TUẦN 29
Thứ hai
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Toán
Tiết 141: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
(tiếp theo)
I/ Mục tiêu
- HS biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Làm được các bài tập 1, 2, 3, 4, 5a; HS khá, giỏi làm được toàn bộ bài tập trong
SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết xác định phân số, biết so sánh các phân số cùng mẫu số.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu cách quy đồng mẫu số, so
sánh các phân số khác mẫu số.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
tiết học.
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước
câu trả lời đúng.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bút chì vào SGK.
- Mời 1 số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước
câu trả lời đúng.
- Cho HS làm vào SGK.
- Mời 1 số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3: Tìm các phân số bằng nhau
3 2
7 5
>
b,
5 5
9 8
<
c. Vì
8 7
1; 1
7 8
> <
nên
8 7
7 8
>
*Bài tập 5:
- Hướng dẫn Hs cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời HS nêu kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa luyện tập.
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Kết quả:
a, Vì
6 18 2 22
;
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục
đích yêu cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS đọc đúng.
- HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các
câu hỏi về bài
- 1 HS giỏi đọc, Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sống với họ hàng.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến băng cho bạn.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến thật hỗn loạn.
+ Đoạn 4: Tiếp cho đến tuyệt vọng.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
+ Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi
của Ma- ri- ô và Giu- li- ét- ta?
+ Giu- li- ét- ta chăm sóc Ma- ri- ô như
thế nào khi bạn bị thương?
+) Rút ý 1:
+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào?
+ Ma- ri- ô phản ứng như thế nào khi
những người trên xuồng muốn nhận đứa
+ Một ý nghĩ vụt đến – Ma- ri- ô quyết
định nhường chỗ cho bạn - Cậu hét to:
Giu- li- ét- ta, xuống đi! Bạn còn bố, mẹ...,
nói rồi ôm ngang lưng bạn thả xuống nước.
+ Ma- ri- ô có tâm hồn cao thượng,
nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân
vì bạn.
+ Ma- ri- ô là một bạn trai kín đáo (giấu
nỗi bất hạnh của mình, không kể với bạn),
cao thượng đã nhường sự sống của mình
cho bạn.
+ Giu- li- ét- ta là một bạn gái tốt bụng,
giàu tình cảm: hoảng hốt, lo lắng khi thấy
bạn bị thương; ân cần, dịu dàng chăm sóc
bạn; khóc nức nở khi thấy Ma- ri- ô và con
tàu đang chìm dần.
+) Sự hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-
ri- ô.
+ Bài ca ngợi tình bạn đẹp của Ma- ri- ô
và Giu- li- ét- ta; đức hi sinh cao thượng
của Ma- ri- ô.
- HS nối tiếp đọc bài.
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảmtrong nhóm 2.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị
bài sau.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 2.
- 1 số HS trình bày.
+ VD: 63,42: Sáu mươi ba phẩy bốn mươi
hai; Phần nguyên: 63; Phần TP: 42; 6 chục, 3
đơn vị, 4 phần mười, 2 phần trăm.
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Kết quả:
8,65 72,493 0,04
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Kết quả:
74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Kết quả:
3
10
= 0,3
3
100
= 0,03
*Bài tập 5:
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời HS nêu kết quả và giải thích.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa luyện tập.
- HS tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1); đặt đúng
các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2); sửa được dấu câu
cho đúng (BT3).
* Mục tiêu riêng: HSHN tìm được dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện
BT1, đọc được tương đối lưu loát mẩu chuyện.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra
định kì giữa học kì II (phần LTVC).
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV gợi ý: BT 1 nêu 2 yêu cầu:
+ Tìm 3 loại dấu câu (dấu chấm, dấu hỏi,
chấm than) có trong mẩu chuyện.
+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu,
mỗi dấu câu ấy được dùng để làm gì?
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
- 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại
mẩu chuyện vui.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số học sinh trình bày.
*Lời giải :
- Dấu chấm đặt cuối câu 1, 2, 9 ; dùng để
kết thúc các câu kể. (câu 3, 6, 8, 10 cũng
là câu kể, nhưng cuối câu đặt dấu hai
lớp và trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
*Lời giải:
Câu1: Thành phố ...của phụ nữ.
Câu 2: Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai
…mạnh mẽ.
Câu 3: Trong mỗi gia đình…đấng tối cao.
Câu 4: Nhưng điều đáng nói ....của phụ
nữ.
Câu 5: Trong bậc thang xã hội…đàn ông.
Câu 6: Điều này thể hiện… xã hội .
Câu 7: Chẳng hạn, muốn tham gia …70
pê-xô.
Câu 8: Nhiều chàng trai mới lớn … con
gái.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm.
- Một số nhóm trình bày.
*VD về lời giải:
Nam: - Hùng này, bài kiểm tra TV và
Toán hôm qua cậu được mấy điểm?
Hùng: - Vẫn chưa mở được tỉ số.
Nam: - Nghĩa là sao?
Hùng: - Vẫn đang hoà không - không.
Nam: ?!
+ Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra
TV và toán.
thế nào?
