phần I: cơ sở dữ liệu của nhà trờng
(Thời điểm báo cáo: Tính đến ngày 31/12/2009)
I. Thông tin chung của nhà trờng
Tên trờng
- Tiếng Việt: trờng trung học cơ sở Đông Hoàng
- Tiếng Anh:
- Tên trớc đây: Trờng cấp II Đông Hoàng
- Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Sơn
Tỉnh Thanh Hoá Tên Hiệu tr-
ởng
Lê Bá Mai
Huyện Đông Sơn Điện thoại 037 3653 093
Xã Đông Hoàng Fax 0373569250
Đạt chuẩn
Quốc gia
Cha Web - Email
Năm thành lập
trờng
Thành lập:1971 Số điểm trờng Không
x Công lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
Bán công Trờng liên kết với nớc ngoài
Dân lập Có học sinh khuyết tật
T thục Có học sinh bán trú
Loại hình khác Có học sinh nội trú
1. Trờng phụ (nếu có)
TT
Tên trờng
phụ
Địa
Trong đó:
- Học sinh nữ: 140 26 36 33 44
- Học sinh dân tộc thiểu số: 0
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số: 0
Học sinh tuyển mới vào lớp 6 55 55
Trong đó:
- Học sinh nữ: 26
- Học sinh dân tộc thiểu số: 0
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số: 0
Số học sinh lu ban năm học trớc:
1 1 1
Trong đó:
- Học sinh nữ: 0 0 0
- Học sinh dân tộc thiểu số: 0
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số: 0
Số học sinh chuyển đến trong hè: 4 1
2
1
Số học sinh chuyển đi trong hè:
4 2 1 1
Số học sinh bỏ học trong hè:
1 1
Trong đó:
- Học sinh nữ:
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Nguyên nhân bỏ học:
- Hoàn cảnh khó khăn:
- Học lực yếu, kém: 1
- Xa trờng, đi lại khó khăn:
Số buổi của lớp học/tuần:
- Số lớp học 6 buổi đến 9 buổi /tuần. 9 2 2 2 3
Số liệu của 04 năm gần đây
2005 - 2006 2006 - 2007 2007 - 2008 2008 - 2009
Sĩ số bình quân
học sinh trên lớp
37,6 38,3 34,3 31
Tỷ lệ học sinh
trên giáo viên
21,3 19,1 18,9 16,3
Tỷ lệ bỏ học 1/485 = 0,21 % 6/430 = 1,4 % 6/358=1,7 % 0/328 = 0,0%
Tỷ lệ HS có kết
quả học tập dới
trung bình.
32/485=6.7% 72/459= 15.9 57/377= 15.1 29/310=9.4%
Tỷ lệ học sinh có
kết quả học tập
trung bình.
255/485=52.5 247/459=53.8 207/377=54.9 170/310=54.8
Tỷ lệ học sinh có kết
quả học tập khá
181/485=37.3 129/459=28.1 99/377=26.3
100/310= 32.3
Tỷ lệ học sinh có
kết quả học tập
giỏi và xuất sắc.
17/485=3.5% 9/459=2% 14/377=3.7% 11/310=3.5%
Số lợng học sinh
đạt giải trong các
kỳ thi học sinh
Nữ
Cán bộ, giáo
viên, nhân viên.
