-02
Mỗi loại nguyên vật liệu sử dụng 1 hoặc một số trang trong sổ danh
điểm vật liệu để ghi đủ các nhóm, thứ của nguyên vật liệu đó. Sổ này đợc xây
dựng trên cơ sơ số liệu của loại, nhóm và đặc tính thứ vật liệu. Tuỳ theo số l-
ợng nhóm vật liệu mà xây dựng nhóm vật liệu gồm 1,2 hoặc3 chữ số( Nếu số
lợng dới 10: sử dụng 1 chữ số, nếu dới 100: sử dụng 2 chữ số ). Các doanh
trọng hơn cả, qua đó tính toán, xác định chinh xác chi phí nguyên vật liệu bỏ
ra, luôn cập nhật mọi thông tin từ tổng hợp đến chi tiết tình hình tiêu hao
nguyên vật liệu, qua đó có biện pháp tiến tới giảm chi phí sản xuất sản
phẩm.Một lần nữa, kế toán nguyên vật liệu lại đóng vai trò không thể thiếu
cho việc đáp ứng các yêu cầu này.
Nguyên vật liệu là một loại tài sản của doanh nghiệp, do đó sự biến
động của nó ảnh hởng không nhỏ đến tình hình tài chính, đến chất lợng và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ thông qua kế toán doanh nghiệp
nắm thấy đợc tình hình vận động tăng, giảm của loại tài sản này từ đó đi đến
sử dụng chúng tích cực hơn.
Có thể nói, kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng đã,
đang và vẫn sẽ là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh
nghiệp. Nó không chỉ đơn thuần là cung cấp các thông tin mà còn hỗ trợ cho
các bộ phận thống kê và phân tích trong doanh nghiệp cùng tìm ra phơng án
tối u nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm cũng nh vị thế của doanh nghiệp
trên thơng trờng.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng nh vai trò
của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế, nhiệm vụ của kế
toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân
chuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị
giá của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật
liệu, kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung
cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động
kinh doanh.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
lắp, vật kết cấu, công cụ...) mà doanh nghiệp mua vào để đầu t cho xây dựng
cơ bản.
- Phế liệu: là các loại nguyên vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất
hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu cha kể đến ở trên nh bao bì,
vật đóng gói, các loại vật t đặc trng.
Hạch toán theo cách phân loại trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng
quát về mặt gía trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu. Để đảm bảo thuận tiện,
tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán về số lợng, giá trị từng
loại nguyên vật liệu, trên cơ sở cách phân loại này, các doanh nghiệp sẽ chi
tiết mỗi loại nguyên vật liệu trên theo từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu
căn cứ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.
Ngoài cách phân loại phổ biến trên, các doanh nghiệp có thể phân loại
nguyên vật liệu theo nhiều cách khác nữa. Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa
riêng và nhằm phục vụ các yêu cầu quản lý khác nhau.
Theo nguồn hình thành, vật liệu bao gồm:
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu từ các nguồn khác nh: nhận cấp phát, góp vốn liên doanh,
biếu, tặng thởng...
Cách phân loại này tạo tiền đề cho việc quản lý và sử dụng riêng các
loại nguyên vật liệu từ các nguồn nhập khác nhau, do đó đánh gía đợc hiệu
quả sử dụng vật liệu trong sản xuất. Hơn nữa, còn đảm bảo việc phản ánh
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhanh chóng, chính xác số hiện có và tình hình biến động từng loại nguồn
vốn kinh doanh của doanh mgiệp. Nhng cách phân loại này không phản ánh
chi tiết đợc từng loại nguyên vật liệu.
Theo quyền sở hữu vật liệu bao gồm:
thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có ) + các chi phí trực tiếp phát sinh( chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí liên quan trực
tiếp khác) các khoản triết khấu thơng mại, giảm giá ( do hàng mua không
đúng quy cách, phẩm chất ).
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trị giá
thực tế
NVL nhập
kho trong
kỳ
=
Trị giá
mua ghi
trên hoá
đơn
( có VAT)
+
Các loại
thuế
không đợc
hoàn lại
+
Chi phí
trực tiếp
phát sinh
trong
Trị giá thực tế
NVL xuât thuê
gia công, chế
biến
+
Chi phí
phải trả
cho đơn vị
GC, CB
+
Chi phí vận
chuyển,
bốc dỡ
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực
tế là giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp, biếu, tặng thì giá thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc đỡc
xác định trên cơ sở giá thị trờng của nguyên vật liệu tơng đơng.
