Cho vay kinh doanh bất động sản tại các ngân hàng thương mại TP. Hồ Chí Minh - Pdf 81

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-----------------------------

TRẦN THỊ KIM ĐÀO CHO VAY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TS DƯƠNG THỊ BÌNH MINH
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ hình thức, công trình nào khác
Các số liệu được trình bày trong luận văn là trung thực, và có nguồn trích dẫn
rõ ràng.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
...........................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tp.Hồ Chí Minh, ngày ….tháng .… năm 2009 DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Vốn FDI đầu tư vào bất động sản ............................................................Trang 27
Hình 2.2. Biểu đồ dư nợ bất động sản qua các năm ................................................Trang 30
Hình 2.3 Biểu đồ nợ xấu của các Ngân hàng thương mại qua các năm ..................Trang 34

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. FDI đầu tư vào bất động sản giai đoạn từ 1988-2008 .................................. 27
Bảng 2.2. FDI đầu tư vào bất động sản giai đoạn từ 2006-T7/2009............................. 28
Bảng 2.3 : Kết quả lợi nhuận một số doanh nghiệp ngành bất động sản...................... 29
Bảng 2.4 : Dư nợ cho vay bất động sản của các ngân hàng thương mại ............................... 31
Bảng 2.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay bất
động sản ............................................................ 31

Bảng 2.6 Số liệu cho vay kinh doanh bất động sản tại các NHTM .............................. 32
1.3.2. Các thủ tục kiểm soát rủi ro trong cho vay kinh doanh bất động sản.............20
1.3.2.1. Xây dựng mục tiêu phát triển tín dụng bất động sản phù hợp.....................20
1.3.2.2. Xây dựng các tiêu chí thẩm định cho vay kinh doanh bất độ
ng sản............20
1.3.2.3. Tổ chức quy trình nghiệp vụ tín dụng chặt chẽ............................................21
1.3.2.4. Hình thành cơ sở dữ liệu, dự báo thị trường bất động sản...........................22
1.4. Khái quát về kiểm soát rủi ro tín dụng đối với cho vay bất động sản và bài học
kinh nghiệm đối với Việt Nam..................................................................................23
1.4.1. Khái quát về kiểm soát rủi ro đối với cho vay bất động sản tại Mỹ ...............23
1.4.2. Các bài học kinh nghiệm về kiểm soát rủi ro
đối với cho vay bất động sản từ
các ngân hàng Mỹ .....................................................................................................25 Kết luận Chương I.....................................................................................................26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
.........................26
2.1. Thực trạng về thị trường bất động sản Việt Nam ..............................................26
2.1.1. Tiềm năng của thị trường bất động sản Việt Nam..........................................26
2.1.2. Kết quả kinh doanh của một số doanh nghiệp bất động sản...........................28
2.2. Thực trạng cho vay kinh doanh bất động sản tại các Ngân hàng thương mại
Thành phố Hồ Chí Minh ...........................................................................................30
2.2.1. Số liệu cho vay kinh doanh bất động sản tại các Ngân hàng thương mại ......30
2.2.2. Nghiệp vụ cho vay kinh doanh b
ất động sản tại các Ngân hàng thương mại
TP Hồ Chí Minh........................................................................................................32
2.2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng đối với cho vay kinh doanh bất động sản.............35
2.2.3.1. Số liệu về nợ xấu của các ngân hàng thương mại........................................35
2.2.3.2. Rủi ro do thị trường bất động sản thiếu tính chuyên nghiệp........................37

3.2.5. Xây dựng biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả............................................60
3.2.6. Quản lý cân đối thanh khoản...........................................................................61
3.3. Các giải pháp kiểm soát rủi ro của Ngân hàng Nhà nước..................................62
3.3.1. T
ăng cường công tác quản lý, giám sát cho vay kinh doanh bất động sản.....62
3.3.2. Phát triển thị trường vốn trung, dài hạn cho thị trường bất động sản .............64
3.4. Các giải pháp vĩ mô của Nhà nước đối với cho vay kinh doanh bất động sản..64
3.4.1. Nhà nước cần tạo lập cơ sở pháp lý bảo vệ quyền chủ nợ của ngân hàng......64
3.4.2. Các biện pháp nhằm phát triển ổn định thị trường bất động sản ....................65
3.4.3. Xây dự
ng hệ thống thông tin bất động sản .....................................................67
KẾT LUẬN CHƯƠNG III........................................................................................70
KẾT LUẬN
........................................................................................................................71
Trang