26 15 25 15 1 0
Đảng viên 18 10 18 10
- Đảng viên là
giáo viên
16 10 16 10
- Đảng viên là
cán bộ quản lý:
2 0 0 0
- Đảng viên là
nhân viên
Giáo viên
giảng dạy:
- Thể dục: 1 1 1 1
- Âm nhạc: 1 0 0 0 1 0
- Mỹ thuật 1 0 1 0 0
- Tin học: 1 0
- Tiếng dân
tộc thiểu số:
0
4
- Tiếng Anh 2 2 2 1
- Tiếng Pháp: 0
- Tiếng Trung: 0
- Tiếng Nga: 0
- Ngoại ngữ khác:
0
- Ngữ văn:
2 0 2
- Hiệu trởng:
1 0 1
- Phó hiệu trởng:
1 0 1
Nhân viên
- Văn phòng
(văn th, kế
toán, thủ quỹ, y
tế)
1 1 1 1
- Th viện:
0 0
- Thiết bị dạy học:
0 0
- Bảo vệ:
1 1
5
- Nhân viên khác:
Tuổi trung bình
của giáo viên
33.1
Số liệu của 04 năm gần đây
Các chỉ số
Năm học
2005 - 2006
Năm học
2006 - 2007
Năm học
2007 - 2008
0 0 0 0
Số bằng phát minh, sáng chế
đợc cấp (ghi rõ nơi cấp, thời
gian cấp, ngời đợc cấp)
0 0 0 0
6
4. Danh sách cán bộ quản lý
Họ và tên
Chức vụ, chức
danh, danh hiệu
nhà giáo, học vị,
học hàm
Điện thoại,
Email
Hiệu trởng Lê Bá Mai
Hiệu trởng, Đại
học QLGD.
0975.185.875
Phó Hiệu trởng Phạm Ngọc Bích P. Hiệu trởng 0976.241.345
Lê Bá Mai Bí th chi bộ
Nguyễn Trọng Hùng Bí th Đoàn TN
0942.697.425
Lê Đăng Dũng TPT Đội
0986.124.707
Phạm Ngọc Bích CT công đoàn
Các tổ trởng tổ
chuyên môn
Trịnh Thị Hạnh Tổ trởng TKHTN
0957.214.247
Lê Thị Thuý Tổ trởng TKHXH
- Phòng học bộ môn khác:
2.Khối phòng phục vụ học tập:
- Phòng giáo dục rèn luyện
thể chất hoặc nhà đa năng:
0
- Phòng giáo dục nghệ thuật: 0
- Th viện: 40 45 40 40
- Phòng thiết bị giáo dục: 0 40 40 40
- Phòng truyền thống: 0 0 0 0
- Phòng Đoàn - Đội: 0
- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh
tàn tật; khuyết tật hoà nhập:
0
3.Khối phòng hành chính
quản trị:
- Phòng Hiệu trởng: 20 20 20 20
- Phòng Phó Hiệu trởng: 20 20 20 20
- Phòng giáo viên:
- Văn phòng: 48 48 48 48
- Phòng y tế học đờng: 25 25
- Kho: 25 25 25 25
- Phòng thờng trực, bảo vệ 20 20 20 20
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm
bảo điều kiện sức khoẻ học
sinh bán trú (nếu có)
- Khu đất làm sân chơi, sân tập: 1500 1500 1800 2500
8
- Khu vệ sinh cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên:
15 15 15 15
- Dùng phục vụ học tập:
0 0
6. Số thiết bị nghe nhìn:
- Ti vi
1 1 1 1
- Nhạc cụ
- Đầu Video:
1 2 3
- Đầu đĩa:
1 1 1
- Máy chiếu OverHead
- Máy chiếu Projector
1 1
- Thiết bị khác
9
7. Các thông tin khác:
2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trờng trong 4 năm gần đây:
Các chỉ số
Năm học
2005 - 2006
Năm học
2006 - 2007
Năm học
2007 - 2008
Năm học
2008 - 2009
Tổng kinh phí đợc cấp từ
ngân sách nhà nớc.
927.525.000 1.016.180.000 1.06105.6000 1.038.930.000
Tổng kinh phí đợc cấp
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Trên cơ sở các tiêu chí về chất lợng giáo dục của Bộ giáo dục ban hành,
nhà trờng tiến hành tự đánh giá chất chất lợng giáo dục để xác định rõ nhà trờng
đạt chất lợng giáo dục cấp độ nào? Từ đó có kế hoạch phấn đấu và đăng ký
kiểm định chất lợng để cấp trên công nhận, giúp nhà trờng tiếp tục duy trì và
giữ vững và phấn đấu đi lên theo tiêu chuẩn đánh giá chất lợng giáo dục trờng
THCS của Bộ GD&ĐT.
