© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 10/9/2008
Ngày dạy: 11/9/2008
Tiết 1, 2 – Tuần I
MÁY TÍNH
MÁY TÍNH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
MỤC TIÊU:
+ Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
+ Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện
nhiều công việc liên tiếp một cách tự động.
+ Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện
các công việc hay giải một bài toán cụ thể.
+ Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình.
+ Biết vai trò của chương trình dịch.
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: giới thiệu chương trình Tin học THCS (quyển 3) (5 phút)
HS biết được tổng quát nội dung
chương trình Tin học THCS (quyển 3).
GV giới thiệu. HS lắng nghe.
Hoạt động 2: tìm hiểu cách con người ra lệnh cho máy tính như thế nào (15 phút)
Biết con người chỉ dẫn cho máy tính
thực hiện công việc thông qua lệnh.
GV nêu các lệnh về ví dụ “rô-bốt nhặt
rác” như SGK.
1. Tiến 2 bước;
2. Quay trái, tiến 1 bước;
3. Nhặt rác;
4. Quay phải, tiến 3 bước;
5. Quay trái, tiến 2 bước;
6. Bỏ rác vào thùng;
GV có thể hướng dẫn HS “diễn kịch”
phần này để thêm phần sinh đông.
GV có thể nêu câu hỏi 1/trang 8 SGK để
HS thảo luận.
HS quan sát SGK.
HS thực hiện theo hướng dẫn.
HS thảo luận và phát biểu.
Hoạt động 4: tìm hiểu chương trình và viết chương trình (15 phút)
Biết chương trình là cách để con người
chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công
việc liên tiếp một cách tự động; và viết
chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn
máy tính thực hiện các công việc hay giải
một bài toán cụ thể.
HS quan sát SGK, GV đặt vấn đề.
GV giới thiệu như SGK và kết luận:
Viết chương trình là hướng dẫn máy tính
thực hiện các công việc hay giải một bài
toán cụ thể nào đó.
Yêu cầu HS quan sát SGK.
GV đặt câu hỏi:
Chương trình máy tính là gì?
Hoạt động 5: tìm hiểu chương trình và ngôn ngữ lập trình (35 phút)
Biết ngôn ngữ được dùng để viết
chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình và vai trò của chương trình dịch.
HS xem SGK, GV đưa hệ thống câu hỏi
và điều khiển thảo luận.
GV đưa câu hỏi thảo luận.
Ngôn ngữ lập trình là gì?
Vì sao cần có ngôn ngữ lập trình?
Vai trò của chương trình dịch?
GV tổng hợp ý kiến và kết luận.
GV giới thiệu một số ngôn ngữ lập trình
phổ biến như: Pascal, C, Basic, Java,...
GV nêu hai bước tạo ra chương trình:
(i) Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập
trình.
(ii) Dịch chương trình thành ngôn ngữ
máy.
HS thảo luận nhóm theo câu hỏi.
HS phát biểu.
- Ngôn ngữ dùng để viết chương
trình là ngôn ngữ lập trình.
- Ngôn ngữ lập trình sử dụng các
cụm từ tự nhiên, dễ nhớ và dễ sử
dụng,... không như ngôn ngữ máy.
- Chương trình dịch chuyển ngôn
ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy
để máy tính hiểu được.
HS lắng nghe và ghi vở.
HS quan sát.
mềm Finger Break Out.
GV giới thiệu.
GV khởi động phần mềm và
hướng dẫn.
- Khởi động phần mềm bằng cách nháy đôi
chuột lên biểu tượng:
- Các mức của trò chơi (Level):
bắt đầu (Beginner) , trung bình
(Intermediate), nâng cao (Advanced).
GV yêu cầu HS quan sát bảng mã màu
ứng với các ngón tay trong SGK.
GV hướng dẫn HS cách thoát khỏi phần
mềm.
HS lắng nghe.
HS quan sát.
HS quan sát SGK và nghi nhớ.
HS quan sát.