1 LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Bất động sản là hàng hoá đặc biệt, có giá trị rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến
đời sống kinh tế- xã hội. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản dù mang lại nhiều lợi
nhuận nhưng vẫn là một ngành kinh tế nhạy cảm và chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn,
mức độ rủi ro phụ thuộc nhiều vào sự biến động giá cả trên thị tr
ường bất động sản.
Đối với các ngân hàng thương mại trên thế giới, cho vay trong lĩnh vực bất
động sản hoặc cho vay thế chấp bằng bất động sản, nhìn chung là nghiệp vụ phổ

Thứ ba: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, và nghiên cứu những tồn tại, vướng
mắc khó khăn trong hoạt động tín dụng bất động sản, đề tài đề xuất một số giải pháp
nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng trong lĩnh vực bất động sản, góp phần nâng cao hiệu
quả vốn tín dụng ngân hàng và góp phần phát triển thị trường bất động lành mạnh,
bền vững.
3.
Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ giới hạn ở:
1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi các Ngân hàng
thương mại và thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2. Thời gian: Số liệu nghiên cứu được sử dụng từ năm 2006-tháng 06/2009
3. Đề tài giới hạn ở việc đề xuất những giải pháp để kiểm soát r
ủi ro mà không
đi sâu vào nghiên cứu các công cụ, kỹ thuật phòng chống rủi ro.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch
sử để nhìn nhận sự việc theo sự vận động và phát triển.
- Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo cáo của các cơ quan chức
năng, tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng: trên báo, tạp chí
chuyên ngành, Internet…
- Phương pháp thống kê so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu…
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực bất động sản, ngân hàng;
các công trình tài liệu được công bố trên báo chí.
5. Nội dung nghiên cứu
Luận văn có khối lượng 70 trang, được trình bày với kết cấu như sau:
Chương

I: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng đối với kinh doanh
bất động sản
Chương II

giữa các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường bất
động sản có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh
doanh đối với thị trường bất động sả
n.
Khái niệm 4: thị trường bất động sản là "nơi" tiến hành các giao dịch về bất động
sản gồm chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ hỗ trợ như môi giới, tư vấn.
Như vậy, khái niệm về thị trường bất động sản có thể được khái quát như sau:
Thị trường bất động sản là quá trình giao dịch hàng hoá bất động sản giữa các
bên có liên quan. Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, cho thuê,
thế chấp và các dịch vụ có liên quan đến bất động sản như trung gian, môi giới, tư
vấn... giữa các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý nhà nước có tác động
quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị
trường bất động sản.
1.1.2. Phân loại thị trường bất động sản:
¾ Phân loại dựa vào hàng hoá trên thị trường, gồm:
- Thị trường đất đai, nhà ở
Trang 4 - Thị trường bất động sản dịch vụ
- Thị trường bất động sản văn phòng, cho thuê
- Thị trường bất động sản công nghiệp
- Thị trường bất động sản du lịch
¾ Phân loại theo trình tự tham gia thị trường
- Thị trường sơ cấp (Nhà nước giao đất, cho đất tạo nguồn cung đầu vào về đất
đ
ai bất động sản cho doanh nghiệp, người dân)
- Thị trường thứ cấp (nơi diễn ra các giao dịch của các bên về mua bán…)
¾ Phân loại theo mức độ đầu tư
- Bất động sản có đầu tư xây dựng gồm: bất động sản nhà ở, bất động sản nhà

đảm cho việc xây dựng cơ chế chính sách về phát triển và quản lý thị trường bất
động sản phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội.
1.1.3. Đặc điểm thị trường bất động sản
Thứ nhất, thị trường bất động sản mang tính khu vực một cách sâu sắc
Bất động sản gắn liền với tình hình kinh tế xã hội tại một khu vực nhất định.
Điều này thể hiện qua sự chênh lệch giá cả bất động s
ản rất rõ rệt giữa các địa
phương, thậm chí ngay trong một khu vực.
Sự chênh lệch về giá của thị trường bất động sản được gắn liền với nhu cầu,
tâm lý, thị hiếu, tập quán của người sở hữu; với tình trạng phát triển cơ sở hạ tầng
và vệ sinh môi trường của khu vực có bất động sản muốn mua-bán; với hình dạng,
khuôn kh
ổ, quy mô bất động sản; thậm chí cả với các yếu tố tâm linh và tín ngưỡng
khác của địa phương và cá nhân...
Thứ hai, thị
trường
bất động sản chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật, và
chính sách quản lý của Nhà nước
Vì có giá trị lớn nên việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản phải nằm
trong sự quản lý, giám sát của Nhà nước. Các hợp đồng giao dịch liên quan đến bất
động sản phải tuân thủ các thủ tục pháp lý như công chứng, đăng ký giao dịch. Nhà
Nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp c
ủa các bên thông qua cấp các giấy tờ
về sở hữu, sử dụng bất động sản.
Đối với thị trường bất động sản thì vai trò quản lý nhà nước có tác động lớn hơn
nhiều so với nhiều thị trường khác và mang tính định hướng, thậm chí quyết định sự phát
triển của thị trường, thị trường phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố do các cơ quan quản lý
nhà nước quyết định như: hệ thống cơ sở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm… ; các luật
liên quan đến chuyển nhượng, thuế và các chính sách tiền tệ…
Trang 6