Để thực hiện tự đánh giá chất lợng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trờng
đã thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lợng giáo dục gồm 10 thành viên với
đầy đủ các thành phần; cấp uỷ chi bộ, Ban giám hiệu, các tổ trởng chuyên môn,
đại diện các tổ chức đoàn thể trong trờng. Hội đồng tự đánh giá chất lợng giáo
dục phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, năng lực mỗi
ngời để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Thực hiện tự đánh giá chất lợng giáo dục giúp cán bộ giáo viên nhà trờng
biết đợc nhà trờng đang ở cấp độ nào? Uy tín của nhà trờng với cha mẹ học sinh,
địa phơng, nhân dân với ngành đến đâu? Từ đó biết rõ thực trạng chất lợng giáo
dục để giải trình với các cơ quan chức năng, cơ quan cấp trên.
Thực hiện tự đánh giá chất lợng giáo dục còn giúp nhà trờng thấy rõ những
mặt đã đạt đợc, những mặt còn tồn tại. Để từ đó, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
công nhân viên chức thực hiện tốt hơn kỷ luật lao động, quy chế chuyên môn, nâng
cao phẩm chất chính trị, năng lực quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng
yêu cầu giáo dục trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
II. tự đánh giá
11
1. tiêu chuẩn 1: Chiến lợc phát triển giáo dục của
nhà trờng trung học cơ sở.
Tiêu chí 1:
Chiến lợc phát triển của nhà trờng đợc xác định rõ ràng, phù hợp với mục
tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở đợc quy định tại Luật Giáo dục và đợc
công bố công khai.
+ Mục tiêu phấn đấu từ 2005 đến năm 2010 và những năm tiếp theo:
- Tập trung xây dựng củng cố tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn - Đội vững mạnh.
- Chú trọng đào tạo, bồi dỡng quy hoạch và sử dụng đội ngũ cán bộ trẻ.
- Xây dựng đội ngũ có phẩm chất chính trị, tận tuỵ với nghề nghiệp, giỏi
chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
+ Nội dung và giải pháp thực hiện:
- Tăng cờng giáo dục lý tởng đạo đức cách mạng, lối sống văn hoá, ý
thức trách nhiệm trong công tác, có phẩm chất tốt đẹp, có quyết tâm hành động
thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới giáo dục.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động Học tập và làm theo tấm g ơng
đạo đức Hồ Chí Minh .
- Đổi mới phơng pháp dạy học, khuyến khích và tạo điều kiện cho CBGV
học tập nâng cao trình độ về mọi mặt.
- Tiếp tục nâng cao chất lợng công tác giáo dục toàn diện .
- Tăng cờng công tác Khuyến học - Khuyến tài, khuyến khích thi đua học
tập vì ngày mai lập nghiệp, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Xây dựng môi trờng thân thiện , lành mạnh, tạo điều kiện cho CBGV và
học sịnh nâng cao đời sống văn hoá tinh thần và phát triển toàn diện.
- Làm tốt công tác phát triển đảng viên và công tác xây dựng Đảng.
Nâng cao chất lợng đảng viên. Phát huy vai trò tiền phong gơng mẫu của ngời
đảng viên.
- Phát huy vai trò giáo dục của các tổ chức đoàn thể ngoài nhà trờng.
Nâng cao chất lợng phối hợp giữa nhà trờng với gia đình và các tổ chức xã hội
trong quản lý, giáo dục học sinh.
- Hàng năm, BGH tiếp tục xác định chiến lợc phát triển của nhà trờng
thảo luận trớc hội đồng s phạm và lập thành văn bản đề nghị cơ quan chủ quản
phê duyệt.