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá trị thực tế
nếu còn sử dụng đợc hoặc đánh giá theo giá ớc tính
2.1.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp , kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá
thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau
nhằm xác định chính xác chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .Việc tính giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phơng pháp
sau:
Phơng pháp giá đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời
hạn sử dụng
Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc (LIFO )
ở phơng pháp này, kế toán cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và
số lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó khi xuất, căn cứ vào số lợng xuất
kho để tính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách:
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế NVL của lô
hàng nhập sau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân ( x ) với đơn
gía thực tế của lô hàng nhập ngay trớc đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy
giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua đầu kỳ. Ngợc lại với phơng pháp
FIFO, với phơng pháp này mọi sự biến động về giá đợc chuyển ngay vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh
tại thị trờng hiện tại nhng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại
xa rời thực tế . Vì vậy phơng pháp này thích hợp với những nguyên vật liệu
có đặc điểm là phải sử dụng ngay nh các loại thực phẩm tơi sống trong công
nghiệp chế biến.
Phơng pháp giá thực tế bình quân
Đây là phơng pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:
giá thực tế NVL
xuất kho
=
phản ánh thiếu chính xác. Nhng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính
kịp thời về số liệu.
Đơn giá bình quân liên hoàn (hay đơn gía bình quân sau mỗi lần
nhập ):
Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên
nguyên vật liệu nh sau:
Đơn giá
bình
quân
=
Lợng tồn trớc
khi nhập
x
đơn giá bình quân
trớc khi nhập
+
Trị giá thực tế
NVL nhập kho
Lợng tồn trớc khi nhập
+
Lợng nhập
Thực tế
Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh, đơn giá bình quân lần nhập cuối
cùng trớc khi xuất đợc dùng làm đơn gía để tính ra trị giá thực tế nguyên vật
liệu xuất kho. Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai cách tính trên,
vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đợc sự biến động
về gía nhng khối lợng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập, kế toán phải tính giá
một lần.
Nhìn chung, dù là tính đơn gía bình quân theo cách nào thì phơng
pháp gía thực tế bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có
Vì giá trị nguyên vật liệu xuất kho chỉ đợc tính vào cuối kỳ nên không
cung cấp số liệu kịp thời sau mỗi lần nhập. Phơng pháp này phù hợp với
những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhiều mẫu mã khác
nhau, giá trị thấp nhng lại xuất dùng thờng xuyên không có điều kiện để
kiểm kê liên tục.
2.2. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Các phơng pháp định giá nêu trên trong thực tế chỉ thích hợp cho các
doanh nghiệp nhỏ hoặc các doanh nghiệp có ứng dụng máy vi tính trong
công tác kế toán. Còn đối với các doanh nghiệp vừa và lớn, có nhiều chủng
loại nguyên vật liệu, các nghiệp vụ nhập, xuất diễn ra liên tục kèm theo sự
biến động không ngừng của giá cả, việc tính toán, ghi chép và phản ánh theo
giá thực tế là khó khăn, phức tạp nhiều khi không thể thực hiện đợc. Vì thế
để đơn giản hơn cho công tác kế toán , doanh nghiệp tự đặt ra cho mình một
loại gía, gọi là giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định, có tính chất ổn định và
chỉ dùng để ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hàng ngày chứ không có ý nghĩa
trong việc thanh toán, giao dịch với bên ngoài và trên các báo cáo tài
chính.Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính đợc quy định
thống nhất trong ít nhất một kỳ hạch toán. Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh giá
hạch toán trên sổ chi tiết nguyên vật liệu theo giá thực tế sau đó ghi vào các
tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán.Việc điều chỉnh gía hạch
toán theo giá thực tế tiến hành theo hai bớc sau:
Bớc 1: Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế
Hệ số
chênh =
Trị giá t.tế NVL tồn đ.kỳ+Trị giá t.tế NVL nhập t.kỳ
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lệch (H)
