Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho KH doanh nghiệp của các chi nhánh BIDV - Pdf 81

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH 
NGUYỄN THANH HÙNG 
NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CUNG CẤP 
CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CHI 
NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT 
NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI 
MàSỐ: 60.34.10 
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 
Giảng viên hướng dẫn khoa học: 
TS. NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN 
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009
MỤC LỤC 
Danh mục các từ viết tắt 
Danh mục các bảng biểu 
Danh mục các hình 
MỞ ĐẦU 
(1)  Cơ sở hình thành đề tài......................................................................................i 
(2)  Mục đích nghiên cứu.........................................................................................ii 
(3)  Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................iii 
(4)  Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................iii 
(5)  Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..............................................................................iii 
(6)  Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... iv 
(7)  Bố cục của đề tài............................................................................................... v 
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CÁC MÔ HÌNH 
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 
1.1  DỊCH VỤ .........................................................................................................1 
1.1.1  Khái niệm dịch vụ.......................................................................................... 1 
1.1.2  Đặc tính dịch vụ.............................................................................................2 
1.1.2.1  Tính vô hình................................................................................................2 

2.2.2.2  Nghiên cứu định lượng.............................................................................. 39 
2.2.3  Kết quả nghiên cứu...................................................................................... 42 
2.2.3.1  Phân tích mô tả......................................................................................... 42 
2.2.3.1.1  Thông tin về khách hàng.................................................................................. 42 
2.2.3.1.2  Xác định nhu cầu khách hàng........................................................................... 42 
2.2.3.1.3  Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ...................................................... 43 
2.2.3.1.4  Đánh giá về chất lượng dịch vụ của khách hàng ............................................... 44 
2.2.3.2  Phân tích thang đo.................................................................................... 45 
2.2.3.2.1  Kiểm định Cronbach’s Alpha........................................................................... 45 
2.2.3.2.2  Phân tích nhân tố khám phá (EFA)................................................................... 48 
2.2.3.3  Mô hình nghiên cứu tổng quát .................................................................. 51 
2.2.3.4  Kiểm định mô hình nghiên cứu.................................................................. 52 
2.2.3.4.1  Phân tích tương quan hệ số Pearson ................................................................. 52 
2.2.3.4.2  Phân tích hồi quy ............................................................................................. 53
2.2.3.4.3  Phân tích phương sai (ANOVA) ...................................................................... 58 
2.2.3.5  Tóm tắt kết quả nghiên cứu....................................................................... 62 
2.2.3.5.1  Xác định nhu cầu của khách hàng .................................................................... 62 
2.2.3.5.2  Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ...................................................... 63 
2.2.3.5.3  Đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng.................................................... 68 
2.2.3.5.4  Mối quan hệ giữa thời gian sử dụng dịch vụ với đánh giá chất lượng dịch vụ ... 69 
