Hoàn thiện kế toán chi phí tại Công ty CP tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía Nam - Pdf 81


1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản, phát triển hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng là mục tiêu
quan trọng và ưu tiên nhất so với các ngành, lĩnh vực kinh tế khác. Đây là một trong
những ngành then chốt của nền kinh tế. Trong những năm gần đây, ngành xây dựng
cơ bản của Việt Nam nói chung và ngành tư vấn xây dựng nói riêng đã trở thành
ngành có những bước phát triển và tăng trưở
ng ngoạn mục.
Nền kinh tế nước ta hiện đang có những biến đổi lớn trong giai đoạn hội nhập
với nền kinh tế thế giới. Các đơn vị quốc doanh đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp
sang chế độ tự quản, tự bảo tồn và phát triển vốn, đặc biệt là từng bước cổ phần hóa
thị trường vốn trong và ngoài nước.
Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành tư vấn khảo sát – thiết kế công trình
giao thông, hiện nay ngành này đang chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ các công ty tư
vấn nước ngoài. Trong môi trường cạnh tranh, tìm cách giải bài toán để trúng thầu
là vấn đề mà Ban giám đốc Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải
Phía Nam (TEDI SOUTH) luôn quan tâm. Vì vậy, đáp án cho những đơn vị tư vấn
trong ngành xây dựng là làm sao có những thông tin về chi phí chính xác và nhanh
chóng nhất. Đặ
c biệt là các thông tin lãi lỗ thực của từng công trình để đưa ra các
quyết định phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của công ty, nhất là quyết định
về giá bỏ thầu hay quyết định có tham gia công trình đó hay không.
Để đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội và phù hợp với điều kiện kinh
doanh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tăng sức cạnh tranh. Muốn
duy trì sự tăng tr
ưởng và phát triển, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện chính sách đổi
mới, trong đó, hoàn thiện kế toán chí phí nhằm kiểm soát tốt chi phí là một trong

- Đưa ra ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí tại công ty nhằm phục vụ
cho mục đích kiểm soát chi phí và phục vụ cho việc ra quyết định.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tiếp cận lý thuyết hệ thống.
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Kết hợp các phương pháp: quan sát, thống kê, chọn mẫu, so sánh, tổng hợp,
phân tích, quan sát và đánh giá.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn đi vào nghiên cứu công tác kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Tư
vấn Thiết Kế GTVT Phía N am (TEDI SOUTH).

3

Do hạn chế về dung lượng của đề tài, đồng thời để đáp ứng mục đích nghiên
cứu của đề tài và để đảm bảo các giải pháp mang tính khả thi, phạm vi nghiên cứu
của đề tài giới hạn ở một số vấn đề sau:
- Luận văn chỉ đi vào nghiên cứu vấn đề kiểm soát chi phí hoạt động kinh
doanh mà không trình bày chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác;
- Luận văn không đi vào trình bày phầ
n chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán;
- Do công ty có nhiều xí nghiệp sản xuất, vì thế tác giả giới hạn lấy số liệu chi
phí sản xuất tại 1 xí nghiệp tiêu biểu của công ty để minh họa cho phần giải pháp.
5. Bố cục luận văn
Luận văn được thực hiện gồm có 86 trang, 4 bảng biểu, 4 sơ đồ, và 16 phụ lục,
ngoài phần mở đầu và kết luận, nộ
i dung của luận văn được thiết kế gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế
Giao Thông Vận Tải Phía N am (TEDI SOUTH)
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế

trình sản xuất.
Đối với người quản lý, chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu
vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những chi phí đã chi
ra, chi phí còn được xem là một trong những tiêu chí để đ
ánh giá hiệu quả quản lý.
 Khái niệm giá thành:
Giá thành sản phNm là biểu hiện bằng tiền của những chi phí sản xuất gắn
liền với một kết quả sản xuất nhất định. N hư vậy, giá thành sản phẩm là một đại
lượng xác định, biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản
xuất đã bỏ ra và k
ết quả sản xuất đã đạt được. [11,48]. Bản chất của giá thành là
chi phí, giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong
từng giai đoạn nhất định.
Giá thành được xem là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi
chu kỳ sản xuất kinh doanh, là một công cụ quan trọng để doanh nghiệp kiểm soát
và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong nề
n kinh tế thị trường,
giá thành cùng với chất lượng sản phNm luôn là hai vấn đề được quan tâm của các
nhà sản xuất.