sản của khu vực có liên quan.
Thứ ba, thị trường bất động sản liên quan mật thiết với thị trường vốn, và
nhiều
thị trường khác trong nền kinh tế
Đất đai và bất động sản là hàng hoá đặc biệt do đây là nguồn tài nguyên đặc
biệt, con người không thể sản xuất ra đất, không thể tái chế đất. Trong khi đó, đất
lại tham gia vào tất cả mọi hoạt động kinh tế - nông nghiệp, công nghiệp, giao thông
Trang 7 vận tải, dịch vụ với tư cách là một yếu tố đầu vào quan trọng bậc nhất và không thể
thay thế. Vì mọi hoạt động sinh sống và phát triển không thể thiếu đất mà đất lại rất
khan hiếm nên bất động sản trở thành hàng hoá có hình thái vận động đặc biệt linh
hoạt để có thể chuyển đổi hình thức sử dụng vào bất cứ mục đích gì. Do đó các
ngân hàng có th
ể yên tâm cho vay có thế chấp bằng loại tài sản đặc biệt này.
Khi bất động sản tham gia lưu thông trên thị trường, các giá trị cũng như các
quyền về bất động sản được đem ra trao đổi, mua bán, kinh doanh v.v.. giải quyết
vấn đề lưu thông tiền tệ, thu hồi vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận cho các bên giao
dịch. Do đó thị trường bất động sản là đầu ra quan trọng củ
a thị trường vốn.
Mặt khác, thị trường bất động sản phát triển là cơ sở để huy động được nguồn
tài chính lớn cho phát triển kinh tế thông qua thế chấp bất động sản (Theo thống kê,
ở các nước phát triển lượng tiền ngân hàng cho vay qua thế chấp bằng bất động sản
chiếm 80% trong tổng lượng vốn cho vay).
Hoạt động kinh doanh bất động sản không chỉ diễn ra trong giới
đầu tư-đầu
cơ-kinh doanh bất động sản, mà cả các cơ quan cung cấp tài chính như quỹ đầu tư,
ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp. Các dòng sản phẩm tài chính cho bất
động sản cũng linh hoạt, đa dạng hơn, cung cấp thêm lựa chọn tín dụng (theo các