2.2.3.5.5  Mối quan hệ giữa số lượng ngân hàng giao dịch với sự hài lòng của khách hàng... 69 
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ..................................................................................... 71 
Chương  III:  ĐỀ  XUẤT  NHỮNG GIẢI  PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG  CAO 
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC CHI NHÁNH BIDV TẠI TP. HỒ CHÍ MINH 
3.1  NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BIDV ĐẾN NĂM 2015.........72 
3.1.1  Chiến lược phát triển của BIDV đến năm 2015............................................ 72 
3.1.2  Định hướng phát triển dịch vụ của BIDV..................................................... 73 
3.2  ĐỀ XUẤT CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CỤ THỂ.............................................. 74 
3.2.1  Chú trọng các yếu tố liên quan đến sự hữu hình........................................... 74 
3.2.1.1  Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới giao dịch.... 74 

Thương  mại  Thế  giới  (WTO)  vào ngày  11/01/2007  đã đánh dấu  một  bước ngoặt 
quan trọng trong tiến trình mở cửa và hội nhập quốc tế của nước ta, đem  đến cho 
nền kinh tế nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời cũng mang theo không ít những 
thách  thức  cạnh tranh.  Những  thách  thức  đáng  kể này xuất  hiện  trong  tất  cả  các 
ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, trong đó dịch vụ ngân hàng là một trong những 
ngành chịu tác động nhiều nhất. Gia nhập vào thị trường mang tính toàn cầu, cùng 
với lộ trình thực hiện các cam kết WTO, đến năm 2010 về cơ bản Việt Nam phải 
thực hiện mở cửa hoàn toàn trong lĩnh vực ngân hàng. Do đó, các ngân hàng thương 
mại phải chấp nhận bước vào một cuộc cạnh tranh gay gắt hơn, không chỉ từ phía 
các ngân hàng nội địa như lâu nay mà còn với nhiều ngân hàng nước ngoài khác khi 
các hạn chế thị trường được gỡ bỏ. Dù thâm nhập bằng cách này hay cách khác, các 
ngân hàng nước ngoài đều là những đối thủ cạnh tranh với nhiều thế mạnh, đặc biệt 
là những lợi thế về thương hiệu, nguồn nhân lực, tiềm năng tài chính dồi dào, tính 
chuyên nghiệp và khả năng cung cấp các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao. 
Trong  môi  trường với  áp  lực cạnh  tranh  lớn, với những biến  động liên tục 
của  các điều  kiện  kinh  tế  vĩ  mô  như  hiện  nay,  khách hàng  là  nhân  tố  mang  tính 
quyết  định  đối  với  sự  tồn  tại  và  phát  triển  của  các  ngân  hàng.  Từng  ngân  hàng 
không những  chú trọng đến việc tiếp cận, thu hút khách hàng mới trên thị trường, 
mà chính việc ngân hàng phối hợp cùng với những khách hàng truyền thống, những 
khách hàng hiện tại trong các dự án đầu tư, phương án kinh doanh và củng cố mối 
quan hệ với khách hàng cũ cũng là một chiến lược quan trọng, bởi lẽ việc tạo dựng 
nền khách hàng ổn định vốn rất cần thiết để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của 
ngân hàng phát triển. Vấn đề duy trì và gia tăng chất lượng dịch vụ cung cấp cho 
khách  hàng  đã  trở  thành  khuynh hướng  chủ  yếu  trong  cuộc  cạnh  tranh  giữa  các 
ngân hàng thương mại. Ngân hàng nào dành được mối quan  tâm  của khách hàng, 
phục vụ và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất, ngân hàng đó sẽ 
có  khả  năng phát  triển  mối  quan hệ  tốt đẹp và  duy  trì  sự  trung  thành  của  khách
hàng. Chính vì vậy, chiến lược kinh doanh hướng đến nâng cao chất lượng phục vụ 
khách hàng đang trở thành một chiến lược có tầm quan trọng bậc nhất. Để nâng cao 
chất  lượng dịch vụ  cung  cấp  đến  cho khách hàng  một cách tốt  nhất có  thể, ngân 

·  Qua ý kiến đánh giá của khách hàng, xác định những yếu tố tác động đến 
chất lượng dịch vụ một cách đầy đủ. Dựa vào đó, các chi nhánh BIDV tại
TP.HCM sẽ  có  những  chính sách  điều chỉnh, cải thiện  thích hợp  nhằm 
nâng cao hiệu quả hoạt động. Mặt khác, thông qua việc phân tích những 
yếu tố có liên quan đến chất lượng dịch vụ tại các chi nhánh BIDV trên 
địa bàn TP.HCM, các chi nhánh  sẽ hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng 
đối với chất lượng của những dịch vụ mà BIDV đang cung cấp.
·  Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng đối với các sản phẩm 
dịch vụ cũng như quá trình phục vụ khách hàng của các chi nhánh BIDV 
tại TP.HCM. Đánh giá mức độ thỏa mãn và sự hài lòng của khách hàng 
khi sử dụng các dịch vụ của BIDV.
