Tài liệu Hóa học 9 trọn bộ - Pdf 81

Giáo án Hóa học 9

KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC 9
Năm học: 2005 - 2006
Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
Tuầ
n
Tiết Tên bài Trọng tâm
1
1 Ôn tập đầu năm - Các kiến thức Hóa 8
2
Tính chất hóa học của oxit.
Khái quát về sự phân loại oxit.
- Tính chất hóa học của
oxit.
- Viết được phương trình
hóa học.
2
3
Một số oxit quan trọng.
- Tính chất của CaO và
SO
2
; cách điều chế và ứng dụng.
4
3
5 Tính chất hóa học của axit.
- Các tính chất của axit.
- Viết được phản ứng hóa
học.

- Viết được phương trình
hóa học.
12
Một số bazơ quan trọng.
- Tính chất của NaOH và
Ca(OH)
2
; cách điều chế và ứng
dụng.
7
13
14 Tính chất hóa học của muối
- Các tính chất của muối.
- Các phản ứng hóa học
minh họa.
Trang 2
Giáo án Hóa học 9

Tuầ
n
Tiết Tên bài Trọng tâm
8
15 Một số muối quan trọng
- Tính chất của NaCl,
KNO
3
.
- Ứng dụng
16 Phân bón hóa học
- Vai trò các nguyên tố đối

12
23
Dạy hoạt động hóa học của kim
loại
- Ý nghóa dãy hoạt động
hóa học của kim loại.
24 Nhôm
- Các tính chất vật lý và
hóa học của nhôm.
- Điều chế và ứng dụng của
nhôm
13
25 Sắt
- Các tính chất vật lý và
hóa học của Sắt.
26 Hợp kim sắt: gang – thép
- Khái niệm các hợp kim
của Sắt.
- Sản xuất gang, thép.
14
27
Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ
kim loại khỏi ăn mòn.
- Sự ăn mòn kim loại, cách
bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn.
28 Luyện tập chương II - Tính chất hóa học của
Trang 3
Giáo án Hóa học 9

Tuầ

36 Kiểm tra học kỳ I
19
37 Axit cacbonic và muối cacbonat.
- Tính chất của muối
cacbonat
38 Silic. Công nghệ silicat - Công nghệ silicat.
20
39
Sơ lược về bản hệ thống tuần
hoàn.
- Cấu tạo
- Ý nghóa bảng hệ thông
tuần hoàn.
40
21
41 Luyện tập chương III
42
Thực hành: tính chất hóa học
của phi kim
- Thao tác thực hành
22
43
Khái niệm hợp chất hữu cơ và
hóa học hữu cơ
- Khái niệm chất hữu cơ.
44 Cấu tạo phân tử chất hữu cơ
- Đặc điểm cấu tạo chất
hữu cơ.
23
45 Metan - Các tính chất của metan.

56
29
57
Mối liên hệ giữa etilrn, rượu
etylic và axit axetic
- Sơ đồ liên hệ, phương
trình phản ứng.
58 Kiểm tra viết
30
59 Chất béo
- Thành phần cấu tạo của
chất béo.
- Tính chất vật lý, hóa học
của chất béo.
60
Luyện tập: Rượu etylic, axit
axetic và chất béo
- Công thức cấu tạo, tính
chất vật lý, hóa học của 3 hợp
chất.
31
61
Thực hành: tính chất rượu và
axit
- Thao tác thực hành.
62 Glucozơ
- Tính chất vật lý, hóa học
của glucozơ.
32
63 Saccarozơ

- Giúp Hs nhớ lại những kỹ năng giải các dạng bài tập thường gặp.
II. Chuẩn bò:
- Phiếu học tập.
- Một số bài tập ôn tập.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm về 4 loại hợp chất vô cơ
Giáo viên phát phiếu ôn tập, và đàm thoại với Hs để giúp Hs nhớ lại các
kiến thức về cách lập công thức, cách gọi tên của 4 loại hợp chất hữu cơ,
tính tan của một số chất.
A. OXIT:
Các oxit bazơ tác dụng được với nước: Na
2
O; K
2
O; BaO; CaO.
Các oxit axit và các axit tương ứng:
CO
2
- H
2
CO
3
SO
2
- H
2
SO
3
SO
3

Trang 6
Giáo án Hóa học 9

H
2
SO
3
Sunfurơ =SO
3
Sunfit
H
2
SO
4
Sunfuric =SO
4
Sunfat
H
2
CO
3
Cacbonic =CO
3
Cacbonat
H
3
PO
4
Photphoric ≡PO
4