Mỗi một phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung, u nhợc
điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán để
lựa chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp.Phơng pháp tính giá đã
đăng ký phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán. Khi muốn thay
đổi phải giải trình và đăng ký lại đồng thời phải đợc thể hiện công khai trên
báo cáo tài chính. Nhờ vậy có thể kiểm tra, đánh giá chính xác kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
III. Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị
của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp. Tuỳ vào tình hình thực tế
mà có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tổng hợp sau:
1.1. Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ
thống tình hình nhập, xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế
toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu. Với phơng pháp
hạch toán này, kế toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn
kho của nguyên vật liệu tại bất kỳ thời điểm nào
1.1.1.Hạch toán ban đầu
Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng
chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành, kế
toán mới đợc ghi chép và phản ánh. Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn,
chứng từ có thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập, là
chứng từ bắt buộc hay hớng dẫn nhng phải đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ. Có
nghĩa là phải đợc lập theo đúng chế độ quy định cả về nội dung, số lợng cũng
Liên 3: giao cho ngời nhận vật t giữ để ghi sổ kế toán nơi sử dụng
-Phiếu xuất kho theo hạn mức (Mẫu 04-VT): Trong trờng hợp vật t
xuất thờng xuyên trong tháng và doanh nghiệp đã lập đợc định mức tiêu hao
vật t cho sản phẩm thì sử dụng loại chứng từ này, gồm 2 liên
Liên 1: giao cho đơn vị lĩnh vật t
Liên 2: giao thủ kho.Sau mỗi lần xuất kho , thủ kho ghi số thực xuất vào
thẻ kho.Cuối tháng hoặc sau khi đã xuất hết hạn mức, thủ kho phải thu lại
phiếu của đơn vị lĩnh, kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho, ký và chuyển 1 liên
cho bộ phận cung ứng, liên còn lại chuyển lên phòng kế toán
-Thẻ kho(Mẫu 06-VT): do kế toán lập và giao thủ kho để ghi chép
hàng ngày. Thẻ kho đợc lập cho từng loại vật t ở cùng một kho và là căn cứ
để kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu đảm bảo tính chính xác. Do vậy, thẻ
kho cũng là một loại chứng từ bắt buộc.
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT): do bộ phận
cung ứng lập khi doanh nghiệp xuất kho vật t cho gia công, chế biến, di
chuyển nội bộ doanh nghiệp sử dụng. Tuỳ vào chế độ và yêu cầu quản lý mà
doanh nghiệp sẽ quy định số liên cần lập.
-Biên bản kiểm kê vật t (Mẫu 08-VT): Vào cuối kỳ, ở mỗi kho phải
tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định số thực tế tồn kho cuối kỳ và lập biên
bản kiểm kê vật t làm cơ sở đối chiếu với số liệu ghi chép, phát hiện ra các tr-
ờng hợp thừa, thiếu vật t để có biện pháp sử lý kịp thời. Biên bản này cần lập
thành 2 bản
1 bản giao cho phòng kế toán
1 bản giao cho thủ kho
-Phiếu báo vật t còn cuối kỳ (Mẫu 07-VT): Trờng hợp tại bộ phận sử
dụng vật t còn thừa đợc giữ lại sử dụng tiếp mà không nhập lại kho, bộ phận
đó phải lập Phiếu báo vật t còn cuối kỳ từ đó xác định số nguyên vật liệu
đã tính vào chi phí kỳ này đợc chuyển sang kỳ sau, phiếu gồm 2 bản
1 bản giao cho phòng cung ứng
1 bản giao cho phòng kế toán
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà TK 152 có thể mở
thêm các tài khoản cấp 2,3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm, thứ vật liệu
TK 152 Nguyên liệu, vật liệu:
TK 1521 Nguyên vật liệu chính
TK1522 Nguyên vật liệu phụ
TK 1523 Nhiên liệu
TK 1524 Phụ tùng thay thế
TK 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1526 Vật liệu khác
Ngoài ra còn có các tài khoản
TK 151 Hàng mua đang đi đờng: tài khoản này phản ánh gía trị
vật liệu mà doanh nghiệp đã mua, chấp nhận mua nhng cha về nhập kho
TK 331 Phải trả ngời bán : đợc dùng để phản ánh quan hệ thanh
toán giữa doanh nghiệp với các đối tợng khác về khoản vật liệu, hàng hoá,
dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết
TK 621 Chi phí NVL trực tiếp: theo dõi trị giá nguyên vật liệu trực
tiếp xuất sử dụng cho sản xuất, công việc, lao vụ dịch vụ; Trị giá nguyên vật
liệu không dung hết nhập kho; Trị giá phế liệu thu hồi. Tài khoản này không
có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch toán sản xuất.