5

1.1.1.2 Phân loại
 Phân loại chi phí:
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phân chia chi phí thành nhiều loại
khác nhau phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp, quản lý chi phí và kiểm soát
phí. Sự phân loại chi phí phụ thuộc vào hình thức và mục tiêu của hệ thống thông
tin trong nội bộ doanh nghiệp.
a/ Phân loại chi phí theo yếu tố:
Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được chia

liệu chính và chi phí nguyên vật liệu phụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu phí.
Chi phí nhân công trực ti
ếp: là chi phí tiền lương chính, tiền lương phụ,
các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và
các khoản phải trả khác được tính vào chi phí theo quy định cho công nhân trực tiếp
chế tạo ra sản phNm. Chi phí nhân công trực tiếp có thể xác định rõ ràng, cụ thể và
tách biệt cho từng đối tượng chịu phí.
Chi phí sử dụng máy thi công: là các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến
việc sử dụng máy thi công như
: chi phí tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công
nhân trực tiếp điều khiển; chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy thi công;
chi phí khấu hao; chi phí thuê sửa máy thi công và các chi phí khác bằng tiền phục
vụ vận hành sử dụng máy thi công.

Chi phí máy thi công không bao gồm khoản
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định của công
nhân điều khiển máy, khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung.
Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh ở các doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết khác để sản xuất ra sản
phNm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí
sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều y
ếu tố khác nhau nhưng có cùng
tính chất như: chi phí nguyên vật liệu và công cụ dùng ở phân xưởng, chi phí lương
nhân viên gián tiếp ở phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa
bảo trì máy móc sử dụng trong sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng
tiền khác dùng ở phân xưởng.
Phân loại chi phí như trên giúp cho việc dự toán được các khoản mục chi
phí trọng yếu trong chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho công tác xây dựng định
m

doamh, có ảnh hưởng đến lợi nhuận của kỳ chúng phát sinh. Chi phí thời kỳ có liên
quan đến nhiều đối tượng, nhiều sản phNm khác nhau. Chi phí thời kỳ bao gồm chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Phân loại chi phí nh
ư trên có tác dụng tích cực trong việc xác định chính
xác giá thành sản phNm, tính đúng hao phí cần bù đắp và xác định kết quả kinh
doanh trong từng thời kỳ nhất định.

8

d/ Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi
của mức độ hoạt động kinh doanh, theo cách phân loại này chi phí được chia thành
3 loại: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
d1. Biến phí: là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất ví dụ
như lao động, nguyên vật liệu, chi phí hoa hồng,... Biến phí quan hệ tỷ lệ thuận với
biến động về mức độ
hoạt động. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động sản xuất
kinh doanh, khi không hoạt động biến phí baèng khoâng.
d2. Định phí: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức
họat động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối
lượng sản phNm tối thiểu và khối lượng sản phNm tối đa mà doanh nghiệp dự định
sản xuất. Đị
nh phí tỷ lệ nghịch với với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu
mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao thì định phí cho 1 đơn vị sản phNm
càng thấp.
Định phí có 2 đặc điểm:
- Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp.
- Định phí trên một đơn vị sản phNm thay đổi khi sản lượng thay đổi
d3. Chi phí hỗn hợ

động cụ thể nào mà liên quan cùng một lúc đến nhiều hoạt động. Vì
vậy, để xác định chi phí gián tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụng phương
pháp phân bổ.
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế
toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách chính xác, hợp lý.
f/ Phân loại chi phí nhằm phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra
quyết định
f1.Chi phí ki
ểm soát được - Chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được: Chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó
là loại chi phí mà cấp quản lý này có thNm quyền quyết định loại chi phí đó.
Chi phí không kiểm soát được: Chi phí không kiểm soát được ở một cấp
quản lý nào đó là loại chi phí mà cấp quản lý này không có thNm quyền quyết định
loại chi phí đó.
Cách phân lọai này nhằm đánh giá tính trách nhiệm được phân quyền
đối
với các cấp độ quản trị. Trong điều kiện các nhà quản trị thực hiện đầy đủ trách
nhiệm, thì khi so sánh chi phí thực tế với chi phí kế hoạch người ta xác định được