13
- Bám sát các mục tiêu giáo dục cấp THCS, chuẩn nghề nghiệp của giáo
viên THCS do Bộ GD&ĐT ban hành.
triển kinh tế Xã hội của xã Đông Hoàng.
3. Điểm yếu: Cơ sở vật chất, phòng chức năng, phòng làm việc còn thiếu.
4. Kế hoạch cải tiến chất lợng:
- Tham mu với UBND xã Đông Hoàng, Phòng GD&ĐT huyện Đông
Sơn để có dự án xây dựng khu phòng học bộ môn, phòng chức năng.
- Tiếp tục thực hiện các văn bản quy định về nguồn lực và tài chính, cơ
sở vật chất, quản lý tài chính lu trữ hồ sơ, sổ sách, chứng từ theo quy định hiện
hành của ngành và của luật Ngân sách Nhà nớc
- Duy trì tốt việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm.
- Hàng năm lập dự toán và kế hoạch thu chi vào đầu năm.
- Thực hiện đúng lịch duyệt quyết toán tài chính thu chi theo tháng, quý,
năm và báo cáo công khai tài chính
- Các số liệu thu chi tài chính báo cáo luôn phải công khai qua các kỳ
họp phụ huynh và tổng kết hàng năm
- Các tài sản và thiết bị dạy học đợc bảo quản, quản lý ghi chép hạch
toán qua hệ thống sổ sách hàng năm có kiểm kê đánh giá lại tài sản thiết bị.
- Công khai việc sử dụng kinh phí trong và ngoài ngân sách định kỳ 1 năm 1
lần.
5- Tự đánh giá: đạt
Kết luận Tiêu chuẩn 1:
* Điểm mạnh và yếu nổi bật:
+ Điểm mạnh:
- Chiến lợc của nhà trờng trong 5 năm đợc cấp có thẩm quyền phê
duyệt
- Chiến lợc của nhà trờng phù hợp với mục tiêu giáo dục đợc quy định
trong Luật giáo dục, phù hợp với tình hình địa phơng và nguồn nhân lực tài
chính của nhà trờng.
15
+ Điểm yếu:
- Việc huy động nguồn tài chínhphục vụ cho việc thực hiện kế hoạch
quá 45 HS. Đảm bảo mỗi lớp có 1 lớp trởng và 3 lớp phó do tập thể lớp bầu
chọn vào đầu mỗi năm học. Mỗi lớp chia thành 3 đến 4 tổ, có 1 tổ trởng, 1 tổ
phó do học sinh trong tổ bầu chọn [H2.02.01.03].
2. Điểm mạnh
- Các tổ chức của nhà trờng có các quyết định của cấp trên thành lập các
tổ chức và phê chuẩn ban chấp hành.
- Có kế hoạch họp hội đồng và họp tổ chuyên môn đều đặn theo từng
năm từng tháng.
- Biên chế các khối lớp theo đúng tiêu chuẩn của trờng chuẩn.
3. Điểm yếu:
Quyết định thành lập Chi bộ, Quyết định thành lập công đoàn không
đợc lu giữ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lợng:
- Tiếp tục duy trì tốt các tổ chức hoạt động đoàn thể trong nhà trờng.
- Nhà trờng cử cán bộ, giáo viên, công nhân viên tham gia đầy đủ các lớp
tập huấn bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cốt cán các tổ chức trong nhà tr-
ờng.
- Sáng tạo đổi mới hình thức hoạt động của các tổ chức trong nhà trờng.
5. Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và
hoạt động của Hội đồng trờng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội
đồng trờng đối với trờng công lập thực hiện theo quy định tại Điều lệ trờng
trung học;
b) Hội đồng trờng đối với trờng công lập hoạt động theo quy định tại
Điều lệ trờng trung học; đối với trờng t thục theo quy chế tổ chức và hoạt động
của trờng t thục;
c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động của trờng.