·  Căn cứ  tình hình  hoạt động,  chiến lược phát triển  của BIDV để  đưa  ra 
những đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng 
dịch vụ của các chi nhánh BIDV tại TP.HCM. 
3.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 
à Đối tượng nghiên  cứu: Đề tài nghiên  cứu này tập trung vào  đối tượng 
khách  hàng  doanh nghiệp  của  các  chi nhánh  BIDV  đang hoạt  động  trên  địa  bàn 
TP.HCM. Đây chính là nhóm khách hàng biết rõ về tiềm lực tài chính, quy mô và 
phạm  vi hoạt động,  khả năng  cung cấp dịch vụ cũng như  uy tín  của BIDV trong 
giao dịch. Do đó, họ chọn BIDV làm đối tác hỗ trợ tài chính và cung cấp các dịch 
vụ  cho  nhu  cầu  của  doanh  nghiệp.  Ngược  lại  đối  với  BIDV,  nhóm  khách  hàng 
doanh nghiệp vẫn là nhóm khách hàng chủ đạo đối với hoạt động của BIDV, đồng 
thời cũng là khách hàng truyền thống từ trước đến nay của cả hệ thống cũng như đối 
với các chi nhánh BIDV tại TP.HCM. 
à  Phạm  vi  nghiên  cứu:  Phạm  vi  nghiên  cứu  là  các  doanh  nghiệp  có  sử 
dụng sản phẩm dịch vụ của BIDV tại các chi nhánh trên địa bàn TP.HCM bao gồm: 
Sở  giao  dịch  II,  Chi  nhánh  TP.HCM,  Sài  Gòn,  Gia  Định,  Nam  Kỳ  Khởi  Nghĩa, 
Đông Sài Gòn, Tây Sài Gòn và Bắc Sài Gòn. 
4.  Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã nêu được những cơ sở lý thuyết cơ bản 

·  Dựa trên các mô hình chất lượng dịch vụ đã tìm hiểu, đề tài đã đưa ra mô 
hình nghiên cứu ban đầu dựa trên cơ sở kết hợp những nội dung cần thiết 
của các mô hình chất lượng dịch vụ, chọn lọc các tiêu chí làm thang đo 
phù hợp với nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng. 
Đồng  thời, đề xuất  tiến hành xem xét mối tương quan  cụ thể giữa thời 
gian  sử dụng dịch  vụ  đối  với  chất  lượng dịch  vụ nhằm  làm  rõ hơn các 
luận cứ của mô hình SERVQUAL và Perceived Service Quality Model.
·  Thực hiện các bước nghiên cứu định tính và định lượng để rút ra những 
kết quả  cần  thiết theo mục tiêu nghiên cứu đã đề ra cũng như  xác định 
được đánh giá của đối tượng khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng
dịch vụ do các chi nhánh BIDV trên địa bàn TP.HCM cung cấp, dựa vào 
đó đề tài đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện và nâng cao 
chất lượng dịch vụ của hệ thống BIDV nói chung và các chi nhánh BIDV 
tại TP.HCM nói riêng. 
6.  Quy trình nghiên cứu 
Mục tiêu nghiên cứu 
Cơ sở lý luận: 
­  Lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ 
­  Các  mô  hình  chất  lượng  dịch  vụ  SERVQUAL, 
SERVPERF và PSQM 
Xác định mô hình nghiên cứu và các thang đo 
Nghiên cứu định tính: 
­  Thảo luận/Phỏng vấn 
­  Điều chỉnh mô hình và các thang đo 
Nghiên cứu định lượng: 
­  Thiết kể bảng câu hỏi 
­  Thu thập số liệu 
­  Xử lý số liệu: 
à Phân tích các thống kê mô tả 
à Kiểm định độ tin cậy 

và Mary J. Bitner (2000): “Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực 
hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa 
mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”. 