quan quản lý xây dựng đóng vai trò quyết định.
Cấp độ tiền tệ hoá: Là giai đoạn của các ngân hàng thương mại. Với sự phát
triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, nhưng do hạn chế về
năng lực tài chính, nên các doanh nghiệp bất động sản phải huy động vốn từ bên
ngoài để phát triển các dự án bất động sản. Trong cấp độ này, các ngân hàng thương
m
ại, và các cơ quan quản lý về ngân hàng đóng vai trò quyết định trong việc thúc
đẩy sự phát triển của thị trường.
Cấp độ tài chính hoá: Khi quy mô của thị trường bất động sản tăng cao và thị
trường phát triển mạnh, do những hạn chế về nguồn vốn dài hạn tài trợ cho thị
trường bất động sản, các ngân hàng hoặc không thể tiếp tục cho vay đối với bất
động sả
n hoặc sẽ đối mặt với các rủi ro. Lúc này, các ngân hàng phải tài chính hoá
các khoản cho vay, các khoản thế chấp cũng như các khoản tài trợ cho thị trường
bất động sản nhằm huy động đa dạng hoá các nguồn vốn. Trong cấp độ này, các thể
chế tài chính, các chính sách tài chính, các tổ chức tài chính và các cơ quan quản lý
tài chính là những chủ thể có vai trò quyết định.
Tuy nhiên không nhất thiết bất kỳ nền kinh tế, bất kỳ thị
trường bất động sản
nào cũng tuần tự trải qua từng giai đoạn như trên. Cũng không nhất thiết, các cấp độ
Trang 9 phát triển của thị trường phải là kết thúc giai đoạn này rồi mới chuyển sang giai
đoạn khác.
1.1.4. Vai trò của thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản góp phần kích thích sản xuất phát triển
Thị trường bất động sản là một trong những thị trường quan trọng của nền
kinh tế thị trường vì liên quan trực tiếp tới một lượng tài s
ản cực lớn cả về quy mô,
nguồn huy động vốn để phát triển, và từ đó tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà
nước.
Thu Ngân sách Nhà nước từ thị trường bất động sản gồm các mảng sau:
Thu thuế bất động sản gồm thuế thu nhập, thuế sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế
chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Thu phí và lệ phí từ giao dịch bất động sản
Các khoản thu từ
giao đất, thuê đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người
mua, người thuê
Thị trường bất động sản đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho mọi tầng lớp nhân
dân:
Thị trường nhà ở là bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường bất
động sản, và là thị trường sôi động nhất trong thị trường bất động sản, những cơn “số
t”
bất động sản hầu hết đều bắt đầu từ “sốt” nhà ở và lan toả sang các thị trường bất động
sản khác và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân. Vì vậy, phát triển và quản lý
có hiệu quả thị trường bất động sản nhà ở, bình ổn thị trường nhà ở, bảo đảm cho giá nhà
ở phù hợp với thu nhập của người dân là mộ
t trong những vai trò quan trọng của quản lý
nhà nước về thị trường bất động sản nhà ở.
1.2. Nghiệp vụ cho vay kinh doanh bất động sản của Ngân hàng thương mại:
1.2.1. Các hình thức phát triển của thị trường tín dụng bất động sản
1.2.1.1.Thị trường trực tiếp (hay thị trường cầm cố sơ cấp)
Đây là hình thức cho vay trực tiếp của tổ chức tín dụng đến ng
ười mua hoặc
doanh nghiệp đi vay. Nghiệp vụ tín dụng này được bảo đảm bởi chính các tài sản là
nhà ở đã hình thành hoặc chắc chắn sẽ hình thành trong tương lai nhằm tạo ra các
nguồn tài chính phục vụ cho mục đích tiêu dùng, mua sắm, sửa chữa hoặc xây

chức này cho người đem thế chấp tài sản vay tiền. Chứng khoán hóa chính là quá
trình đưa các tài sản thế chấp sang thị trường thứ cấp n
ơi mà chúng có thể trao đi
đổi lại. Nó đã biến các tài sản kém thanh khoản thành những chứng khoán thanh
khoản cao
Có 4 loại chủ thể kinh tế chủ yếu liên quan đến quá trình chứng khoán hóa, đó
là: 1) người thế chấp và đi vay, 2) tổ chức tập hợp một nhóm các tài sản thế chấp rồi
phát hành chứng khoán, 3) nhà đầu tư mua bán chứng khoán, và 4) tổ chức tín dụng
cho vay. Với 4 loại chủ thể kinh tế thay vì 2 loại chủ th
ể là người thế chấp - đi vay
và tổ chức tín dụng cho vay, rủi ro được chuyển từ tổ chức tài chính sang nhà đầu tư
Trang 12 trái phiếu đảm bảo bằng tài sản. Việc gộp nhiều loại tài sản thế chấp khác nhau vào
một tập hợp cũng là một hình thức phân tán rủi ro. Vì thế, đã có cách gọi các trung
gian tài chính tham gia vào chứng khoán hóa là những người tạo ra và phân tán rủi
ro. Hai loại chủ thể kinh tế trung gian giữa người đi vay và tổ chức tín dụng cho vay
đóng vai trò trung gian-môi giới, nên giúp cho người vay và tổ chức tín dụng dễ kết
nối với nhau hơn. Ngoài ra, ch
ứng khoán hóa còn giúp giảm chi phí huy động tài
chính. Dù người đi vay có mức xếp hạng tín nhiệm không cao nhưng với tài sản
đem thế chấp tốt thì chứng khoán đảm bảo bằng tài sản này vẫn có thể được xếp
hạng tín nhiệm cao và dễ bán. Chính vì thế, chứng khoán hóa tạo thuận lợi cho việc
vay và cho vay có thế chấp.
¾ Nhận xét
Ở các nước phát triển, thị trường cầm cố cả sơ cấp lẫ
n thứ cấp rất phát triển
nên các khoản vay dành cho mua nhà với lãi suất thấp và được kéo dài đến 20-30
năm, nhờ đó giải quyết khá tốt nhu cầu nhà ở của người dân. Ở Việt Nam mới chỉ

