Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH - Pdf 82

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của một nền kinh tế mở như Việt Nam
trong những năm gần đây đã đưa các doanh nghiệp vào một thời đại mới - thời
đại của cơ hội nhưng cũng đầy cạnh tranh và thách thức. Cơ chế thị trường đã
và đang là một thay đổi lớn đối với tất cả các doanh nghiệp. Đặc biệt, hiện nay,
đứng trước ngưỡng cửa WTO, các doanh nghiệp Việt Nam cần tự hoàn thiện và
nâng cao năng lực của mình về mọi mặt để có thể phát triển trong môi trường
mới đầy tiềm năng mà tổ chức này mang lại. Song để đối mặt với những thách
thức khi tham gia tổ chức này, đòi hỏi công tác quản lý và hệ thống quản lý có
sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn.Sự phát triển vững mạnh của một
doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó có khả năng ứng xử giá
linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình
để giảm chi phí tới mức thấp nhất và đạt được lợi nhuận như mong muốn. Hạch
toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính,
giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh.
Hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch
toán kế toán, giữ một vai trò hết sức quan trọng. Giá thành là chỉ tiêu chất
lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, lao động, thiết bị…,
là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm sản xuất, được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn
Thị Lời và sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên phòng kế toán Nhà máy chế
tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH, em đã hoàn thành được đề tài: “Kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy chế tạo
phụ tùng ô tô xe máy DETECH”.
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
1
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
Kết cấu luận văn của em gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

nhận trong từng loại kế toán khác nhau.
Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
3
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Thực chất, chi phí là sự dịch
chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính
giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương
thức nhận diện thông tin ra quyết định. Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền
với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra,
ra quyết định; chi phí có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất
đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,
nhiều khoản, khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí…
trong quá trình kinh doanh. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm
tra cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh
doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.
a. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo chức năng hoạt động.
 Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm chi phí tạo ra doanh thu
bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản chi phí này được chia
thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
 Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động
vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định và được biểu hiện
bằng tiền.
Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như ở từng doanh
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
5
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
nghiệp; là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân cho
ngành, cho toàn bộ nền kinh tế.
c. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí
với các khoản mục trên Báo cáo tài chính.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành chi phí
sản xuất và chi phí thời kỳ.
 Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán. Đối với doanh nghiệp sản
xuất, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
 Chi phí thời kỳ: là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh.
d. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khái niệm quy nạp chi
phí vào các đối tượng kế toán chi phí (theo phương pháp quy nạp).
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai
loại:
 Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng kế toán tập hợp chi phí.
 Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập
hợp, quy nạp cho từng doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
e. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
Theo tiêu thức này chi phí gồm:
 Chi phí cơ bản: là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ

giúp nhà quản trị doanh nghiệp trả lời được câu hỏi này.
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
7
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác,
sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa
mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu
quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng
như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện
nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Cũng như chi phí sản xuất, tuỳ theo mục đích quản lý và yêu cầu hạch
toán mà giá thành sản phẩm được phân thành các loại sau:
a. Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
 Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự
toán chi phí của kỳ kế hoạch.
 Giá thành định mức: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng)
nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định
mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm.
 Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,
xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán,

hai phương diện:
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
9
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
 Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn
giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn
thành.
 Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi
có chi phí sản phẩm dở dang. Thể hiện:
AC = AB + BD - CD
Trong đó:
AC: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
AB: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (đã trừ các khoản thu hồi
ghi giảm chi phí)
CD: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trong trường hợp đặc biệt, Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ, hoặc
không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất
trong kỳ.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là
giá thành sản phẩm. Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để
tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành.
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong
hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có
mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý,
đúng đắn có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản

11
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
1.2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều
điểm khác nhau liên quan đến việc sản xuất, chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ
khác. Các nhà quản lý cần biết được các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào
việc sản xuất sản phẩm nào, đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định
giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi
chịu chi phí. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên
trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Như vậy, xác định đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ chức kế toán chi
phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu,
ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
Tuỳ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, yêu
cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau mà đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất cũng khác nhau.
1.2.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán
thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị.
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ
thể.
1.2.2. Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối
tượng tính giá thành sản phẩm.
Giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
có mối quan hệ chặt chẽ. Việc xác định hợp lý đối tượng hạch toán chi phí sản
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
12