Dịch vụ là một loại hình hoạt động kinh tế, tuy không đem lại một sản phẩm 
cụ thể như hàng hóa, nhưng vì là một loại hình hoạt động kinh tế nên cũng có người 
bán  (người  cung  cấp  dịch  vụ)  và người mua  (khách hàng  sử  dụng dịch  vụ).  Bên 
cạnh  các  hoạt  động  trong  lĩnh  vực  nông  nghiệp  và  công  nghiệp,  toàn  thể  những 
người/nhà  cung  cấp dịch  vụ  hợp  thành khu vực  thứ ba  của  nền  kinh  tế: dịch  vụ. 
Lĩnh vực dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu. 
Có hơn 75% công việc tại Mỹ hiện tại là thuộc các ngành dịch vụ. Các ngành dịch 
vụ tạo ra 85% công việc mới và đóng góp 66% vào tổng sản phẩm quốc dân (GNP) 
của nước  Mỹ. Ở những nước đang phát triển như Brazil, các ngành dịch vụ cũng 
chiếm đến 54.5% GNP (Cauchick Miguel & Salomi, 2004). Có nhiều ngành dịch vụ 
khác nhau: 
o  Thương mại 
o  Tài chính 
o  Giao thông, vận tải 
o  Thông tin, tư vấn 
o  Chăm sóc sức khỏe 
o  Giáo dục 
o  Dịch vụ hành chính công 
o  Du lịch, lữ hành 
o  Thể thao, giải trí, nghệ thuật…
1.1.2  Đặc tính dịch vụ 
Dịch vụ những công việc, quá trình và những hoạt động nhằm tạo ra giá trị 
sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. 
Về bản chất, sản phẩm dịch vụ  là một  sản  phẩm vô hình,  cũng tương  tự như  sản 
phẩm  hàng  hóa nhưng  là phi  vật  chất.  Khách  hàng  chỉ nhận  được  sản phẩm  này 
thông qua các hoạt động giao tiếp, nhận thông tin và cảm nhận. Do vậy, dịch vụ liên 
quan  nhiều hơn đến khách hàng trong quá trình  sản xuất và con người được xem 

ứng… nên nhìn chung, gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau, 
cũng không thể chắc chắn được liệu dịch vụ được giao phù hợp với dịch vụ được 
đặt  kế  hoạch  và  được công  bố.  Cũng  vì  đặc  điểm  này  mà  dịch  vụ  mang  tính dễ 
hỏng, nhà cung cấp dịch vụ không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng mà 
chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc. Do đó, việc cung ứng dịch vụ và 
thỏa mãn khách hàng tùy thuộc nhiều vào hoạt động của nhân viên. Nhân viên có 
vai trò và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả dịch vụ, vì vậy hoạt động của nhân viên 
thường được khách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ. 
1.1.2.3 Tính không thể tách rời (inseparable): 
Dịch vụ không thể phân chia giữa giai đoạn sản xuất và tiêu thụ. Một dịch vụ 
được tiêu dùng khi nó đang được tạo ra và khi ngừng quá trình cung ứng cũng đồng 
nghĩa với việc tiêu dùng dịch vụ ấy dừng lại. Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra 
đồng thời, không thể tách rời, thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia. Sự cung cấp và 
sử dụng dịch vụ diễn ra đồng thời cùng lúc với nhau. Cũng vì quá trình tiêu dùng 
sản phẩm dịch vụ đồng thời với việc cung ứng dịch vụ, do vậy không thể dấu được 
các sai lỗi của dịch vụ. 
Trong quá trình thực hiện dịch vụ, khách hàng đồng thời tham gia vào và ảnh 
hưởng đến quá trình cung cấp dịch vụ. Khách hàng cũng có tác động và tương tác 
lẫn nhau trong quá trình tiếp nhận dịch vụ. Khách hàng đánh giá dịch vụ dựa vào 
cảm nhận cá nhân của mình rất nhiều. Do vậy, chất lượng dịch vụ phụ thuộc một 
phần theo trạng thái tâm lý của khách hàng. 