10

tính quy luật của các rủi ro trong kinh doanh vượt quá tầm kiểm soát và trách nhiệm
của nhà quản trị.
f2. Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh ở các quyết định quá khứ
và không thể tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án nào. Do đó, chi phí chìm
không thích hợp với việc ra quyết định
f3. Chi phí cơ hội: là những lợi ích tiềm tàng của phương án bị loại bỏ khi
lựa chọn phương án này thay vì chọn phương án khác.
Mục đ
ích của cách phân loại này nhằm nhận diện thông tin thích hợp để

kế hoạch
=
Giá thành
định mức
x
Tổng sản phNm
trong kế ho
ạch
a3. Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã kết thúc kỳ
sản xuất nhất định, đã hoàn thành việc sản xuất sản phNm trên cơ sở các chi phí thực
tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được.
a4. Giá thành dự toán: thường được tính trong những doanh nghiệp xây
lắp, tư vấn khảo sát – thiết kế các công trình xây dựng cơ bản. Đây là tổng chi phí
trự
c tiếp và gián tiếp được dự toán để hoàn thành khối lượng công trình được tính
theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực mà công trình được xây dựng và theo định
mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Xây Dựng ban hành để xây dựng công trình xây dựng
cơ bản.
b/ Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
Giá thành sản phNm được chia thành 2 loại:
b1. Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối
lượng công việc, sản phN
m hoàn thành.
Giá thành sản xuất gồm các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
- Chi phí nhân công trực tiếp;
- Chi phí sử dụng máy thi công (trong các doanh nghiệp xây lắp);
- Chi phí sản xuất chung.
b2. Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối
lượng sản phNm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phNm.

- Vấn đề thứ hai về mặt nhu cầu thông tin, khi nào cần tính tổng giá thành và
giá thành đơn vị.
Đối tượng tính giá thành sản phNm thường được chọn là sản phNm, dịch vụ
hoàn thành, hoặc những chi tiết, khối lượng sả
n phNm dịch vụ đến một điểm dừng
thích hợp mà nhà quản lý cần thông tin về giá thành. Có thể nói các loại sản phNm
hàng hóa, các dịch vụ mà doanh nghiệp có thể bán hay cung cấp trên thị trường là
các đối tượng tính giá thành.
Trong các doanh nghiệp về xây dựng cơ bản, với tính chất phức tạp của công
nghệ và sản phNm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công
trình, h
ạng mục công trình có dự toán thiết kế, thi công riêng nên đối tượng tính giá
thành có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng hay
từng giai đoạn công việc.
Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành
chính xác.

13

- Kỳ tính giá thành sản phẩm: kỳ tính giá thành sản phNm là khoảng thời
gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá
thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất, nhu cầu thông tin
giá thành và mô hình tính giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác
nhau.
Trong ngành xây lắp và dịch vụ tư vấn xây dựng, do sản phNm xây dựng cơ
bản là công trình hoặc hạ
ng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ
sản suất sản phầm nên kỳ tính giá thành thường được chọn là khoảng thời gian từ
khi bắt đầu thực hiện xây dựng hay cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng công trình
(hạng mục công trình) đến thời điểm công trình (hạng mục công trình) hoàn thành

x
Tiêu thức phân bổ
cho từng đối tượng
Tổng tiêu thức chọn phân bổ
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
+ Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phNm hoặc
thực hiện dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…) của
công nhân sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì chi phí nhân công trực tiếp gồm toàn bộ
tiền lương, tiền công và các khoản ph
ụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công
nhân trực tiếp xây lắp.
+ Tài khoản sử dụng : TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản 622
được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
+ Quá trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: nếu chi phí nhân công trực
tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp
trực tiếp cho từng đối tượng đó. Trườ
ng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì tập hợp chung theo nhóm sau đó áp
dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí liên
quan.
- Kế toán chi phí sử dung máy thi công:
+ Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: toàn bộ chi phí liên quan đến quá
trình vận hành máy móc thi công ngoài công trường như: chi phí nhân công vận
hành máy (không bao gồm khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn), chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao xe máy thi công, chi phí bằng tiề
n
khác.
+ Tài khoản sử dụng : TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản

+ Quá trình tập hợp chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung được tập
hợp theo từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất,…Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ
chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp.