1. Mô tả hiện trạng
17
- Hội đồng thi đua khen thởng đợc thành lập và hoạt động theo Điều lệ tr-
ờng trung học và luật thi đua khen thởng; hoạt động theo đúng quy trình đề ra
đảm bảo tính khách quan dân chủ không có khiếu nại; có đủ các biên bản hoạt
động của Hội đồng thi đua khen thởng [H2.02.03.01].
- Hội đồng kỷ luật giáo viên và học sinh đợc thành lập khi cần thiết giải
quyết công việc. Hiệu trởng là chủ tịch hội đồng kỷ luật xử lý vụ việc theo đúng
điều lệ trờng phổ thông và các quy định hiện hành [H2.02.03.02].
- Sau mỗi năm học có đánh giá hoạt động của công tác thi đua khen th-
ởng [H2.02.03.03].
2. Điểm mạnh
- Công tác thi đua khen thởng giáo viên và học sinh của nhà trờng hoạt
động thờng xuyên đánh giá công minh, công khai trớc hội đồng s phạm nhà tr-
ờng.
- Hàng năm có điều chỉnh và tuân thủ theo quy định hiện hành.
- Hội đồng kỷ luật thực sự làm việc công tâm, là nơi giáo dục học sinh
chậm. tiến, học sinh cá biệt hiệu quả nhất.
3. Điểm yếu: Rà soát công tác thi đua khen thởng còn cha thờng xuyên
theo định kỳ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lợng:
- Hàng năm kiện toàn lại tổ chức của Ban Thi đua Khen thởng của nhà
trờng.
- Điều chỉnh các tiêu chí thi đua cho phù hợp với tình hình thực tiễn của
từng năm học.
- Tổ chức cho CBGV học tập và thảo luận về các tiêu chí thi đua và đăng
ký thi đua ngay từ đầu năm học.
- Tạo cho CBGV trong nhà trờng không khí thi đua tích cực phát động đ-
ợc nhiều đợt thi đua.
- Cuối mỗi năm học đều đánh giá tổng kết xếp loại cụ thể cho từng
CBGV trong trờng và bình xét đề nghị cấp trên khen thởng theo đúng công văn
hớng dẫn của ngành và của cấp trên.
- Đánh giá rút kinh nghiệm hàng năm thờng xuyên.
5. Tự đánh giá: Không đạt.
20
Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trờng hoàn thành các nhiệm vụ theo
quy định.
a) Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại
Điều lệ trờng trung học;
b) Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
và các hoạt động giáo dục khác;
c) Hàng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ đợc phân công.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trờng có 2 tổ chuyên môn: tổ khoa học tự nhiên và khoa học xã
hội, 2 tổ chuyên môn có kế hoạch công tác cụ thể (của riêng từng tổ) triển khai
theo từng tháng dựa trên kế hoạch năm học của nhà trờng. 2 tổ chuyên môn
luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đợc giao theo đúng quy định theo đúng
quy định của điều lệ của trờng trung học [H2.02.05.01].
- Hai tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 2 tuần 1 lần về
các hoạt động phục vụ cho chuyên môn nghiệp vụ. Ví dụ: hoạt động thao giảng,
hội giảng các cấp (cấp trờng, cấp huyện), hội thảo về các chuyên đề đổi mới nội
dung chơng trình, đổi mới phơng pháp dạy học...[H2.02.05.02].
- Sau một tháng hoặc sau từng giai đoạn rà soát lại các công việc đã làm
đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ đợc giao của từng tổ chuyên môn. Ví dụ:
sau mỗi giai đoạn kiểm tra khảo chất lợng giảng dạy, chất lợng học sinh giỏi,
tổ chức tổng kết đánh giá kết quả hội giảng, hội thảo, sau đó xếp loại thi đua
[H2.02.05.03].
2. Điểm mạnh:
- Hai tổ chuyên môn có truyền thống liên tục đợc công nhận là tập thể
lao động tiên tiến, tích cực trong các hoạt động chuyên môn.