; K
2
SO
3
Hầu hết
Cacbonat
(=CO
3
)
Na
2
CO
3
; K
2
CO
3
Hầu hết
Photphat (≡PO
4
) Na
3
PO
4
; K
3
PO
3
Hầu hết
Hoạt động 2: Một số bài tập ôn tập

4
sau khi pha loãng.
Bài 6: Cho thêm nước vào 2 lit dung dòch NaOH 1M thu được dung dòch có
nồng độ 0,1M. Tính lượng nước đã thêm vào.
Trang 7
Giáo án Hóa học 9

Tuần lễ:...... (........ - .......)
Tiết: 2
Bài 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hs nắm được những tích chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và viết
được những phương trình hóa học minh họa.
- Hiểu được cơ sở để phân loại các oxit.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng tính chất để giải các bài tập đònh tính và đònh lượng.
II. Chuẩn bò:
* Hóa chất:
- CuO, CaO, P
- CaCO
3
- Dung dòch HCl
- Dung dòch Ca(OH)
2
- H
2
O

nghiệm CaO td với H
2
O
và thử sản phẩm với giấy
quỳ]
- OB tác dụng với
nước.
1. OB + H
2
O → Bazơ
kiềm
- Những loại OB
nào tác dụng được với
nước?
Nhớ lại kiến thức
cũ để trả lời.
Li
2
O; Na
2
O; K
2
O; CaO;
BaO
Yêu cầu Hs làm
thí nghiệm giữa CuO với
dung dòch HCl và nhận
xét hiện tượng.
Hs xem hướng dẫn
theo SGK để làm thí

và thử bằng giấy
quỳ]
- OA tác dụng với
nước tạo thành Axit
II. Tính chất hóa học
của Oxit Axit:
1. OA + H
2
O → Axit
Gv nhắc lại cho Hs
nhớ những OA và những
Axit tương ứng với
chúng.
Cho Hs làm thí
nghiệm thổi hơi thở vào
nước vôi trong, nhận xét.
Hs làm thí nghiệm
theo hướng dẫn và nhận
xét: dung dòch bò đục →
2. OA + Bazơ → M +
H
2
O
Trang 9
Giáo án Hóa học 9

có phản ứng xảy ra.
- OA còn tính chất
hóa học nào nữa mà ta
đã biết?

2. Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng và bảo quản CaO trong thực tế.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập.
II. Chuẩn bò:
* Hóa chất:
- CaO
- Dung dòch HCl
- CaCO
3
* Dụng cụ:
- Ống nghiệm
- Cốc thủy tinh
II. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất hóa học của Oxit Bazơ? Viết các phản ứng minh họa.
- Nêu tính chất hóa học của Oxit Axit? Viết các phản ứng minh họa.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Trong bài học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về một oxit điển hình, có
nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Đó chính là Canxi Oxit -
CaO.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các tính chất của CaO
Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
- Các em hãy cho
biết CaO có những tính
Hs tìm hiểu SGK
và trả lời: chất rắn, màu
I. Các tính chất của
CaO:
Giáo án Hóa học 9 Gv: Trần Nguyễn Hạ Long


2
O → Ca(OH)
2
Gv có thể thông
báo thêm cho học sinh
lưu ý khi trộn vôi phải
cẩn thận vì nhiệt tỏa ra
khá lớn.
- Ngoài tính chất tác
dụng với nước, CaO còn
có tính chất hóa học nào
nữa?
Hs liên hệ kiến
thức cũ để trả lời: tác
dụng với axit và với oxit
axit.
Gv yêu cầu Hs viết
phương trình phản ứng
minh họa.
Hs viết phản ứng
minh họa cho tính chất
của CaO
b. Td với axit:
CaO + 2HCl → CaCl
2
+
H
2
O
c. Td với oxit axit:

SGK và nêu cách điều
chế vôi: nguyên liệu?
Các phản ứng xảy ra?
Tìm hiểu SGK →
trình bày.
III. Sản xuất CaO:
Nguyên liệu để
sản xuất vôi là đá vôi
CaCO
3
o
t
3 2
CaCO CaO CO→ +
Gv giới thiệu về
hai loại lò nung vôi, ưu
và khuyết điểm của từng
loại.
IV. Củng cố – Dặn dò:
- CaO có những tính chất hóa học nào?
- Điều chế CaO bằng phản ứng nào?
- Làm BT 1 SGK tr.9
- BT về nhà: 2, 4 SGK tr.9
Giáo án Hóa học 9 Gv: Trần Nguyễn Hạ Long

Tuần lễ:...... (........ - .......)
Tiết: 4
Bài 2 (t.t)
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT

- SO
2
có tính chất
vật lý như thế nào?
Hs tìm hiểu SGK
→ tính chất vật lý của
SO
2
.
I. Tính chất của SO
2
:
1. Tính chất vật
lý:
Gv lưu ý cho Hs
nhớ khi sử dụng SO
2
cần
cẩn thận vì SO
2
là chất
khí độc…
Chất khí không
màu, mùi hắc, rất độc.
Nặng hơn không
khí (d=
64
29
)
Giáo án Hóa học 9 Gv: Trần Nguyễn Hạ Long

phản ứng.
a. Tác dụng với nước:
SO
2
+ H
2
O → H
2
SO
3
Tiếp tục dùng hình
vẽ 1.7 để minh họa về
tính chất SO
2
tác dụng
với dung dòch Bazơ.
b. Tác dụng với bazơ:
SO
2
+ Ca(OH)
2

CaSO
3
↓ +
H
2
O
Gv yêu cầu Hs viết
phản ứng minh họa cho

2
được dùng để
sản xuất H
2
SO
4
; dùng
làm chất tẩy trắng, chất
diệt nấm…
Hoạt động 6: Cách điều chế SO
2
trong công nghiệp và trong phòng thí
nghiệm
Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
Gv sử dụng lại
hình vẽ 1.6 và 1.7 cho Hs
nhận xét về nguyên liệu
để điều chế SO
2
trong
phòng thí nghiệm.
Quan sát hình vẽ
→ nguyên liệu là H
2
SO
4

và Na
2
SO

+
H
2
O + SO
2
Gv thông báo
những cách để điều chế
SO
2
trong công nghiệp.
2. Trong công
nghiệp:
S + O
2

o
t
→
SO
2
IV. Củng cố – Dặn dò:
- SO
2
có những tính chất hóa học như thế nào?
- Điều chế SO
2
bằng những cách nào?
- Làm BT 1 SGK tr.11
- BT về nhà: 2, 3, 4, 5 SGK tr.11
V. Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

3
- Giấy quỳ tím
* Dụng cụ:
- Ống nghiệm
- Kẹp ống nghiệm
- Kẹp gắp hóa chất
- Thìa lấy hóa chất
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất hóa học của oxit?
- Tính chất của SO
2
? Viết phương trình hóa học minh họa.
- Điều chế SO
2
?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính chất hóa học của loại hợp
chất vô cơ thứ hai, đó là axit.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit
Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
Gv yêu cầu Hs
trình bày cách tiến hành
thí nghiệm 1.
Hs đọc SGK và
trình bày cách tiến hành.
I. Tính chất hóa học:
Gv chốt lại những Hs tiến hành thí 1. Tác dụng với chất chỉ
Giáo án Hóa học 9 Gv: Trần Nguyễn Hạ Long


thí nghiệm và ghi nhận
hiện tượng: kim loại bò
hòa tan dần, có khí
không màu thoát ra.
Gv yêu cầu Hs viết
phương trình phản ứng
của thí nghiệm và rút ra
công thức chung của tính
chất này.
Viết phương trình
hóa học và rút ra công
thức.
2HCl + Zn → ZnCl
2
+
H
2

Axit + K.loại → Muối +
H
2

Gv làm thí nghiệm
cho đồng vào dung dòch
HCl và lưu ý với Hs: có
một số kim loại (Cu, Ag,
Au) không tác dụng được
với dung dòch axit.
* Lưu ý: Cu, Ag, Au
không tác dụng với dung

2
O
Cho Hs tiếp tục Hs trình bày thí 4. Axit tác dụng với
Giáo án Hóa học 9 Gv: Trần Nguyễn Hạ Long

làm thí nghiệm thứ 4. nghiệm thứ 4. bazơ:
Hs làm thí nghiệm
và ghi nhận hiện tượng:
dung dòch tạo thành có
màu vàng nâu.
Fe
2
O
3
+ 6HCl → 2FeCl
3

+

3H
2
O
Axit + O.B → Muối +
H
2
O
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phân loại axit
Gv giới thiệu sơ về cách phân loại axit: dựa vào sự phản ứng nhanh hay
chậm giữa axit với cách chất: kim loâi, với muối cacbonat,… và giới thiệu
cho Hs có 2 loại axit: axit mạnh và axit yếu.

