Gián án Hay tu tin truoc nhung bai toan ve sat - Pdf 82

Trường THPT Hà Bắc –Thanh Hà- Hải Dương
Tài liệu luyện thi ĐH -CĐ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HỖN HỢP SẮT VÀ OXIT SẮT
1-Dạng 1: KL Fe tác dụng với H
2
SO
4
đn hoặc HNO
3
a) Thứ tự phản ứng: Fe + 4HNO
3
=> Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O (1)
2Fe + Fe(NO
3
)
3
=> 3Fe(NO
3
)
3
(2)
2Fe + 6H
2
SO
4

Cần chú ý: - HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nguội không tác dụng với Al, Fe, Cr
- Sử dụng phương pháp bảo toàn e:

=
∑ ∑
nhËn (kim lo¹i)
cho (chÊt khÝ)
e e
- Khối lượng muối
-
3
NO
: (m
anion tạo muối
= m
anion ban đầu
– m
anion tạo khí
)






SO (trong muèi)
e trao ®æi
SO (trong muèi kim lo¹i )
+
m = m n
2 * n = n
- Cần nhớ một số các bán phản ứng sau:
2H
+
+ 2e → H
2
NO
3
-
+ e + 2H
+
→ NO
2
+ H
2
O
SO
4
2–
+ 2e + 4H
+
→ SO
2
+ 2H
2

2
S + 4H
2
O 2NO
3
-
+ 10e + 12H
+
→ N
2
+ 6H
2
O
NO
3
-
+ 8e + 10H
+
→ NH
4
+
+ 3H
2
O
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO
3
dư, kết thúc thí nghiệm
thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm NO và NO
2
có khối lượng 12,2 gam.

 


⇒ ⇒
3
12 + 0,1.3.62 + 0,2.1.62 = 43 gam
kim lo¹i
muèi NO (trong muèi)
+
m = m n

=

b) NO
3
-
+ e + 2H
+
→ NO
2
+ H
2
O
0,4 0,2 mol
NO
3
-
+ 3e + 4H
+
→ NO + 2H

Giải: Khối lượng Fe = 0,3m (g); khối lương rắn A = 0,75 m(g). Suy ra lượng Fe phản ứng = 0,25 m
 →
Fe
dư ; Cu chưa phản ứng. Dung dịch B chứa Fe(NO
3
)
2
, không có Fe(NO
3
)
3
và Cu(NO
3
)
2
n
hỗn hợpkhí =
6,72/22,4= 0,3 mol
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền - 1 -
Phong độ chỉ là nhất thời đẳng cấp vẫn là mãi mãi !
Trường THPT Hà Bắc –Thanh Hà- Hải Dương
Tài liệu luyện thi ĐH -CĐ
Số mol HNO
3
=
69,0
63.100
63.38,1.50
=
(mol)


Câu 1: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H
2
SO
4

đặc, nóng (giả thiết SO
2

là sản phẩm khử
duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)
A. 0,12 mol FeSO
4
. B. 0,03 mol Fe
2
(SO
4
)
3

và 0,06 mol FeSO
4
.
C. 0,02 mol Fe
2
(SO
4
)
3


bằng 19. Giá trị của V
là: A. 4,48 B. 5,6 C. 2,24 D. 3,36
2. Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7:3. Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với
dd chứa 0,7 mol HNO
3
. Sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO
2
.
Giá trị của m là: A. 40,5 B. 50,4 C. 50,2 D. 50
3. Hỗn hợp gồm 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe phản ứng vừa đủ với dd HNO
3
thu được 0,2 mol khí NO
(đkc, sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng các muối trong dd sau phản ứng là
A. 64,5g B. 40,8g C. 51,6 D. 55,2
4. Hòa tan 5,6g hỗn hợp Cu và Fe vào dd HNO
3
1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất
rắn không tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết trong hỗn hợp ban đầu Cu chiếm 60% khối lượng.
Thể tích dd HNO
3
đã dùng là
A. 0,07 lit B. 0,08 lit C. 0,12 lit D. 0,16 lit
5. Hòa tan 14,8 g hỗn hợp Fe và Cu vào lượng dư dd hỗn hợp HNO
3
và H
2
SO
4
đặc nóng. Sau phản ứng
thu được 10,08 lit NO

