- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
******************** PH
PHPH
PHẠM TH
M THM TH
M THỊ THU H
THU H THU H
THU HƯƠNG
ÑEÀ TAØI
ÑEÀ TAØI ÑEÀ TAØI
ÑEÀ TAØI
PH
PHPH
PHẠM TH
M THM TH
M THỊ THU H
THU H THU H
THU HƯƠNG
ÑEÀ TAØI
ÑEÀ TAØI ÑEÀ TAØI
ÑEÀ TAØI
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về pháp luật đối với luận văn của mình. - 4 -
CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
TTQT Thanh toán quốc tế
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XNK Xuất nhập khẩu
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
L/C Thư tín dụng( Letter of credit)
BCT Bộ chứng từ
Hình 2.10- Các mặt hàng xuất khẩu với giá trị lớn ..................................... 44
Hình 2.11- Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu...................................................... 46
Hình 2.12-Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm ................................ 48
Bảng 2.3-Tốc độ tăng doanh số thanh toán quốc tế qua các năm ............... 48
Hình 2.13- Doanh số chuyển tiền quốc tế đi và đến.................................... 49
Bảng 2.4- Doanh số chuyển tiền quốc tế đi và đến 2007-2008 ................... 49
Hình 2.14- Tỷ trọng doanh số thanh toán XNK năm 2007-2008................. 50
Bảng 2.5- Thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế năm 2007-2008................... 51
Hình 2.15- cơ cấu thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế năm 2008................. 52
Bảng 3.1- Bảng phân công trách nhiệm của từng bộ phận trong mô hình quản
lý rủi ro ...................................................................................................... 74
- 6 -
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................. 1
1.Lý do chọn đề tài............................................................................... 1
2.Mục tiêu nghiên cứu......................................................................... 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................... 3
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 3
6.Những điểm nổi bật của luận văn .................................................... 3
7.Nội dung nghiên cứu......................................................................... 4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI............................................................................................................. 5
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế ........................................................ 5
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế ................................................... 5
1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng
2.1.1.2.Thời kỳ 1981-1989 .................................................................. 29
2.1.1.3.Thời kỳ 1990-1994 .................................................................. 29
2.1.1.4 Thời kỳ từ 01/01/1995 ............................................................. 30
2.1.1.5 Thời kỳ 1996- nay.................................................................... 30
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV đến năm 2008.... 33
2.2.Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam.......................................... 43
2.2.1.Đánh giá chung ......................................................................... 43
2.2.2.Xuất khẩu.................................................................................. 43
2.2.3.Nhập khẩu................................................................................. 45
2.3.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV......................... 47
2.3.1.Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV đến năm 2008
............................................................................................................ 47 - 8 -
2.3.3. Những rủi ro được gặp phải trong hoạt động thanh toán quốc
tế tại các chi nhánh trong hệ thống BIDV............................................... 52
2.3.2.1.Trong phương thức tín dụng nhập khẩu ................................... 52
2.3.2.2.Trong phương thức tín dụng xuất khẩu .................................... 56
2.3.2.3.Trong phương thức nhờ thu ..................................................... 58
2.3.2.4.Trong phương thức chuyển tiền ............................................... 60
2.4.Một số hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV và
nguyên nhân tồn tại.................................................................................. 61
2.4.1.Một số hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế............... 61
2.4.2.Nguyên nhân tồn tại của các hạn chế trong hoạt động thanh
toán quốc tế............................................................................................... 63
2.4.2.1.Nguyên nhân chủ quan............................................................. 63
2.4.2.2.Nguyên nhân khách quan......................................................... 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................... 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
- 10 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa, chủ động
hội nhập quốc tế đã mang lại những thành tựu quan trọng, tạo ra thế và lực
mới cho nước ta để tiếp tục hội nhập sâu sắc hơn vào nền kinh tế khu vực và
thế giới. Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2006 – 2010 nêu rõ “Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh tế đối ngoại, hội
nhập kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu,
khu vực và song phương”, “Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác song
phương tin cậy với các đối tác chiến lược; khai thác có hiệu quả các cơ hội và
giảm tối đa những thách thức, rủi ro khi nước ta là thành viên Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO)”.
Trước yêu cầu đó, ngành Tài chính ngân hàng cũng vào cuộc, mà biểu
hiện đầu tiên là sự gia tăng không ngừng về mạng lưới hoạt động. Nhất là kể
từ sau 01-04-2007, ngân hàng nước ngoài có thể thành lập ngân hàng con với
100% vốn đầu tư nước ngoài theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Điều
đó có nghĩa là thị phần trên thị trường Việt Nam đã phân chia xong, muốn giữ
tốc độ tăng trưởng 22-25% (trung bình ngành), các ngân hàng phải liên kết
cạnh tranh với nhau để phát triển, đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động
kinh doanh của mình.
đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại
này.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để khắc phục những tồn tại và hạn chế
từ đó phát triển hoạt động thanh toán tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - 12 -
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán
quốc tế trong toàn hệ thống BIDV
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2005-2008.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Luận văn dựa trên việc phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ
thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ đó đúc kết ra những thành
quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn
tại này. Kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây cùng với những kinh
nghiệm trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế của bản thân
và đồng nghiệp, tác giả hy vọng những đề xuất, kiến nghị của mình là những
giải pháp hiệu quả được Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam quan tâm và ứng dụng trong việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
tại ngân hàng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp : thống kê, tổng hợp, phân
tích tình hình thực tế để đưa ra được những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
những hạn chế đó.
6. Những điểm nổi bật của luận văn
- Hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn và phân tích, đánh giá các rủi ro
liên quan đến những phương thức thanh toán quốc tế trong bối cảnh nền kinh
- 14 -
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.Tổng quan về thanh toán quốc tế:
1.1.1.Khái niệm thanh toán quốc tế
Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế,
chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật…Trong đó quan hệ kinh tế
(mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ
quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế
dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác
nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó,
ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên.
Từ phân tích trên ta đi đến kết luận: Thanh toán quốc tế là việc thực
hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở
các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với
tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông
qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh
vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế. Tuy nhiên, trong thực tế giữa hai lĩnh
vực hoạt động này thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt.
Hơn nữa, do hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hoạt
động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương. Chính vì
vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các ngân hàng thương mại(
NHTM), người ta thường phân hoạt động thanh toán quốc tế thành hai lĩnh
vực rõ ràng: Thanh toán trong ngoại thương( hay gọi theo cách cũ là thanh
toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương (tức thanh toán phi mậu dịch).
- 16 -
1.2.1.1.Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất,
trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu) yêu
cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng
lợi (người bán, người xuất khẩu, người nhận tiền) ở một địa điểm xác định và
trong một thời gian nhất định.
Trong phương thức này gồm có các bên liên quan sau đây:
- Người phát hành lệnh chuyển tiền :Là người mua, tổ chức nhập khẩu,
hay người mắc nợ
- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (Ngân hàng nơi đơn vị
chuyển tiền mở tài khoản tiền gởi ngoại tệ)
- Ngân hàng chi trả chuyển tiền là Ngân hàng đại lý của Ngân hàng
chuyển tiền phục vụ cho người thụ hưởng.
- Người nhận chuyển tiền : Là người bán, tổ chức xuất khẩu, hay người chủ
nợ.
1.2.1.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ
Bước 1: sau khi thoả thuận đi đến hợp đồng mua bán ngoại thương
thanh toán theo phương thức chuyển tiền, nhà xuất khẩu thực hiện cung ứng
hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào sự thỏa thuận trong hợp đồng cho nhà nhập
khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, chứng từ
hàng hóa và chứng từ có liên quan) cho nhà nhập khẩu .
Bước 2: Nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ ,hóa đơn nếu chấp
nhận thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến Ngân hàng phục vụ mình, trong đó phải
ghi rõ ràng và đầy đủ những nội dung theo quy định. - 17 -
Bước 3: Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, Ngân
hàng sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền và gởi giấy báo nợ, giấy báo
thấp.
1.2.2.Phương thức ghi sổ-open account
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức
xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập
khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình. Và việc thanh toán các khoản nợ này
được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng tháng, quý).
+ Đặc điểm
Phương thức thanh toán đơn giản, chỉ có hai bên: người bán và người
mua tham gia thanh toán, ngân hàng không tham gia với chức năng mở tài
khoản để thực thi thanh toán, chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản
song biên. Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài
khoản theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên .
Phương thức này chỉ có lợi cho người mua.
Khi thực hiện phương thức này, tức là tổ chức xuất khẩu đã lợi dụng
một tín dụng thương mại.Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong
thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau.
1.2.3.Phương thức nhờ thu- payment collection
1.2.3.1. nhờ thu trơn (clean collection)
Nhờ thu trơn là phương thức nhờ thu trong đó nhà xuất khẩu sau khi
giao hàng cho nhà nhập khẩu, chỉ ký phát tờ hối phiếu (hoặc nhờ thu tờ sec) - 19 -
đòi tiền nhà nhập khẩu và yêu cầu Ngân hàng thu số tiền ghi trên tờ hối phiếu
đó mà không kèm theo một điều kiện nào của việc trả tiền .
Bước 1: căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương, nhà xuất khẩu
giao hàng cho nhà nhập khẩu đồng thời gởi thẳng BCT cho nhà nhập khẩu để
nhận hàng.
Bước 2: Trên cơ sở giao hàng và chứng từ hàng hóa gởi bên nhập khẩu,
tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu, gởi đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ
mà còn căn cứ vào bộ chứng từ (BCT) hàng hóa gởi kèm theo hối phiếu với
điều kiện nếu tổ chức nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu
thì Ngân hàng mới giao BCT hàng hoá cho tổ chức nhập khẩu để nhận hàng.
Bước 1 : Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa
hai đơn vị, tổ chức xuất khẩu thực hiện nghiệp vụ giao hàng sang nước nhập
khẩu.
