T
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NG ĐẠI
C IN T TP.
C
MINH
NGUYỄN T ÁI T AN
GIẢI P ÁP T ỰC T I
C ẤT L ỢNG
Ệ T ỐNG
IỂM SOÁT
IỂM TOÁN T EO C UẨN MỰC
IỂM SỐT C ẤT L ỢNG SỐ 1 TẠI
CƠNG TY TN
VIỆT & CO
LUẬN VĂN T ẠC SĨ
TP. H
IN
LUẬN VĂN T ẠC SĨ
NG
I
60.34.01.02
IN
T
ỚNG DẪN
OA
TS. NGÔ T Ị ÁN
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
ỌC:
LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tơi cũng xin cam đoan các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đã được
chỉ rõ nguồn gốc”.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Thanh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SỐ 1 TẠI
CÔNG TY TNHH VIỆT & CO ............................................................................. 18
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt & Co ............................................. 18
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty ................................................. 18
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty ............................................................................ 19
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty ................................................. 20
2.2. Thực trạng về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực
kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co .................................... 22
2.2.1. Thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn
mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co ................................. 22
2.2.1.1. Thực trạng về trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong
Công ty ...................................................................................................................... 24
2.2.1.2. Thực trạng về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên
quan ........................................................................................................................... 27
2.2.1.3. Thực trạng về chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch
vụ cụ thể .................................................................................................................... 30
2.2.1.4. Thực trạng về nguồn nhân lực ..................................................................... 32
2.2.1.5. Thực trạng về thực hiện hợp đồng dịch vụ .................................................. 35
2.2.1.6. Thực trạng về giám sát ................................................................................. 38
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo
Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co ..................... 40
2.2.2.1. Nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán
theo Chuẩn mực kiểm sốt chất lượng số 1 tại Cơng ty ........................................... 42
2.2.2.2. Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán
theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty ........................................... 48
2.2.3. Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực
kiểm sốt chất lượng số 1 tại Cơng ty TNHH Việt & Co ......................................... 50
2.2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................... 50
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Bảng
Tên Bảng
2.1
2.2
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của Việt & Co
Số lượng đối tượng tham gia khảo sát chấm điểm
hệ thống kiểm soát chất lượng tại Việt & Co
Kết quả chấm điểm yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc
đối với chất lượng trong Công ty
Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố
trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong
Công ty
Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố
trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong
Công ty
Kết quả chấm điểm yếu tố chuẩn mực và các quy định về
đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có
liên quan
Kết quả chấm điểm yếu tố chấp nhận, duy trì quan hệ khách
hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.15
2.16
Trang
24
25
26
27
28
28
30
31
40
41
53
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Hình
2.1
3.1
3.2
Tên Hình
Trang
Cơ cấu tổ chức tại Việt & Co
Cơ cấu điểm chuẩn từng yếu tố trong hệ thống kiểm soát
chất lượng
19
55
Tái cơ cấu tổ chức tại Việt & Co
61
1
pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm
soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co” với hy vọng phần nào giải
quyết được vấn đề làm thế nào để thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán
theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty ngày càng tốt hơn.
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm hướng đến các mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, phân tích thực trạng hệ thống kiểm sốt chất lượng kiểm toán theo
Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Cơng ty TNHH Việt & Co. Từ đó, ghi
nhận những kết quả Cơng ty đã đạt được trong q trình xây dựng và vận hành hệ
thống. Đồng thời, tìm ra những khiếm khuyết còn tồn tại trong hệ thống kiểm sốt
chất lượng kiểm tốn tại Cơng ty.
Thứ hai, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến từng yếu tố trong hệ thống kiểm
soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm sốt chất lượng số 1 tại Cơng ty.
Cuối cùng, đề xuất giải pháp cho Công ty dựa trên những nhân tố ảnh hưởng
đến từng yếu tố trong hệ thống nhằm hồn thiện hệ thống kiểm sốt chất lượng
kiểm tốn theo Chuẩn mực kiểm sốt chất lượng số 1 tại Cơng ty TNHH Việt & Co.
3. Đối tƣợng và phạm vi của đề tài
Đối tượng của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán
theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co.
Phạm vi của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu từng yếu tố của hệ thống kiểm soát chất lượng
kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm sốt chất lượng số 1 tại Cơng ty TNHH Việt & Co
với dữ liệu được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014. Các khảo sát phục vụ cho
việc phân tích được tiến hành từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 10 năm 2014.