- Đội ngũ CBGV có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có tinh thần trách
nhiệm cao, yêu nghề mến trẻ, có ý chí phấn đấu phục vụ cho ngành giáo dục.
- Các nhân viên hoàn thành nhiệm vụ đợc giao. [H2.02.06.02].
- Từng học kỳ và că năm có rà soát, đánh giá hoạt động của các cá nhân
kiêm nhiệm công tác văn phòng. [H2.02.06.03].
2. Điểm mạnh
- Các nhân viên tích cực trong các hoạt động giúp các tổ chuyên môn
hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy; đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trờng.
22
3. Điểm yếu:
- Cha đủ các nhân viên theo Thông t 35.
- Các nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều việc nên hiệu quả công việc cha cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lợng:
- Tiếp tục đề nghị để có đủ số nhân viên văn phòng theo quy định và
thành lập đợc tổ văn phòng.
- Các nhân viên phải thờng xuyên nâng cao nghiệp vụ với chuyên môn
chính thành thạo, chất lợng tốt, quản lý hồ sơ trờng học, phổ cập, kế toán bằng
vi tính, làm tốt công tác kiêm nhiệm khi giao phó, tổ chức cho hoạt động th viện
của nhà trờng đạt hiệu quả.
- Cần có những quy định các chức trách, nhiệm vụ cụ thể cho các chức
danh văn phòng, quan trọng là phải xây dựng đợc tinh thần tự giác.
5. Tự đánh giá: Không đạt.
Tiêu chí 7: Hiệu trởng có biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch dạy và học tập các môn học và các hoạt động giáo dục khác theo
quy định tại chơng trình giáo dục trung học cấp trung học cơ sở do Bộ giáo dục
và đào tạo ban hành.
a) Phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy, học tập các môn học
và các hoạt động giáo dục khác;
b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên
đề, nội dung giáo dục địa phơng và hoạt động giáo dục nghề phổ thông hớng
nghiệp;
- Việc kiểm tra đánh giá nhiệm vụ giáo dục trong nhà trờng thờng xuyên
liên tục, thực hiện trong từng tuần, tháng, giai đoạn, học kỳ trong năm học nên
đã trở thành nền nếp tốt. Mọi thành viên trong trờng đều có ý thức tự giác chấp
hành kỷ luật lao động, nền nếp chuyên môn, coi trọng việc kiểm tra đánh giá.
- Khi tiến hành kiểm tra đánh giá đều đảm bảo tính dân chủ, tính trung
thực, nghiêm túc và công bằng.
3. Điểm yếu:
- Một bộ phận nhỏ trong giáo viên còn có lúc xem nhẹ việc kiểm tra, cha
thờng xuyên tự kiểm tra phần việc đợc giao của bản thân để điều chỉnh việc
thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
24
4. Kế hoạch cải tiến chất lợng:
- Xây dựng đợc kế hoạch kiểm tra có hiệu quả. Cụ thể:
+ Rà soát và kiện toàn lại hồ sơ thanh kiểm tra toàn diện và
chuyên đề của cán bộ giáo viên.
+ Lập kế hoạch thanh kiểm tra năm học mới, thông báo công khai
công tác thanh tra của nhà trờng để mọi cán bộ giáo viên chủ động tham gia.
+ Lập và công khai lịch thanh kiểm tra theo tuần, tháng, kỳ: Mỗi
lần tổ chức phải triển khai đợc cụ thể tiến trình công việc, yêu cầu cần đạt đợc
trong thanh kiểm tra và rút đợc kinh nghiệm kịp thời để giúp công tác thanh tra
kiểm tra vừa thực hiện có kết quả ngày một tốt hơn.
+ Xây dựng lực lợng kiểm tra thành thạo về chuyên môn, công
bằng trong đánh giá.
5. Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 8: Hiệu trởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt
động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú (nếu có)
a) Có kế hoạch quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học
sinh nội trú (nếu có);
b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm và quản lý
học sinh nội trú (nếu có);