1.1.2.4 Tính không thể cất trữ (unstored): 
Dịch vụ được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau đó. Do vậy, dịch vụ 
nói chung là không thể lưu trữ được như các sản phẩm hàng hóa, nghĩa là sản phẩm 
dịch vụ không thể sản xuất sẵn rồi lưu vào kho chờ tiêu thụ, cũng không thể mua đi 
bán lại hoặc tái sử dụng. Vì vậy, việc sản xuất hay cung ứng dịch vụ với quy mô lớn 
rất khó khăn. Sản phẩm dịch vụ cũng không thể hoàn trả, thu hồi hay bán lại. Nếu 
khách  hàng  không  hài  lòng,  họ  có  thể  được hoàn tiền nhưng  không thể  hoàn  lại 
được dịch vụ. 
1.1.2.5 Tính thiếu cân đối trong năng lực quan hệ (lack of symmetry in the power 

dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của chất lượng dịch vụ. Do vậy, các sản phẩm dịch 
vụ cao cấp thường hàm chứa nhiều nét đặc trưng hơn so với dịch vụ cấp thấp. Chính 
nhờ những đặc trưng này mà khách hàng có thể phân biệt được chất lượng dịch vụ 
của doanh nghiệp khác với đối thủ cạnh tranh. Quan hệ này có ý nghĩa rất lớn đối 
với  việc  đánh  giá  chất  lượng  dịch  vụ  từ  phía  khách  hàng  trong  các  hoạt  động 
marketing.
·  Tính thỏa mãn nhu cầu (satisfiable): 
Dịch vụ tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Do vậy, chất lượng dịch 
vụ nhất thiết phải thỏa mãn nhu cầu khách hàng và lấy nhu cầu khách hàng làm cơ 
sở để cải  thiện chất lượng dịch vụ. Nếu  khách hàng cảm thấy dịch  vụ không đáp
ứng được nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lượng dịch vụ mà họ 
nhận được. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, đặc điểm này càng trở nên quan 
trọng hơn vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhu cầu khách hàng và 
cố gắng hết mình để đáp ứng các nhu cầu đó. Sẽ là vô ích và không có chất lượng 
nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá trị. Như vậy, chất 
lượng dịch vụ đã hình thành từ khi doanh nghiệp bắt đầu nắm bắt nhu cầu của khách 
hàng.
·  Tính cung ứng (supply led) 
Nếu tính thỏa mãn nhu cầu bị chi phối bởi tác động của yếu tố bên ngoài thì 
tính cung ứng bị chi phối bởi những yếu tố nội tại. Chất lượng dịch vụ gắn liền với 
quá  trình  thực  hiện,  chuyển  giao  dịch  vụ  đến  khách  hàng. Do  đó,  việc  triển  khai 
dịch vụ, phong thái phục vụ và cách thức cung ứng dịch vụ sẽ quyết định mức độ 
chất lượng dịch vụ cao hay thấp. Đây là những yếu tố bên trong phụ thuộc vào năng 
lực của nhà cung cấp dịch vụ. Vì vậy, để nâng cao chất lượng dịch vụ, trước hết nhà 
cung cấp dịch vụ cần phải biết cải thiện những yếu tố nội tại này để tạo nên năng 
lực và thế mạnh lâu dài trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
·  Tính tạo ra giá trị (value led) 
Chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục vụ khách 
hàng.  Dịch  vụ  không sản  sinh  ra  giá  trị nào hết  được  xem  như  là  không  có  chất 
lượng. Doanh nghiệp tạo ra giá trị và khách hàng là đối tượng tiếp nhận những giá 

(5) Khả năng tiếp cận – Access; 
(6) Ân cần – Courtesy; 
(7) Thông tin – Communication; 
(8) Tín nhiệm – Credibility; 
(9) Tính an toàn – Security; 
(10) Thấu hiểu – Understanding the customer. 