3
4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG
KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG
SỐ 1 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT & CO
1.1. Chất lƣợng kiểm tốn
1.1.1. Chất lƣợng
Chất lượng ln là thách thức và là mối quan tâm hàng đầu mà bất kỳ tổ
chức hay doanh nghiệp nào cũng đều đối mặt trong quá trình hoạt động của mình.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng như chất lượng là một phạm trù triết
học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định
tương đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác (Bùi Đức Tịnh, 2013). Hay
theo bài viết về chất lượng và đặc điểm của chất lượng đăng trên trang thông tin
điện tử của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam thì lại cho rằng chất
lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn yêu cầu đề ra hoặc
định trước của người mua…
Ngồi ra, các tổ chức khác nhau cịn đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về
chất lượng. Tuy nhiên các định nghĩa trên đều hướng đến điểm nổi bật cuối cùng
mà cả nhà sản xuất và người tiêu dùng đều muốn đạt đến là sự thỏa mãn nhu cầu
tiêu dùng với các điều kiện nhất định.
1.1.2. Kiểm toán
Kiểm toán ra đời từ rất sớm. Tuy nhiên, hoạt động kiểm tốn độc lập chính
thức xuất hiện từ thế kỷ 19, cùng với sự hình thành và phát triển của các công ty cổ
phần châu Âu, gắn liền sự tách biệt quyền lợi giữa người trực tiếp quản lý công ty
với người tham gia góp vốn. Chính bởi sự tách biệt này và việc nhiều công ty bị phá
sản, cũng như sự lừa đảo từ phía các nhà quản lý, sự phức tạp của nghiệp vụ kế toán
đã làm tăng rủi ro trong đầu tư. Điều này khiến các cổ đơng, nhà đầu tư khơng thể
tin tưởng hồn tồn vào thơng tin được cung cấp bởi chính những nhà quản lý hay
kế tốn của cơng ty. Bởi vậy, các cổ đơng, nhà đầu tư muốn báo cáo tài chính phải
nghiên cứu, chất lượng kiểm toán được xác định là mức độ cơng ty kiểm tốn tn
thủ các chuẩn mực kiểm tốn trong suốt q trình thực hiện kiểm tốn. Tiêu biểu
6
cho quan điểm này có S. Balsam, J. Krishnan and J.S. Yang (2003). Một số khác lại
cho rằng chất lượng kiểm tốn nên xem xét thêm ở khía cạnh khác như khả năng
kiểm toán viên phát hiện sai phạm của hệ thống kế toán và báo cáo các sai phạm
này cho khách hàng (DeAngelo, 1981; McConell, D.K and G.Y Bank, 1998), tính
trung thực của thơng tin tài chính được trình bày trên báo cáo tài chính sau khi được
kiểm tốn (Davidson, R.A. and Neu, 1993)…
Tại Việt Nam, theo Chuẩn mực số 220 (Bộ Tài Chính, 2003) thì cho rằng
chất lượng kiểm toán là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm
tốn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên.
Đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm tốn về những ý kiến đóng
góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời
gian định trước với giá phí hợp lý.
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng kiểm tốn nhưng tựu trung
lại thì về cơ bản, một trong những yếu tố then chốt để đánh giá chất lượng kiểm
toán là kiểm toán viên cam kết đảm bảo khả năng phát hiện và báo cáo các sai phạm
trọng yếu trên báo cáo tài chính được kiểm tốn theo đúng quy định của chuẩn mực
nghề nghiệp. Từ đó, người sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm tốn, nhất là các
nhà đầu tư có thể tin tưởng vào kết quả kiểm toán do thỏa mãn mong muốn của họ,
rằng các thơng tin được kiểm tốn là đáng tin cậy.
1.2. Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán
Kiểm soát chất lượng kiểm toán bao gồm kiểm soát chất lượng kiểm toán từ
bên trong và kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên ngồi doanh nghiệp.
1.2.1. Kiểm sốt chất lƣợng kiểm tốn từ bên trong doanh nghiệp
Cơng tác kiểm sốt chất lượng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp thực
kiểm tốn. Cơng tác kiểm tra, đánh giá này được hội đồng hay ủy ban gồm những
người hoạt động trong cùng ngành nghề đó thực hiện (Trần Thị Giang Tân, 2009).
Tùy thuộc vào từng quốc gia mà các tổ chức này có thể là hội nghề nghiệp,
ủy ban quốc gia về kiểm toán, cơ quan chức năng của Nhà nước hoặc các cơng ty
kiểm tốn khác nếu thực hiện kiểm tra chéo giữa các công ty với nhau. Công tác
kiểm tra này được thực hiện thông qua cơ chế giám sát hoạt động đối với việc tuân
thủ các chuẩn mực và quy định pháp lý của các cơng ty kiểm tốn.
8
Ở Hoa Kỳ, một trong những quốc gia có nền kiểm toán phát triển, việc kiểm
soát chất lượng kiểm toán được thực hiện bởi ba tổ chức gồm: Ủy ban Giám sát
hoạt động kiểm tốn cho các cơng ty đại chúng; Trung tâm chương trình Kiểm tra
chéo các cơng ty kiểm tốn cho các cơng ty đại chúng; và Hiệp hội kế tốn viên
cơng chứng Hoa Kỳ.