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
 Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
 Với trình độ cao, chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành ở các góc độ khác nhau.
 Với trình độ thấp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành có thể bị hạn chế và thu hẹp lại.
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa lớn, mang tính
định hướng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đồng thời thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công
tác kế toán nêu trên.
Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp
và kỹ thuật tính giá thành của doanh nghiệp đó.
1.2.3. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ
thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản
xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí. Thực chất, khi
vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong công tác kế toán
hàng ngày chính là việc kế toán mở các thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí
sản xuất theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên
quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tượng.
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hay hệ thống phương
pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm mà có thể áp dụng một trong các phương pháp hoặc kết hợp giữa các
phương pháp sau:
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
14

Trong đó:
Q
o
= Σ Q
i
x H
i
và Q
i
là số lượng sản phẩm i (chưa quy đổi).
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
15
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
Tổng giá thành
sản xuất của các
loại sản phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
 Phương pháp tỷ lệ: áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều
loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim,... Đối

+
Tổng chi
phí sản xuất
-
Giá trị sản
phẩm phụ
-
Giá trị sản
phẩm chính
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
16
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
phẩm
chính
dở dang
đầu kỳ
phát sinh
trong kỳ
thu hồi dở dang
cuối kỳ
 Phương pháp liên hợp: áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức
sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi
việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như các doanh
nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim,… Kế toán có thể kết hợp phương pháp trực
tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị
sản phẩm phụ…
1.3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1. Trình tự hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
 Bước 1: Mở sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo

vật liệu phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần
lớn là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan,
căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở nơi sản
xuất.
Trường hợp cần phân bổ thì phân bổ theo phương pháp gián tiếp.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho
từng đối tượng tập hợp chi phí.
Kết cấu của tài khoản 621:
Bên Nợ: tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có:
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
18
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp.
1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như
tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, tiền trích
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo số tiền lương của
công nhân sản xuất.
Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác
thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối
tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương.
Các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí

TK 338
TK 622 TK 154
Tiền lương và phụ cấp
lương phải trả cho công
nhân trực tiếp
Các khoản trích theo
lương
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
20
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - Chi
phí sản xuất chung.
Kết cấu tài khoản 627:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển.
- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ kết chuyển.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.
1.4.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
1.4.4.1. Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất, cuối cùng,
các chi phí đó phải được tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm.
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
TK 111, 112, 331, 334, 338,
153, 214,…
TK 627 TK 154

TK 622
TK 627
TK 154 TK 155
TK 157
TK 632
Chi phí NVL
trực tiếp
Chi phí nhân công trực
tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá thành thành phẩm
nhập kho
Giá thành thành phẩm
gửi bán
Giá thành sản phẩm
hoàn thành tiêu thụ
22
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Lời Luận văn tốt nghiệp
Bên Nợ: Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí phát
sinh trong kỳ liên quan tới sản xuất sản phẩm.
Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
Tài khoản 631 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng
nơi phát sinh chi phí, theo từng loại sản phẩm và bộ phận sản xuất.
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
1.5. Đánh giá sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủ các bước gia
công chế biến trong quy trình công nghệ, chưa được kiểm tra kỹ thuật để nhập
kho và đem bán.

tương đương (quy đổi)
=
Số lượng sản phẩm
dở dang
x
Mức độ hoàn thành
của sản phẩm
 Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang theo
từng khoản mục.
Chi phí NVL
chính phân bổ
cho sản phẩm
dở dang
=
Chi phí NVL chính đầu kỳ + Chi phí NVL
chính phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành + Số lượng sản
phẩm dở dang không quy đổi
x
Số lượng sản
phẩm dở dang
không quy đổi
Chi phí chế biến gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm dở dang.
Chi phí chế
biến phân bổ
cho 1 sản
phẩm dở dang
=
Chi phí chế biến đầu kỳ + Chi phí

chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức.
1.6. Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.6.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm giản đơn.
Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, trong quy trình công nghệ chỉ sản xuất ra một hoặc một số ít loại
sản phẩm, số lượng sản phẩm sản xuất ra lớn, sản phẩm dở dang không có hoặc
không đáng kể.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm. Đối tượng tính giá
thành cũng là sản phẩm hoàn thành.
Cách tính:
 Tính tổng giá thành: ΣZ = D
đk
+ FS - D
ck
D
đk
: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
FS: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D
ck
: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
 Tính giá thành đơn vị sản phẩm:
Hồ Thanh Huyền - Kế toán 47B
25

Trích đoạn Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Đặc điểm chung của Nhà máy chế tạo phụ tùng ô tô xe máy DETECH.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status