Hoạt động 2: hướng dẫn sử dụng (20 phút)
HS có thể tự khởi động và mở các bài
để ôn luyện gõ phím.
GV giới thiệu, làm mẫu.
GV vừa giới thiệu vừa làm mẫu để HS HS quan sát và ghi nhớ.
Trang 4
Phần mềm học tập
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
quan sát.
- Để bắt đầu, nháy nút lệnh Start.
- Hộp thoại cho biết vùng phím được luyện
gõ xuất hiện. Nhấn phím Space khi đã sẵn
sàng luyện gõ.
Gõ phím s để
bắn “đạn”
bay lên
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 25/9/2008
Ngày dạy: 27/9/2008
Tiết 5, 6 – Tuần III
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
MỤC TIÊU:
+ Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các
quy tắc để viết chương trình, câu lệnh.
+ Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử
dụng nhất định.
+ Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân
thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được trùng với từ khoá.
+ Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân.
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
Ngôn ngữ lập trình là gì? Viết chương
trình là làm gì?
HS trả lời.
hoàn chỉnh, thực hiện được trên máy tính.
Câu lệnh được viết theo một quy tắc
nhất định nào đó.
HS trả lời.
HS ghi vở.
Hoạt động 4: tìm hiểu từ khóa và tên (30 phút)
Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các
từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng
nhất định; biết tên trong ngôn ngữ lập
trình là do người lập trình đặt ra, tên phải
tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập
trình. Tên không được trùng với từ khoá.
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV yêu cầu HS đọc SGK và chỉ ra đâu là
từ khoá, đâu là tên trong ví dụ đầu tiên.
GV đưa ra lưu ý khi đặt tên trong chương
trình:
- Tuân thủ quy tắc của ngôn ngữ lập trình
(không bắt đầu bằng chữ số, không chứa
ký tự trống, không chứa ký tự đặc biệt,…).
- Tên không được trùng với từ khoá.
GV đưa VD để HS rèn luyện:
VD: Tên nào sau đây không hợp lệ:
lop 8A; lop8B; 8C; begin; vi_du; vi-du.
HS thực hiện theo yêu cầu.
HS lắng nghe và ghi vở.
HS quan sát VD và đưa ra câu trả
lời.
Tên không hợp lệ là lop 8A; 8C; vi-
du.
về lập trình bằng ngôn ngữ lập trình
Pascal.
GV trình diễn, HS quan sát.
GV khởi động phần mềm Pascal và thực
thi ví dụ:
Program CT_dau_tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Write(‘chao cac ban’);
Readln;
End.
GV giới thiệu cách dịch chương trình
(Alt–F9) và cách chạy chương trình
(Ctrl–F9).
GV cho HS nhận biết tên, từ khoá, phần
khai báo, phần thân.
! GV có thể tạo lỗi rồi sửa để HS hiểu rõ
hơn về lập trình.
HS quan sát.
HS ghi nhớ.
HS vận dụng.
HS chú ý.
Hoạt động 7: củng cố (5 phút)
Giải đáp các câu hỏi trong SGK.
Chuẩn bị bài thực hành 1.
HS lắng nghe.
HS lắng nghe.
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn
lệnh.
GV hướng dẫn, HS nhận biết và thực
hành.
GV giới thiệu cách khởi động và màn hình
làm việc của Turbo Pascal như SGK để
HS quan sát.
GV yêu cầu HS khởi động máy và thực
hành.
! GV chú ý hướng dẫn các lệnh:
- Mở bảng chọn F10.
HS quan sát và ghi nhớ.
HS làm theo hướng dẫn của GV,
thực hành nhận biết Turbo Pascal.
HS chú ý các lệnh GV hướng dẫn.
Trang 9
Bài thực hành 1
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
- Mở chương trình đã lưu F3.
- Lưu chương trình F2.
- Thoát khỏi Turbo Pascal Alt-X.
GV có thể minh họa bằng các bài tập mẫu.
Hoạt động 3: soạn thảo, lưu, dịch và chạy chương trình đơn giản (35 phút)
HS soạn thảo, lưu, dịch và chạy được
một chương trình Pascal đơn giản.