16

1.1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.1.4.1 Các mô hình tính giá thành sản phẩm
a/ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí
thực tế
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm theo chi phí thực tế
được thực hiện trên cơ sở tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh thực tế trong kỳ
để xác định giá thành sản phNm.
Hệ thống tính giá thành này cho kết quả chính xác về giá thành sản xuất
của sản phNm, phản ánh trung thực các chi phí phát sinh mà doanh nghiệp đã s

dụng vào quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phNm. Tuy nhiên, do chi
phí sản xuất thực tế chỉ được thu thập sau khi kết thúc một quá trình sản xuất do đó
thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phNm thường không được cung cấp
kịp thời cho các nhà quản trị phục vụ cho quá trình quản lý cũng như ra quyết định
kinh doanh.
b/ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí
thực tế kết hợp v
ới chi phí ước tính
Trong kỳ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo chi phí sản xuất thực tế phát
sinh. N hưng tính giá thành sản phNm thì riêng chi phí sản xuất chung tính theo chi
phí sản xuất chung ước tính phân bổ. Do đó, kết quả sản xuất có thể tính được ở bất
cứ thời điểm nào cho dù quá trình sản xuất chưa kết thúc.
Đơn giá phân bổ
chi phí SXC

Tuy nhiên, để có thể ước tính chính xác chi phí phát sinh trong kỳ đòi hỏi
doanh nghiệp phải lự
a chọn tiêu thức phù hợp, đồng thời phải xây dựng hệ thống
định mức chi phí hợp lý.

c/ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định
mức
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm đều dựa trên cơ sở chi
phí định mức. Định mức được xây dựng căn cứ vào tiêu chuNn kỹ thuật, quy cách,
chất lượng nguyên liệu, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị, trình độ tay nghề
công nhân, năng lực sản xuất,… làm cơ sở để xác định chi phí sả
n xuất trong kỳ.
Việc tính giá thành định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất.
Giá thành thực tế của sản phẩm:

Giá thành thực tế của
sản phNm
=
Giá thành định mức
của sản phNm
+/-
Chênh lệch
định mức
Hệ thống tính giá thành sản phNm theo chi phí định mức là căn cứ để lập dự
toán, là căn cứ để kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.1.4.2 Các hệ thống tính giá thành sản phẩm
a/ Kế toán CPSX và tính giá thành theo công việc
Hệ thống kế chi phí và tính giá thành theo công việc được sử
dụng trong
các công ty sản xuất theo đơn đặt hàng và theo nhu cầu của từng khách hàng riêng

Công thức tổng quát tính giá thành sản phNm:
Tổng
giá
thành
sản phNm

=
CPSX
dở dang
đầu kỳ của
sản phNm

+
CPSX
phát sinh
trong kỳ của
sản phNm

-
CPSX
dở dang
cuối kỳ của
sản phNm

-
Giá trị khoản
điều chỉnh
giảm giá thành
sản phNm
Giá thành đơn vị

Khi đưa một đơn đặt hàng vào sản xuất, kế toán phải mở ngay cho đơn đặt
hàng
đó một bảng giá thành, những chi phí phát sinh trực tiếp được quy nạp thẳng
vào đơn đặt hàng, các chi phí sản xuất chung được phân bổ theo những tiêu thức
thích hợp .
- Phương pháp tính giá thành phân bước :
Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong trường hợp quy trình sản
xuất được phân chia ra nhiều công đoạn, mỗi công đoạn hình thành một đối tượng
tính giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng, công đo
ạn
sản xuất, đối tượng tính giá thành là thành phNm sản xuất cuối cùng hoặc cũng có
thể là bán thành phNm ở từng phân xưởng, công đoạn sản xuất. Kỳ tính giá thành
bán thành phNm (nếu có) và thành phNm định kỳ vào cuối tháng phù hợp với kỳ báo
cáo kế toán hàng tháng.