Và một số tài khoản khác có liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 141,
TK 627, TK 641, TK 642, TK 133
1.1.3.Phơng pháp kế toán
1.1.3.1.Tại doanh nghiệp tính thúê GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Kế toán các trờng hợp tăng nguyên vật liệu
Tăng do mua ngoài nhập kho
15
Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL
thừa sau kiểm kê
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 412: - phần chênh lệch giảm do đánh giá lại
Có TK 152
1.1.3.2.Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Trình tự kế toán tơng tự nh trên chỉ khác phần thuế GTGT đầu vào đợc tính
vào giá thực tế nhập kho thể hiện ở sơ đồ hạch toán sau:
16
TK111,112,331
TK 152
TK 621
TK 3333
TK 154
TK 411
TK 128,122
TK 336
TK 412,711,3381
TK 627,641,642,241
TK 632,157
TK 154
TK 128,222,228
TK 1381,412
TK 331,111
Nhập kho NVL mua ngoài
(Giá thanh toán có VAT)
Thuế nhập khẩu tính vào trị giá
Vật liệu nhập kho
Nhập kho NVL gia công chế biến
Phế liệu thu hồi
Nhận góp vốn liên doanh
Bằng NVL
NVL di chuyển nội bộ
1.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng
TK 611Mua hàng:tài khoản này sử dụng để phản ánh giá thực tế
của số vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ.Nó chỉ đợc áp dụng trong doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nội dung, kết cấu của TK 611
Bên Nợ
*Kết chuyển trị giá thực tế của vật t hàng hoá tồn đầu kỳ
*Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ
17
TK 111,112,331
Website: Email : Tel : 0918.775.368
*Trị giá thực tế vật t, hàng hoá nhập vào trong kỳ (do các nguồn khác
nh hàng bán bị trả lại)
Bên Có
*Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo kết qủa kiểm kê
*Trị giá thực tế vật t, hàng hoá xuất bán, xuất dùng trong kỳ
*Trị giá thực tế hàng hoá gửi bán cha xác định là tiêu thụ trong kỳ
*Trị giá vật t, hàng hoá trả lại ngời bán hoặc số tiền đợc bên bán giảm
giá
TK 611 có hai tài khoản cấp 2
-TK 6111 Mua nguyên liệu, vật liệu
-TK 6112 Mua hàng hoá
Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ, TK 151, TK 152 không sử dụng để theo dõi tình hình nhập, xuất
trong kỳ chỉ sử dụng để kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho và
đang đi đờng lúc đầu kỳ và cuối kỳ
1.2.2.Phơng pháp kế toán
Trình tự kế toán đợc biểu diễn bằng sơ đồ sau ( áp dụng cho cả doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuế
Lại NVL
Kết chuyển giá trị NVL
đem góp vốn liên doanh
TK 151, 152
TK 152
TK 151
TK 111, 112, 331
TK 621,627,641,642
TK 632
TK 412
TK 128, 228,
222
TK 111,1388, 334
TK 611
TK 111,112,331
TK 1331
TK 3333
TK 154
TK 411
TK128, 222
TK 336
TK 412
Nhập kho NVL mua ngoài
(nộp VAT theo phương pháp khấu trừ)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu trong điều kiện kinh
doanh theo cơ chê thị trờng, để hạn chế rủi ro trong quá trình sản xuất kinh
doanh và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán, các doanh nghiệp cần
thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong đó bao hàm cả
hàng tồn kho trong
kỳ SXKD bình th-
ờng
-
Chi phí ớc
tính để
hoàn thành
sản phẩm
-
Chi phí để
tiêu thụ
hàng hoá
đó
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho phải ớc tính trên
cơ sở các bằng chứng tin cậy thu thập đợc vào thời điểm ớc tính.
- Với t cách là hàng tồn kho, nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục
đích sản xuất sản phẩm cũng là đối tợng lập dự phòng nhng không đợc đánh
giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đợc
bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản phẩm. Khi có sự giảm giá nguyên vật
liệu mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đ-
ợc thì mới đợc đánh giá giảm bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợc của
chúng.
1.3.1. Chứng từ sử dụng trong hạch toán dự phòng giảm giá nguyên
vật liệu
Các chứng từ ở đây là các bằng chứng chứng minh cho sự giảm giá của
nguyên vật liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, cũng nh các chứng từ
khác cho thấy sự giảm giá của sản phẩm đợc sản xuất từ các loại nguyên vật
liệu đó. Chúng có thể gồm các giấy báo giá, bảng niêm yết giá, các hoá đơn,
Dựa vào đó, kế toán lập Sổ chi tiết dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Sổ chi tiết dự phòng giảm giá NVL
Và TK 632 Giá vốn hàng bán đợc chi tiết cho khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho.