GV hướng dẫn, HS thực hành.
GV yêu cầu HS gõ bài tập 2 trang 16
SGK.
GV mở bài tập mẫu giải thích cho HS nắm
được các lệnh, cặp dấu nháy đơn, dấu
GV yêu cầu HS phân biệt lệnh write và
writeln.
GV cho điểm những HS nắm bài tốt.
HS trả lời chức năng của phím F2,
F3, F10, Alt-X, Alt-F9, Ctrl-F9.
HS trả lời.
HS trả lời.
- Dấu chấm là dấu hiệu kết thúc
chương trình trong Pascal.
- Dấu chấm phẩy để phân cách các
lệnh trong Pascal.
HS trả lời.
Cả hai đều dùng để xuất thông báo
ra màn hình nhưng writeln đưa con
trỏ xuống đầu dòng tiếp theo còn
write thì không.
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 09/10/2008
Ngày dạy: 10/10/2008
Tiết 9, 10 – Tuần V
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
VÀ DỮ LIỆU
VÀ DỮ LIỆU
MỤC TIÊU:
+ Biết khái niệm kiểu dữ liệu.
+ Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số.
+ Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính.
Tên kiểu Phạm vi giá trị
Integer số nguyên trong khoảng -2
15
đến
2
15
- 1.
Real số thực có giá trị tuyệt đối trong
khoảng 2,9.10
-39
đến 1,7.10
38
và 0.
Char một ký tự trong bảng chữ cái.
String xâu ký tự, tối đa gồm 256 ký tự.
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Hoạt động 3: tìm hiểu các phép toán với dữ liệu kiểu số (30 phút)
Biết một số phép toán cơ bản với dữ
liệu số.
GV giới thiệu, hướng dẫn HS thảo luận
nhóm.
GV giới thiệu bảng ký hiệu toán học trong
ngôn ngữ Pascal:
GV lấy một vài VD về /, div, mod để HS
phân biệt các phép chia.
5/2 = 2.5 -12/5 = 2.5
5 div 2 = 2 -12 div 5 = -2
5 mod 2 = 1 -12 mod 5 = -2
GV hướng dẫn HS thảo luận quy tắc tính
biểu thức số học.
−
+
+
x
b
y
a
x
HS quan sát và ghi vở.
HS quan sát VD và ghi nhớ.
HS thực hiện yêu cầu của GV.
HS ghi vở.
! HS cần chú ý trong ngôn ngữ
Pascal chỉ sử dụng cặp ngoặc ( ) mà
không sử các cặp ngoặc [ ] và { }.
HS thảo luận VD theo nhóm và đại
diện viết câu trả lời.
Trang 12
Ký hiệu Phép toán Kiểu dữ liệu
+ cộng số nguyên, số thực
- trừ số nguyên, số thực
* nhân số nguyên, số thực
/ chia số nguyên, số thực
div chia lấy phần
nguyên
số nguyên
mod chia lấy phần dư số nguyên
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
d)
a
động thường được gọi là giao tiếp người –
máy (hay tương tác người – máy).
HS quan sát các VD.
HS ghi vở.
Hoạt động 6: củng cố (5 phút)
Giải đáp một số câu hỏi và bài tập trong
SGK.
Chuẩn bị bài thực hành 2.
HS lắng nghe.
HS lắng nghe.
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
Phép
so sánh
Ký hiệu
toán học
Ký hiệu
trong Pascal
Bằng = =
Khác ≠ <>
Nhỏ hơn < <
Nhỏ hơn hoặc bằng ≤ <=
Lớn hơn > >
Lớn hơn hoặc bằng ≥ >=
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 16/10/2008
Ngày dạy: 17/10/2008
Tiết 11, 12 – Tuần VI
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
a) 15*4-30+12
b) (10+5)/(3+1)-18/(5+1)
c) (10+2)*(10+2)/(3+1)
d) ((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)
HS làm theo yêu cầu của GV.