Sau đó, Parasuraman et al (1988) đã tiếp tục khái quát hóa thành 5 yếu tố cụ 
thể hơn như sau: 
(1)  Sự tin cậy – Reliability; 
(2) Hiệu quả phục vụ – Responsiveness; 
(3) Sự hữu hình – Tangibles; 
(4) Sự đảm bảo – Assurance; 
(5) Sự cảm thông – Empathy. 
Trên cơ sở nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, đồng thời kế thừa học thuyết 
của Parasuraman et al, Johnston và Silvestro (1990) cũng đã đúc kết 5 yếu tố khác 
của chất lượng dịch vụ bao gồm: (1) Sự ân cần  –  Helpfulness; (2) Sự chăm sóc – 
Care; (3) Sự cam kết – Commitment; (4) Sự hữu ích –  Functionality; (5) Sự hoàn 
hảo – Integrity. 
Cũng vào năm 1990, C. Grönroos đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra 6 yếu tố 
đo lường chất lượng dịch vụ như sau: (1) Tính chuyên nghiệp – Professionalism and
skills; (2) Phong cách phục vụ ân cần – Attitudes and behaviour; (3) Tính thuận tiện 
– Accessibility and flexibility; (4) Sự tin cậy – Reliability and trustworthiness; (5) 
Sự  tín  nhiệm  –  Reputation  and  credibility;  (6)  Khả  năng  giải  quyết  khiếu  nại  – 
Recovery. 
Sureshchandar et al (2001) cũng đưa ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 
dịch vụ bao gồm: (1) Yếu tố dịch vụ cốt lõi – Core service; (2) Yếu tố con người – 
Human element; (3) Yếu tố kỹ thuật – Non­human element; (4) Yếu tố hữu hình – 
Tangibles; (5) Yếu tố cộng đồng – Social responsibility. 
Các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ rất đa dạng được xác định khác nhau 
tùy thuộc vào lĩnh vực dịch vụ. Vì vậy, các tài liệu nghiên cứu được nêu ra trên đây 

những yếu tố: 
­ Sự giao tiếp thông qua đối thoại hay truyền miệng (word of mouth). 
­ Những nhu cầu cá nhân (personal needs). 
­ Các trải nghiệm trong quá khứ (past experience). 
­ Những thông tin truyền thông bên ngoài (external communication). 
Mô hình phân tích khoảng cách – GAP Analysis đo lường chất lượng dịch vụ 
như khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận của khách hàng, 
do vậy chất lượng dịch vụ được phân chia thành 2 phần chính: 
•  Chất lượng kỳ vọng  – Expectations (E): đo  lường những  gì khách hàng 
mong muốn đối với dịch vụ. 
•  Chất lượng  cảm nhận  – Perceptions (P): đo  lường những khía  cạnh của 
dịch vụ đã được cung cấp đến cho khách hàng. 
Chất lượng dịch vụ hay mức độ hài lòng – Satisfaction (S): khoảng cách giữa 
chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm nhận: S = E – P. 