- Biết cách sử dụng các axit này một cách an toàn trong quá trình thí
nghiệm.
- Vận dụng tính chất hóa học để giải bài tập.
II. Chuẩn bò:
- Hs chuẩn bò phần trình bày tính chất hóa học của HCl; H
2
SO
4
loãng.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu các tính chất hóa học của Axit. Viết các phương trình phản ứng minh
họa.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu tính chất hóa học chung của axit, hôm
nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu tính chất hóa học của hai loại axit
thường gặp, đó là axit clohiđric HCl và axit sunfuric H
2
SO
4
.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về axit clohiđric
Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
Gv yêu cầu các
nhóm thảo luận và đại
diện một nhóm lên trình
bày về tính chất hóa học
của HCl.
Gv theo dõi sự
trình bày của Hs và

2
O
 Tác dụng với oxit
bazơ:
2HCl + CuO → CuCl
2
+
H
2
O
Dựa vào phần tính
chất các em vừa mới
trình bày, Gv đàm thoại
dẫn dắt Hs đúc kết
những ứng dụng của
HCl.
Phân tích tính chất
→ ứng dụng của HCl,
theo sự hướng dẫn của
Gv.
2. Ứng dụng:
- Điều chế muối
clorua.
- Tẩy gỉ, làm sạch bề
mặt kim loại.
- Chế biến thực phẩm,
dược phẩm,…
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất vật lý của axit sunfuric
Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
Yêu cầu Hs trình

quá trình hòa tan H
2
SO
4

rất lớn, do đó khi hòa tan
phải rót từ từ axit đặc
vào nước chứ không làm
ngược lại. (Gv có thể
* Lưu ý:
Khi pha loãng
H
2
SO
4
, phải rót axit đặc
vào nước, không được
làm ngược lại.
Giáo án Hóa học 9 Gv: Trần Nguyễn Hạ Long

giải thích thêm cho Hs ở
điểm này).
Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng
Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
Yêu cầu Hs thảo
luận theo nhóm và trình
bày phần tính chất hóa
học của H
2
SO

 Tác dụng với bazơ:
H
2
SO
4
+ Cu(OH)
2

CuSO
4

+
2H
2
O
 Tác dụng với oxit
bazơ:
H
2
SO
4
+ CuO → CuSO
4
+
H
2
O
IV. Củng cố – Dặn dò:
- Axit clohiđric và axit sunfuric loãng có những tính chất hóa học như thế
nào?

- Dung dòch Na
2
SO
4
;
BaCl
2
- Kim loại Cu.
- Đường (hoặc bông, vải)
* Dụng cụ:
- Ống nghiệm.
- Cốc thủy tinh.
- Kẹp (ống nghiệm, hóa chất)
- Đèn cồn.
- Ống nhỏ giọt (nên chuẩn bò
ống riêng cho từng loại hóa
chất trong thí nghiệm nhận
biết (=SO
4
))

III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Tính chất hóa học của axit clohiđric? Các phương trình phản ứng minh
họa.
- Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng? Các phương trình phản ứng
minh họa.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
- Tiết vừa rồi, chúng ta đã biết được những tính chất hóa học của axit
clohiđric và axit sunfuric loãng. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu xem axit

2
S
o
t
đ
4
O →

CuSO
4

+ SO
2
+ 2H
2
O
Gv tiến hành thí
nghiệm về tính háo nước
của axit sunfuric đặc.
Quan sát hiện
tượng: đường sạm màu
dần và sau cùng chuyển
thành màu đen.
Gv giải thích cho
Hs biết lý do khối đen
xốp bò đẩy lên khỏi
miệng cốc là do diễn ra
sự oxi hóa của H
2
SO

kiệm hơn việc đốt trực
IV. Sản xuất H
2
SO
4
:
o
o
2 5
t
2 2
t
2 2 3
V O
3 2 2 4
S O SO
2SO O 2SO
SO H O H SO
+ →
+ →
+ →
Giáo án Hóa học 9 Gv: Trần Nguyễn Hạ Long

tiếp S.
Hoạt động 6: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
Theo dõi Hs trình
bày thí nghiệm, chỉnh
sửa những chỗ cần thiết.
Trình bày cách

có chứa gốc (=SO
4
).
Hiện tượng: có kết
tủa trắng xuất hiện.
IV. Củng cố – Dặn dò:
- Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học đặc trưng gì?
- Các phương trình để sản xuất axit sunfuric?
- Cách nhận biết dung dòch có chứa gốc (=SO
4
)?
- Làm BT 3 SGK tr.19
- BT về nhà: 2, 5, 7 SGK tr.19
V. Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Giáo án Hóa học 9 Gv: Trần Nguyễn Hạ Long

Tuần lễ:...... (.......... - ........)
Tiết: 8

Bài 5
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA OXIT VÀ AXIT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Những tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ, tính chất của
axit.
- Viết được những phương trình hóa học dẫn chứng cho các tính chất
trên bằng những chất cụ thể như CaO, SO
2
, HCl, H

Hướng dẫn các
nhóm tìm các ví dụ để
minh họa cho các tính
Thảo luận nhóm
để tìm Vd minh họa và
đại diện nhóm lên trình
(Sơ đồ 1 SGK
tr.20)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status