Bước 2: Trên cơ sở giao hàng, tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi
tiền tổ chức nhập khẩu kèm theo bộ chứng từ hàng hóa gửi đến ngân hàng
phục vụ mình để nhờ thu hồi (Remitting bank)
Bước 3: Ngân hàng nhờ thu gởi hối phiếu, bộ chứng từ hàng hóa kèm
theo chỉ thị nhờ thu gởi ngân hàng đại lý nước nhập khẩu để nhờ thu hộ tiền.
Nếu không đồng ý thu hộ thì phải thông báo ngay bằng FAX, TELEX, hay
SWIFT.
Bước 4: Ngân hàng nhờ thu giữ lại bộ chứng từ, gởi hối phiếu và bản
sao chứng từ cho tổ chức nhập khẩu . - 21 -
Bước 5 : Đơn vị nhập khẩu kiểm tra hối phiếu và bản sao chứng từ ,đối
chiếu với hợp đồng mà quyết định đồng ý hay từ chối thanh toán. Nếu đồng ý
thì có hai trường hợp sau :
- Nếu nhờ thu trả tiền ngay (D/P - Documents against payment) thì tổ chức
nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới giao bộ chứng từ gốc
để nhận hàng.
- Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ (D/A - Documents against
acceptance) thì tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu, ngân
hàng sẽ giao bộ chứng từ .
Bước 6 : Ngân hàng đại lý chuyển giao chứng từ hàng hoá cho tổ chức
nhập khẩu để nhận hàng ( ngân hàng đã nhận được sự đồng ý thanh toán).
Bước 7 : Ngân hàng đại lý thực hiện các bút toán chuyển tiền và gởi
của nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu.
- Người hưởng lợi(Beneficiary) : Người bán, nhà xuất khẩu hay một
người bất kỳ do người hưởng lợi chỉ định .
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank) : Là ngân hàng có
nhiệm vụ thông báo L/C cho nhà xuất khẩu, thường là ngân hàng đại lý cho
ngân hàng mở L/C ở nước người hưởng lợi.
Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia :
- Ngân hàng xác nhận(confirming bank): Là một ngân hàng khác xác
nhận L/C có trách nhiệm thanh toán cho người hưởng lợi trong trường hợp - 23 -
ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể
là ngân hàng thông báo L/C hay một ngân hàng bất kỳ do người hưởng lợi
yêu cầu, thường là ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường quốc tế.
- Ngân hàng thanh toán(Paying bank): Là ngân hàng được ngân hàng
mở L/C chỉ định thanh toán, chấp nhận thanh toán cho người hưởng lợi hay
chiết khấu hối phiếu.
- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank): Là ngân hàng được uỷ
quyền chiết khấu, trả tiền hoặc thanh toán cả chừng từ.
Bước 1 : Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết, nhà nhập khẩu làm
đơn xin mở L/C gởi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở L/C cho nhà
xuất khẩu hưởng.
Bước 2 : Căn cứ vào yêu cầu nội dung mở L/C, ngân hàng mở L/C xem
xét nếu thấy hợp lý sẽ phát hành L/C thông qua ngân hàng đại lý của mình ở
nước nhà xuất khẩu thông báo việc mở L/C và chuyển bản gốc L/C đến nhà
xuất khẩu. Thông thường ngân hàng phát hành ba bản gốc (1 bản gởi cho nhà
nhập khẩu , 1 bản gởi cho ngân hàng thông báo để chuyển đến tay nhà xuất
khẩu, còn 1 bản lưu giữ ở ngân hàng mở L/C). Ngân hàng có thể phát hành
L/C bằng thư, Telex, thông qua hệ thống SWIFT.
thanh toán. Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp thì Ngân hàng mở
có quyền từ chối thanh toán nhưng phải có nhiệm vụ thông báo cho nhà xuất
khẩu bằng phương tiện nhanh nhất và nêu lý do từ chối thanh toán về những
bất hợp lý của bộ chứng từ .
Bước 8 : Ngân hàng mở L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng
từ cho nhà nhập khẩu . - 25 -
Bước 9 : Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với
những điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho ngân
hàng mở L/C, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền. Trong
trường hợp này thì tuỳ từng tình huống mà ngân hàng mở L/C sẽ giải quyết.
Cơ sở pháp lý để giải quyết sự tranh chấp này là đơn xin mở L/C.
Hình1.1. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
+ Đặc điểm:
Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ là người
trung gian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại diện bên nhập khẩu thanh toán
tiền hàng cho bên xuất khẩu. Ngân hàng đảm bảo cho tổ chức xuất khẩu nhận
được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng, đồng thời đảm
bảo cho tổ chức nhập khẩu nhận được số lượng, chất lượng hàng hóa tương
ứng với số tiền mà mình phải thanh toán.
Cụ thể
- Khi mở thư tín dụng thì tổ chức nhập khẩu phải ký quỹ tại ngân hàng
để đảm bảo thanh toán, tránh trường hợp người mua nhận hàng mà không
thanh toán tiền cho người bán
- Người bán sau khi giao hàng đầy đủ lập bộ chứng từ hoàn chỉnh nộp
về cho ngân hàng mới được thanh toán, tránh trường hợp nhận tiền mà không
giao hàng .