Theo mô hình này, khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng cảm 
nhận của khách hàng sẽ bị tác động bởi: 
Các thành phần 
của chất lượng 
dịch vụ: 
1. Sự hữu hình; 
2. Độ tin cậy; 
3. Hiệu quả phục 
vụ; 
4. Năng lực 
chuyên môn; 
5. Tiếp cận; 
6. Ân cần; 
7. Thông tin; 
8. Tín nhiệm; 
9. An toàn; 

trường  hợp.  Sau  khi  kiểm  định  lại  bằng  nghiên  cứu  nhân  tố,  Parasuraman  et  al 
(1988) hiệu chỉnh lại  thành mô hình chất lượng dịch vụ (Service Quality Model  ­ 
SERVQUAL) qua việc kết hợp và chọn lọc lại thang đo còn 5 thành phần  với 22 
biến quan sát, cụ thể như sau: 
* Sự hữu hình – Tangibles: 
Sự hữu hình chính là sự thể hiện, hình ảnh bên ngoài của cơ sở vật chất, công 
cụ, thiết bị và vật liệu, máy móc, phong cách của đội ngũ nhân viên, tài liệu, sách 
hướng  dẫn,  hệ  thống  thông  tin  liên  lạc.  Đây  là  những  nhân  tố  môi  trường 
(environmental factors).  Nói một cách  tổng quát tất  cả  những gì khách hàng nhìn 
thấy trực tiếp được bằng mắt và các giác quan đều có thể tác động đến yếu tố này:
·  Cơ sở vật chất đầy đủ;
·  Nhân viên chuyên nghiệp;
·  Trang thiết bị hiện đại;
·  Cách sắp xếp, bố trí tiện lợi cho khách hàng… 
* Sự tin cậy – Reliability: 
Sự  tin cậy nói lên khả năng cung ứng/thực hiện dịch vụ phù hợp, chính xác, 
đúng giờ và uy tín, đúng với những gì đã cam kết, hứa hẹn. Điều này đòi hỏi sự nhất 
quán trong việc thực hiện dịch vụ và tôn trọng các cam kết cũng như giữ lời hứa với 
khách hàng. Tiêu chí này được đo lường bởi các thang đo:
·  Nhà cung cấp dịch vụ thực hiện đúng ngay từ lần đầu;
·  Nhà cung cấp cung ứng dịch vụ tại thời điểm mà họ đã hứa;
·  Nhân viên dịch vụ luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng;
·  Nhà cung cấp luôn cung cấp thông tin đến cho khách hàng đầy đủ và kịp 
thời… 
* Hiệu quả phục vụ – Responsiveness: 
Đây là tiêu chí đo lường mức độ mong muốn  và  khả năng giải quyết vấn đề 
nhanh chóng, phục vụ khách hàng một cách kịp thời, xử lý hiệu quả các khiếu nại, 
sẵn  sàng  giúp đỡ  khách hàng  và  đáp  ứng  các  yêu  cầu  của  khách hàng. Nói  cách 
khác hiệu quả phục vụ là sự phản hồi từ phía nhà cung cấp dịch vụ đối với những gì 
mà khách hàng mong muốn, cụ thể như:

sóc sức khỏe. 
Mô hình SERVQUAL được xây dựng dựa trên quan điểm chất lượng dịch vụ 
cảm nhận là sự so sánh khoảng cách giữa các giá trị kỳ vọng/mong đợi của khách 
hàng (expectations) và các giá trị khách hàng cảm nhận được (perception), do vậy 
mô  hình  SERVQUAL còn  có  tên  gọi  khác  là mô hình 5 khoảng cách chất  lượng 
dịch vụ. 
Hình 1.2 – Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ của mô hình SERVQUAL 
(Parasuraman et al, 1988) 
­ Khoảng cách [1] là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của 
nhà  cung  cấp  dịch  vụ  về  kỳ vọng đó.  Sự diễn  dịch  kỳ vọng  của  khách  hàng  khi 
không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng khách hàng tạo ra 
sai biệt này. 
­ Khoảng cách [2] được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại 
khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng được cảm nhận sang các tiêu chí 
Dịch vụ kỳ vọng (expected service) 
Dịch vụ cảm nhận (perceived service) 
Chuyển giao dịch vụ (service delivery) 
Chuyển đổi cảm nhận thành tiêu chí chất lượng (translation 
of perceptions into service quality specifications) 
Nhận thức về kỳ vọng của khách hàng (management 
perceptions of consumer expectations) 
Thông tin đến khách hàng 
(external communications 
to customers) 
Khách hàng 
Công ty 
Khoảng cách (1) 
Khoảng cách (2) 
Khoảng cách (3) 
Khoảng cách (4) 

SERVQUAL là SERVPERF. 