, Fe
3
O
4
đem hoà trong HNO
3
loãng dư nhận được 1,344 lít
NO và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 49,09 g B. 34,36 g C. 35,50 g D. 38,72 g
3. Lấy m gam hỗn hợp (FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
) đem hoà vào HNO
3
đậm đặc dư thì nhận được 4,48 lít NO
2
(đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 145,2 gam muối khan. Vậy m có giá trị là:
A. 77,7 g B. 35,7 g C. 46,4 g D.15,8 g
4- Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
có khối lượng 4,04 gam phản ứng với dung dịch HNO
3
dư thu được 336 ml khí

2
, NO ta có vẫn đặt hệ bình thường tuy nhiên
chất nhận e bây giờ là HNO
3
thì cho 2 sản phẩm.
Trường hợp 2: Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO
3
thì ta tính số mol dựa vào bảo
toàn nguyên tố N khi đó ta sẽ có:

3 3 3 2
ôi í
3 ( )
mu Kh
HNO NO NO Fe NO NO
n n n n n n
= + = +
3. Dạng đốt cháy Sắt trong không khí rồi cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa (Bảo toàn e)
Câu 1(ĐHA -10): Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian
thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO
3
(dư), thu được 0,672 lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO
3
đã phản ứng là
A. 0,12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18.
NO
3
-
+ 3e + 4H

(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?
ĐS: 15 gam.
2 Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO,
Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO
3
loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và
NO
2
có tỉ khối so với H
2
là 19. Tính m và thể tích HNO
3
1M đã dùng?
3. Lấy m gam sắt đem đốt trong oxi không khí ta được hỗn hợp rắn X (gồm 4 chất rắn) cân nặng 12 gam,
hỗn hợp rắn X đem hoà trong HNO
3
dư nhận được 2,24 lít khí NO (đktc). Vậy m có giá trị là:
A. 8,96 g B. 9,82 g C. 10,08 g D. 11,20 g
4. Lấy p gam Fe đem đốt trong oxi ta được 7,52 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit. Hỗn hợp X đem hoà tan trong
H
2
SO

loãng thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là
A. 9,94 B. 10,04 C. 15,12 D. 20,16
4. Dạng khử không hoàn toàn Fe
2
O
3
sau cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa mạnh là HNO
3
hoặc
H
2
SO
4
đặc nóng (Bảo toàn e)
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền - 3 -
Phong độ chỉ là nhất thời đẳng cấp vẫn là mãi mãi !
Trường THPT Hà Bắc –Thanh Hà- Hải Dương
Tài liệu luyện thi ĐH -CĐ
Đề ra: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe
2
O
3
nung nóng. Sau một thời gian thu được
10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O

→ →
 



Cách 1: Trong trường hợp này xét quá trình đầu và cuối ta thấy chất nhường e là CO, chất nhận e là HNO
3
.
Nhưng nếu biết tổng số mol Fe trong oxit ta sẽ biết được số mol Fe
2
O
3
. Bởi vậy ta dùng chính dữ kiện bài
toán hòa tan x trong HNO
3
đề tính tổng số mol Fe.
ĐS: m = 12 gam.
Cách 2: Dĩ nhiên trong bài toán trên ta cũng có thể giải theo cách tính số mol O bị CO lấy theo phương
trình:
2
2
2