trên các tiêu chí sau:
Đối tượng khách hàng: cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, Công
ty, tổ chức…có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, có uy tín trong kinh
doanh và trong lịch sử tín dụng (chưa từng phát sinh nợ quá hạn)
Mục đích vay vốn: nhằm bổ sung vốn kinh doanh, đầu tư d
ự án, hay cho vay
tiêu dùng hay cho các mục đích khác không trái với quy định của pháp luật. Đối với
các dự án đầu tư bất động sản, ngoài việc đáp ứng các quy định tín dụng ngân hàng,
dự án còn phải đáp ứng các quy định pháp luật về đất đai, đầu tư và xây dựng.
Hiệu quả của phương án/dự án vay vốn: Đây là nguồn trả nợ quan trọng của
dự án, ngân hàng chỉ xem xét cho vay đối với nh
ững kế hoạch kinh doanh khả thi,
các rủi ro ở mức có thể kiểm soát.
Khả năng tài chính hiện tại và trong tương lai của khách hàng. Mức độ ổn định
nguồn thu nhập (từ lương, từ cho thuê nhà, từ tính khả thi của phương án kinh
doanh...)
Thời hạn cho vay được ngân hàng xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh
doanh, đặc điểm kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay
c
ủa ngân hàng
Tài sản thế chấp là bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của người vay hoặc
được bảo lãnh của bên thứ 3 (cha, mẹ, anh chị em ruột, hoặc người hôn phối) và tài
sản hình thành từ vốn vay. Tài sản đảm bảo có thể là nhà ở, nhà xưởng, nhà văn
phòng, quyền sử dụng đất…
Trang 14 Giá trị tài sản đảm bảo do ngân hàng định giá hoặc thông qua cơ quan định giá
độc lập. Tùy theo chính sách khách hàng, ngân hàng sẽ quyết định tỷ lệ cho vay so
với giá trị tài sản đảm bảo.


Bên cạnh đó, bản thân các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp
phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính
lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.
Mặt khác, sự yếu kém trong quy hoạch kinh tế vĩ mô, phân bổ đầu tư không
hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành. Mặc dù, nền
kinh tế thị trường thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, nguồn vốn đầu tư sẽ tự
điều tiết ở ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ từ bỏ những ngành không đem lại
lợi nhuận, và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây
cũng là một hiện tượng khách quan.
Chu kỳ kinh tế còn có mối quan hệ
chặt chẽ với sự biến động giá bất động sản.
Trong thời kỳ hưng thịnh, sản xuất và tiêu dùng đều mở rộng, nguồn cung tiền dồi
dào và giá bất động sản tăng cao, các ngân hàng cũng mở rộng tín dụng bất động
sản. Ngược lại khi nền kinh tế phát triển quá nóng, Ngân hàng nhà nước thực hiện
thắt chặt tiền tệ thì bất động sản là thị tr
ường đầu tiên bị ảnh hưởng, giá bất động
sản sụt giảm, tính thanh khoản hạn chế và khả năng trả nợ của các khoản vay gặp
khó khăn, đặc biệt là các khoản vay đầu cơ.
¾ Rủi ro do môi trường pháp lý chưa hiệu quả
Mặc dù Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban
hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt
động
tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì rất
chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập, chính sách tín dụng không ổn
định, và cũng chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp, chưa
có cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả. Các yếu
tố này làm cho thị trường phát triển thiếu ổn định. Và do đ
ó gây khó khăn cho hệ
thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong

Các Ngân hàng không định giá khoản vay trên cơ sở đảm bảo lãi cho vay đủ
bù đắp chi phí biên của vốn, chi phí quản lý khoản vay, phần bù rủi ro và lợi nhuận
hợp lý cho Ngân hàng. Việc định giá khoản vay được thực hiện một cách cảm tính
hoặc cứng nhắc áp dụng chung cho tất cả mọi khách hàng; chứ không dựa vào việc
lượng hoá độ rủ
i ro của mỗi khách hàng, mỗi dự án.
¾ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Công tác ngân hàng (đặc biệt là đối với hoạt động tín dụng) yêu cầu nguồn
nhân lực chất lượng cao vì ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ. Đối tượng khách hàng rất đa dạng, có quy mô, trình quản lý

Trích đoạn Nghiệp vụ cho vay kinh doanh bất động sản tại các Ngân hàng thương mạ Thực trạng rủi ro tín dụng đối với cho vay kinh doanh bất động sản Rủi ro từ phía khách hàng vay Rủi ro từ phía ngân hàng thương mại Kiểm soát rủi ro đối với cho vay kinh doanh bất động sản tại các Ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status