Mô hình SERVPERF được Cronin & Taylor (1992) giới thiệu, phát triển dựa 
trên  nền tảng của mô hình SERVQUAL  nhưng đo lường chất  lượng dịch vụ dựa 
trên  đánh giá  chất lượng  dịch  vụ thực hiện được  (performance­based)  chứ  không 
phải là khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng (expectation) và chất lượng cảm nhận 
(perception). Cronin & Taylor (1992) cho rằng chất lượng dịch vụ được phản ánh 
tốt nhất bởi chất lượng cảm nhận mà không cần có chất lượng kỳ vọng, do vậy chất
lượng dịch vụ được xác định  bằng cách chỉ đo lường kết  quả  chất  lượng dịch vụ 
cảm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như SERVQUAL). Do có 
xuất xứ từ thang đo của mô hình SERVQUAL, các thành phần và biến quan sát của 
mô hình SERVPERF giống như SERVQUAL. Vì vậy, mô hình đo lường này còn 
được gọi là mô hình cảm nhận (Perception Model). Cả hai mô hình SERVQUAL và 
SERVPERF đều được những nghiên cứu tiếp sau sử dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực 
khác nhau. Điều đáng nói là kết quả của các nghiên cứu sau này cho thấy khó có thể 
kết luận mô hình nào là không đúng đắn hoặc thậm chí đúng đắn hơn. 
1.3.3  Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận ­ PSQM (Grönroos, 1984:2000) 
Để nghiên cứu cảm nhận của khách hàng về chất lượng, C. Grönroos (1984) 
cho  rằng  chất  lượng dịch vụ được xem  xét dựa  trên hai  tiêu  chí là chất lượng  kỹ 
thuật  (Technical  Service  Quality)  và  chất  lượng  chức  năng  (Functional  Service 
Quality). Ở hầu hết các loại hình dịch vụ chất lượng sẽ bao gồm hai thành phần là 
chất  lượng kỹ thuật: dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng cái  gì(?)  và  chất  lượng 
chức năng: cung cấp cho khách hàng như thế nào(?). Chất lượng kỹ thuật là hệ quả 
của quá trình vận hành hoạt động dịch vụ, có nghĩa là những gì mà khách hàng nhận 
được (What?). Chất lượng chức năng chính là quá trình tương tác giữa khách hàng 
và người cung ứng dịch vụ, nghĩa là làm thế nào dịch vụ được thể hiện và cung ứng 
(How?). Tuy nhiên, đôi khi khó có thể phân biệt chất lượng kỹ thuật giữa những đối 
thủ  cạnh tranh trong  các ngành dịch vụ  thì chất lượng chức năng sẽ trở nên quan 
trọng hơn đối với khách hàng. Chất lượng chức năng thường được nhận biết bằng 
cách đánh giá thái độ của khách hàng khi khách hàng thỏa mãn và hài lòng. 
C.  Grönroos  (2000)  đã  giới  thiệu  mô  hình  chất  lượng  dịch  vụ  cảm  nhận 

khách hàng mà ở đó doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng tiếp nhận dịch 
vụ đó. Có 5 tiêu chí để đánh giá nhân tố này:
·  Sản phẩm dịch vụ 
Chất lượng dịch vụ cảm nhận 
(Perceived service quality) 
Trải qua / Kinh nghiệm 
(Experiences) 
Kỳ vọng 
(Expectations)
·  Thông tin thị trường (market 
communications)
·  Hình ảnh (image)
·  Truyền miệng (word of mouth)
·  Nhu cầu khách hàng (customer 
needs)
·  Kiến thức khách hàng 
(customer learning) 
Hình ảnh 
(Image) 
Kết quả / Chất lượng 
kỹ thuật 
(Outcome / Technical 
quality: What?) 
Quá trình / Chất lượng 
chức năng 
(Process / Functional 
quality: How?)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status