Trang 14
Bài thực hành 2
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
! GV chú ý hướng dẫn HS gõ chính xác
các câu lệnh trong chương trình.
GV đặt vấn đề và giải thích cho HS hiểu
được dữ liệu nằm trong và ngoài cặp dấu
nháy đơn ‘’.
HS chú ý gõ chính xác.
HS chú ý nắm kiến thức.
Hoạt động 3: thực hành phép toán div, mod (30 phút)
HS hiểu phép toán div, mod và lệnh
tạm ngừng chương trình.
GV hướng dẫn, HS thực hành.
GV yêu cầu HS gõ bài tập 2 trang 28
SGK.
GV mở bài tập mẫu đã hoàn chỉnh các
phần thêm vào để hướng dẫn HS thực
hành.
GV giải thích câu lệnh tạm ngừng chương
trình delay(x) với x là phần nghìn của giây
để HS hiểu.
GV nêu ý nghĩa của lệnh read, readln và
có thể yêu cầu HS cho nhận xét.
! GV có thể sử dụng VD của bài học
Tiết 13, 14 – Tuần VII
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU:
+ Biết khái niệm biến, hằng.
+ Hiểu cách khai báo và sử dụng biến, hằng.
+ Biết vai trò của biến trong lập trình.
+ Hiểu lệnh gán.
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, các ví dụ minh hoạ,
máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, minh họa.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
Nêu ý nghĩa của các câu lệnh delay(x),
read/readln và writeln(10/3:4:2).
HS trả lời.
HS khác nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2: biến là công cụ trong lập trình (30 phút)
Biết khái niệm biến, hiểu cách khai báo
biến trong Pascal.
GV giới thiệu và minh họa trực quan.
GV đưa VD mẫu để HS quan sát (một VD
có dùng biến, một không dùng biến).
GV rút ra kết luận.
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu, dữ
liệu này có thể thay đổi khi thực hiện
! GV lưu ý với HS đây là cách khai báo
biến trong ngôn ngữ Pascal, với các ngôn
ngữ khác nhau cách khai báo biến có thể
khác nhau.
HS lắng nghe giải thích và ghi nhớ.
HS chú ý, ghi vở.
! HS cần lưu ý đến cách đặt tên
biến đúng với quy định đặt tên
trong lập trình đã học.
HS lưu ý.
Hoạt động 3: sử dụng biến trong chương trình (25 phút)
HS biết được vai trò của biến trong lập
trình và hiểu lệnh gán là như thế nào.
GV giới thiệu, minh họa, HS quan sát.
GV giới thiệu câu lệnh gán thực chất là
“cho” biến một giá trị cụ thể nào đó; và
dùng VD mẫu giới thiệu các khai báo biến
trong Pascal.
VD: R:=5; (gán giá trị số 5 cho biến R).
! GV lưu ý với HS ở các ngôn ngữ khác
nhau cách thì câu lệnh gán có thể cũng
khác nhau.
GV giới thiệu và minh họa bằng chương
trình cho HS một vài câu lệnh gán.
VD: x:=y;
(gán giá trị đã lưu trong biến y cho x).
x:=x+1;
(tăng giá trị của x lên 1 đơn vị và gán lại
cho x).
! GV có thể đưa VD thảo luận để HS tìm
HS thực hiện.
HS lắng nghe.
HS lắng nghe.
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18
© T hế Duy [email protected] –THCS DTNT Ba Tơ Giáo án Tin học 8
Ngày soạn: 30/10/2008
Ngày dạy: 31/10/2008
Tiết 15, 16 – Tuần VIII
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
MỤC TIÊU:
+ Thực hiện được khai báo biến đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu
phù hợp cho biến.
+ Kết hợp được giữa lệnh write/writeln với read/readln để thực hiện việc
nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím.
+ Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực.
+ Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến.
+ Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng.
+ Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến.
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Turbo Pascal, bài tập mẫu, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
PHƯƠNG PHÁP:
- Hướng dẫn thực hành.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: bài cũ (5 phút)
Lấy VD về khai báo biến, khai báo