1.3.3. Trình tự hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
- Trờng hợp khoản trích lập dự phòng cuối niên độ trớc nhỏ hơn khoản
cần trich lập tại thời điểm cuối niên độ này, thì phải trích lập thêm bằng bút
toán
Nợ TK 632: - Mức trích lập thêm
Có TK 159
Ngựơc lại, nếu số cần trích lập lơn hơn số đã trích lập, kế toán chỉ phải
hoàn nhập phần chênh lệch để ghi giảm chi phí kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 159: - Phần chênh lệch
Có TK 632
Rõ ràng cách hạch toán nh trên đơn giản hơn rất nhiều so với trớc đây.
Cuối niên độ kế toán dù cần trích lập thêm hay phải hoàn nhập thì chỉ bằng
một bút tóan. Cách làm này vừa đơn giản mà vẫn đảm bảo đợc thực chất của
nghiệp vụ. Đây có thể nói là một trong những điểm mới, tiến bộ mà chuẩn
mực mới ban hành đợt I này đạt đợc. Nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc
hoàn thành các chuẩn mực tiếp theo nhằm đa kế toán nớc nhà ngày càng phù
hợp với kế toán Quốc tế góp phần nâng cao khả năng hội nhập của nền kinh
tế đất nớc.
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Những số liệu mà kế toán tổng hợp cung cấp chỉ dừng lại ở những con
số tổng quát và phản ánh sự biến động của nguyên vật liệu một cách chung
nhất. Trong khi yêu cầu quản lý đòi hỏi sự cụ thể chi tiết không chỉ đến từng
loại nguyên vật liệu mà còn cần chi tiết đên từng nhóm, từng thứ nguyên vật
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
liệu . Nh vậy mới có cách quản lý chúng tiết kiệm và hiệu quả. Vì thế, song
song với kế toán tổng hợp các doanh nghiệp còn tiến hành tổ chức hạch toán
Ngày
tháng
Số hiệu chứng từ
Nhập Xuất
1 2 3 4 5 6 7 8
Hàng ngày sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ
nhập, xuất thủ kho tiến hành ghi chép đầy đủ từ cột 1 đến cột 6. Đến cuối
ngày tính ra số nguyên vật liệu tồn kho và ghi vào cột 7.Thủ kho phải thờng
xuyên đối chiếu số lợng tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn
lại trong kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau. Hàng ngày
hoặc định kỳ( khoảng 3-5 ngày), sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải
chuyển các chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại về phòng kế toán
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Tại phòng kế toán : kế toán nguyên vật liệu sử dụng sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết nguyên vật liệu cho từng danh điểm tơng ứng với thẻ kho của
từng kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị.
Sổ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu
Năm
Số thẻ kho Số tờ ..
Danh điểm vật liệu .Tên, nhãn hiệu, quy cách VT .
Kho Giá hạch toán .
Đơn vị tính
Ngày
thán
g
Số hiệu CT Diễn
giải
TK đối
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo ph ơng pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ngay tiêu đề của phơng pháp đã cho thấy để kế toán chi tiết nguyên
vật liệu theo phơng pháp cần sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển. Nhng để có
số liệu ghi chép vào sổ này, kế toán phải lập bảng kê nhập và bảng kê xuất
trên cơ sở các chứng từ nhập và xuất, sau đó số liệu đợc tập hợp vào bảng luỹ
kế nhập và bảng luỹ kế xuất
Bảng kê nhập (xuất)
Tháng
Chứng từ Tên vật liệu Diễn giải Đơn
vị tính
Đơn giá Số lợng Thành
tiền
Số Ngày
1 2 3 4 5 6 7 8
Bảng luỹ kế nhập (xuất)
Tháng
Nhóm vật
liệu
Tồn kho đầu
tháng
Nhập (xuất ) trong tháng
Từ ngày đến
ngày
Từ ngày đến
Số
danh
điểm
Tên
vật
t
Đ
V
T
Giá
HT
SD đầu T1 Luân chuyển tháng 1 SD đầu T2 Luân chuyển tháng 2
SL TT
Nhập Xuất
SL TT
Nhập Xuất
SL TT SL TT SL TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
+Các cột 1,2 và 3 đợc lấy từ sổ danh điểm vật liệu mà doanh nghiệp
lập
+Cột 4 ghi giá hạch toán trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá
hạch toán để ghi chép
+Các cột 5 và 6 lấy số liệu tồn cuối kỳ trên báo cáo nhập, xuất, tồn của
kỳ trớc
+Các cột còn lại lấy số liệu từ các bảng kê chuyển vào
Cuối tháng, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa số lợng vật liệu
trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên thẻ kho của thủ kho và đối
chiếu số tiền của từng loại vật liệu trên bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn với số
liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
Nhìn chung phơng pháp này cũng đơn giản, dễ làm và khối lợng ghi