3- Củng cố, dặn dò:
- GV bổ sung, góp ý nhanh.
b) Yêu cầu 2, 3:
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các yêu cầu của bài KC trong
SGK.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe kết hợp quan sát
tranh minh hoạ.
- HS đọc lại yêu cầu 1.
- HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS
thay đổi nhau mỗi em kể 3 tranh,
sau đó đổi lại )
- HS lần lượt kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh.
- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3.
- GV giải thích: Truyện có 4 nhân vật: nhân
vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém”, Vân. Nhân
vật “tôi” đã nhập vai nên các em đã chỉ chọn
nhập vai các nhân vật còn lại, kể lại câu
chuyện theo cách nghĩ…
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn
người kể chuyện hay nhất, người trả lời câu
hỏi đúng nhất.
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
* Kết quả:
3
0,3
10
=
;
72
0,72
100
=
;
15
1,5
10
=
;
9347
9,347
1000
=
1 5
2 10
=
;
2 4
5 10
=
;
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Kết quả:
a)
1
2
giờ = 0,5 giờ ;
3
4
giờ = 0,75 giờ
1
4
phút = 0,25 phút
b)
7
2
m = 3,5 m ;
3
10
km = 0,3 km
2
5
kg = 0,4 kg
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Kết quả:
a) 4,203; 4,23; 4,5; 4,505
b) 69,78; 69,8; 71,2; 72,1
- 1 HS nêu yêu cầu.
* VD về lời giải:
0,1 < 0,11 < 0,2
- GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai
hoặc diễn thử màn kịch.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS viết lại đoạn kịch của nhóm mình
vào vở.
- 1 HS đọc nội dung bài 1.
- Hai HS đọc nối tiếp hai phần của
truyện Một vụ đắm tàu đã chỉ định
trong SGK.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài
tập 2. Cả lớp đọc thầm.
- Một HS đọc lại 4 gợi ý về lời đối
thoại ở màn 1. Một HS đọc lại 5 gợi ý
về lời đối thoại ở màn 2.
- HS viết bài vào bảng nhóm theo
nhóm 4, (1/2 lớp viết màn 1; 1/2 lớp
viết màn 2)
- Đại diện các nhóm lên đọc lời đối
thoại của nhóm mình.
- Một HS đọc yêu cầu của BT3.
- Hs thực hành đóng vai hoặc đọc phân
vai màn kịch.
Tiết 5 - Tập đọc
Tiết 58: CON GÁI
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài tập đọc.
- Biết đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.
- Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học
+ Mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc đoạn trong nhóm.
-1- 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc đoạn 1:
+ Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con
gái: Lại một vịt trời nữa- thể hiện ý thất
vọng; cả bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồn
buồn- vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai,
xem nhẹ con gái.
+) Tư tưởng xem thường con gái ở quê
Mơ.
- HS đọc đoạn 2,3,4:
+ Ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi. Đi học
về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp
mẹ, trong khi các bạn trai còn mải đá
bóng. Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé,
Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ.
Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để
cứu Hoan.
+) Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm
cứu bạn.
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Có thay đổi, các chi tiết thể hiện: bố ôm
Mơ chặt đến nghẹt thở, cả bố và mẹ đều
rơm rớm nước mắt thương Mơ; dì Hạnh
nói: “Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó
thì một trăm đứa con trai cũng không
+ Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ
gì?
- Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.
- Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Làm được các bài tập 1, 2a, 3(a, b, c; mỗi câu một dòng). HS khá, giỏi làm được
toàn bộ bài tập trong SGK.
* Mục tiêu riêng: HSHN nắm được quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng.
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu bảng đơn vị đo độ dài,
đo khối lượng.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học.
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV phát phiếu cho 3 nhóm làm vào
phiếu.
- 2 Hs thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 2.
- 3 nhóm dán phiếu lên bảng và trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- Cho HS làm vào bảng con.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 1 HS nêu yêu cầu.
* Kết quả:
a) 1m = 10dm = 100cm = 1000mm
1km = 1000m
1kg = 1000g
b) 34dm = 3m 4dm = 3,4m
786cm = 7m 86cm = 7,86m
408cm = 4m 8cm = 4,08m
c) 2065g = 2kg 65g = 2,065kg
8047kg = 8tấn 47kg = 8,047tấn
Tiết 2 - Luyện từ và câu
Tiết 58: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu
sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp
(BT3).
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc được tương đối lưu loát các đoạn văn trong bài tập 1; 2;
3.
II/ Đồ dùng dạy học
Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC
trước.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của
tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV hướng dẫn: Các em đọc từng câu
văn: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm;
câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu cảm,
câu khiến thì điền dấu chấm than.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
- 1 HS đọc nội dung BT 2, cả lớp theo
dõi.
- Các nhóm làm vào phiếu dán lên bảng
lớp và trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
*Lời giải:
- Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu câu.
- Câu 4: Chà!
- Câu 5: Cậu tự giặt lấy cơ à?
- Câu 6: Giỏi thật đấy!
- Câu 7: Không!
- Câu 8: Tớ không có …anh tớ giặt giúp.
- Ba dấu chấm than được sử dụng hợp lí –
thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của Nam.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm vào bảng
nhóm.
- Một số HS trình bày. 3 HS treo bảng