20

Tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng, công đoạn sản xuất. Xác
định đối tượng tính giá thành cho từng phân xưởng, công đoạn sản xuất.
b/ Loại phương pháp tính giá thành phân bổ:
Loại phương pháp này có đặc điểm chi phí đầu vào được tập hợp theo đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất, sau đó phân bổ chi phí vào đối tượng tính giá thành.
Loại này có những phương pháp như:
- Phương pháp tính giá thành theo hệ
số;
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ;
- Phương pháp tính giá thành theo định mức.
c/ Loại phương pháp tính giá thành liên hợp:
Loại phương pháp này có đặc điểm là giá thành sản phNm được tính bằng
cách kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành. Phương pháp này được áp dụng

- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp
(tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, . . .); chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn
phòng, công cụ lao động, khấu hao tài s
ản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp;
tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua
ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, . . .); chi phí bằng tiền
khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, …).
+ Tài khoản sử dụng : TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tài khoản 642 được mở chi tiết cho từng nội dung chi phí.
+
Quá trình tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp như sau: chi phí quản lý
doanh nghiệp được tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán tiến
hành phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng đối tượng chịu phí theo tiêu
thức phù hợp.
1.1.6 Đặc điểm kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp dịch vụ
a/ Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh dịch vụ
- Doanh nghiệp dịch vụ: cung cấp dịch vụ (như dịch vụ bảo hiểm, tư vấn,
dịch vụ ngân hàng, dịch vụ kế toán,…) cho người sử dụng.
- Sản phNm dịch vụ thường không tồn tại dưới hình thức vật chất.

22

- So với các công ty sản xuất cần nhiều chi phí nguyên vật liệu, các công ty
cung cấp dịch vụ có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất thấp, chi phí nhân
công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của sản phNm.
- Chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí của

23

những yếu tố trên. Chi phí phục vụ di chuyển người và máy móc thiết bị khảo sát
tới công trình thường rất lớn.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tính giá thành sản phNm dịch vụ tư vấn xây dựng công trình, kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm theo chi phí thực tế, sử dụng
phương pháp tính giá thành trực tiếp.
Theo đó, tập hợp các chi phí liên quan trực tiếp tới từ
ng hợp đồng, công
trình, hạng mục công trình, các chi phí không tập hợp được trực tiếp đến từng công
trình thì tập hợp chung theo đối tượng tập hợp chi phí và tiến hành phân bổ theo tiêu
thức thích hợp đến từng công trình, hạng mục công trình.
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phNm theo chi phí thực
tế:
TK liên quan TK 621 TK 154 TK 632

CPSXDD ĐK
(1) (5)
TK 622
(2) (6) (9)

TK 623
(3) (7)

TK 627
(4) (8) Giải thích sơ đồ:

tế và định mức là phương tiện hỗ trợ tích cực cho nhà quản trị kiểm tra lại quá trình
xây dựng định mức các khoản mục chi phí đã hợp lý chưa, từ đó điều chỉnh kị
p thời
những định mức xa rời thực tế.
- Chi phí được xem là một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý.
Thông qua kiểm soát chi phí nhà quản trị thực hiện chức năng đánh giá hiệu quả

25

hoạt động và đánh giá trách nhiệm quản lý tại các trung tâm chi phí, từ đó tăng
cường tính tự chịu trách nhiệm về chi phí tại các trung tâm chi phí, kiểm soát được
toàn bộ những chi phí phát sinh, đảm bảo lợi ích mang lại lớn hơn chi phí phát sinh.
1.2.2 Phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động (ABC)
ABC (Activity based costing): hệ thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động .
ABC gồm hai yếu tố chính là đo lường chi phí và đo lường mức độ thực hiện
của các hoạt động và nguồn lực cho từng đối tượng chịu phí. Chi phí các nguồn lực
được phân bổ đến từng đối tượng hoạt động, sau đó chi phí các hoạt động được
phân bổ đến các đối tượng chịu phí dựa trên mức độ
sử dụng của chúng.
ABC cho phép các chi phí gián tiếp và chi phí hỗ trợ cho sản xuất được phân
bổ, trước tiên tới các hoạt động, sau đó tới sản phNm, dịch vụ.
Các bước thực hiện ABC:
- Xác định các hoạt động chính: các hoạt động này như lên kế hoạch sản
xuất, lắp đặt máy, mua vật tư, kiểm tra chất lượng sản phNm,…được xác định thông
qua việc phân tích ban đầu, kiểm tra th
ực tế tại nơi sản xuất, thực hiện phỏng vấn
những nhân viên liên quan. Giai đoạn này là xây dựng danh sách các hoạt động
cũng như cung cấp thông tin hữu ích cho việc phân bổ chi phí các nguồn lực đến
các hoạt động riêng biệt.
- Tập hợp trực tiếp chi phí vào các hoạt động hoặc đối tượng chịu phí: trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status