 
+ → +
 
CO O CO e

4
5

3
) = số mol Fe
(X)
= số mol Fe
(muối)
tổng điện tử (CO) nhường = tổng điện tử (axit) nhận
1. Cho khí CO đi qua m gam oxit Fe
2
O
3
đốt nóng, ta được 13,92 gam hỗn hợp Y (gồm 4 chất rắn). Hỗn
hợp X hoà trong HNO
3
đặc dư được 5,824 lít NO
2
(đktc), Vậy m có giá trị là
A. 15,2 g B. 16,0 g C. 16,8 g D. 17,4 g
2. Cho khí CO đi qua ống chứa 10 gam Fe
2
O
3
đốt nóng, thu được m gam hỗn hợp X (gồm 3 oxit). Hỗn
hợp X đem hoà trong HNO
3
đặc nóng dư nhận được 8,96 lít NO
2
. Vậy m có giá trị là:
A. 8,4 g B. 7,2 g C. 6,8 g D. 5,6 g
3. Cho khí CO đi qua ống chứa m gam oxit Fe
2

2
O
3
đốt nóng, ta được m gam hỗn hợp rắn X gồm 4 chất. Hỗn hợp rắn X đem
hoà vào HNO
3
đậm đặc nóng dư, nhận được 2,912 lít NO
2
(đktc) và 24,2 gam Fe(NO
3
)
3
khan. Vậy m có giá
trị là
A. 8,36 gam B. 5,68 gam C. 7,24 gam D. 6,96 gam
6. Cho 11,36g hỗn hợp Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
phản ứng hết với dd HNO
3
dư thu được 1,344 lit khí NO
(đkc, sản phẩm khử duy nhất) và dd X. Cô cạn dd X thu được số gam muối khan là
A. 38,72 B. 35,5 C. 49,09 D. 34,36
7. Cho 1 luồng khí CO qua m gam bột Fe
2

4
loãng)
Đây không phải là phản ứng oxi hóa khử mà chỉ là phản ứng trao đổi. Trong phản ứng này ta coi đó
là phản ứng của:
2
2
2
+ −
+ →H O H O
và tạo ra các muối Fe
2+
và Fe
3+
trong dung dịch. Như vậy nếu biết số
mol H
+

ta có thể biết được khối lượng của oxi trong hỗn hợp oxit và từ đó có thể tính được tổng số mol sắt
trong hỗn hợp ban đầu.
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền - 4 -
Phong độ chỉ là nhất thời đẳng cấp vẫn là mãi mãi !
Trường THPT Hà Bắc –Thanh Hà- Hải Dương
Tài liệu luyện thi ĐH -CĐ
Ví dụ : Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O



+ Ta coi H
+
của axit chỉ phản ứng với O
2-
của oxit
+ Toàn bộ Fe trong oxit chuyển về Fe
2
O
3
+ Từ số mol H
+
ta có thể tính được số mol O trong oxit từ đó có thể tính được lượng Fe có trong oxit.
+ Nung các kết tủa ngoài không khí đều thu được Fe
2
O
3
Giải: Ta có
0,26
HCl
H
n n mol
+
= =
.
Theo phương trình:
2
2
2H O H O

O
3
0,1 0,05
Vậy m = 0,05x160 = 8 gam.
Nhận xét: Ngoài cách giải trên ta cũng có thể quy hỗn hợp về chỉ còn FeO và Fe
2
O
3
vì Fe
3
O
4
coi như là hỗn
hợp của FeO.Fe
2
O
3
với số mol như nhau.
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm CuO và Fe
2
O
3
. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản
ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho
hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)
2
(dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 76,755 B. 73,875 C. 147,750 D. 78,875
Giải: Ta có: 2n

= 5,96 − 4,04 = 1,92 gam.=>
O
1,92
n 0,12 mol
16
= =
.
Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H
2
O như sau:
2H
+
+ O
2

→ H
2
O
0,24 ← 0,12 mol⇒
HCl
0,24
V 0,12
2
= =
lít. (Đáp án C)
ĐAI HỌC CÁC NĂM
Câu 1: Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al
2
O
3

2
– m
1
= 0,71. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
A. 240 ml. B. 80 ml. C. 320 ml. D. 160 ml.
Giáo viên: Nguyễn Thanh Tuyền - 5 -
Phong độ chỉ là nhất thời đẳng cấp vẫn là mãi mãi !


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status