Tại Việt Nam, trách nhiệm kiểm soát chất lượng kiểm toán được giao cho Bộ
Tài chính và Hội Kiểm tốn viên hành nghề Việt Nam thực hiện theo Quyết định số
32/2007/QĐ-BTC về kiểm soát chất lượng dịch vụ kế tốn, kiểm tốn. Theo đó, các
đối tượng cung cấp dịch vụ kiểm toán phải được kiểm sốt chất lượng định kỳ ba
năm một lần. Ngồi kiểm tra định kỳ, các cơng ty kiểm tốn có thể cịn được kiểm
tra đột xuất nếu có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm
chính và ủy quyền cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát chất lượng này (Bộ Tài Chính, 2007).
Mục tiêu chính của hoạt động kiểm sốt chất lượng kiểm tốn từ bên ngồi là
xem xét việc xây dựng và thực hiện các chính sách cũng như thủ tục kiểm soát chất
lượng hoạt động kiểm toán của các cơng ty kiểm tốn. Từ đó đảm bảo các cuộc
kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp và quy định của
pháp luật có liên quan. Ngồi ra, thơng qua hoạt động kiểm sốt chất lượng này,
những tổ chức có thẩm quyền cịn đánh giá được tình hình tuân thủ các quy định và
phát hiện một cách tốt hơn. Ngoài ra, sự cảm nhận áp lực của kiểm toán viên về hệ
thống kiểm soát chất lượng gồm các chính sách và thủ tục kiểm sốt của cơng ty họ
cũng có mối quan hệ nghịch đảo với hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán. Theo
đó, một hệ thống kiểm sốt chất lượng được thiết kế và vận hành tốt cũng góp phần
đẩy lùi các hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán của kiểm toán viên (Trần Khánh
Lâm, 2011).
Dựa vào kết quả nghiên cứu như được nêu trên cho thấy tầm quan trọng của
hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán trong việc nâng cao chất lượng
dịch vụ nhằm mang lại lợi ích không chỉ cho chính bản thân các công ty kiểm toán,
cho khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán mà còn cho cả các bên liên quan khác,
cụ thể:
(i) Đối với cơng ty kiểm tốn, việc kiểm sốt chất lượng tốt giúp công ty đưa
ra những ý kiến đáng tin cậy, giảm thiểu rủi ro và nhờ đó, cơng ty hoàn thiện tốt
10
việc cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng. Mặt khác, khi chất lượng kiểm
toán được đảm bảo sẽ dẫn đến thời gian thực hiện và giá phí kiểm tốn được tính
tốn và đưa ra cho khách hàng hợp lý hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
(ii) Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán, khi chất lượng kiểm tốn
được đảm bảo thì ngồi việc có được báo cáo kiểm tốn tốt, khách hàng cịn nhận
được những đánh giá của cơng ty kiểm tốn về các thiếu sót cần khắc phục và đề
xuất của cơng ty kiểm tốn nhằm hồn thiện hệ thống kế tốn và hệ thống kiểm soát
nội bộ của khách hàng được tốt hơn.
(iii) Và đối với bên thứ ba gồm các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng… khi sử
dụng báo cáo kiểm toán đạt chất lượng cao sẽ cung cấp cho họ những thơng tin
đáng tin cậy về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, giúp họ có thể đưa ra
những quyết định đầu tư đúng đắn mang lại hiệu quả kinh tế cao.
1.4. Chuẩn mực kiểm soát chất lƣợng số 1
vào các năm 1999, 2000, 2001, 2003 và 2005 thì sự ra đời của Thông tư số
214/2012/TT-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính được xem như
bước cải cách mạnh mẽ trong hoạt động kiểm toán của nước nhà. Nội dung chính
của Thơng tư này đề cập đến việc ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam gồm 37 chuẩn mực kiểm toán được bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với
chuẩn mực kiểm toán quốc tế hiện nay (Bộ Tài chính, 2012).
Trong đó, đáng chú ý là Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát
chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, sốt xét báo cáo tài chính, dịch vụ
đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác lần đầu tiên xuất hiện trong hệ thống chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam. Nội dung của chuẩn mực này được xây dựng dựa trên
chuẩn mực kiểm sốt chất lượng quốc tế số 1 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 6 năm 2005. Tuy sự xuất hiện của chuẩn mực này trong hệ thống chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam là khá trễ so với thế giới nhưng nó cũng cho thấy Nhà nước đã
có sự đánh giá và nhìn nhận lại về tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát chất
lượng hoạt động kiểm toán trong các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam hiện nay.
12
1.4.2. Các yếu tố của hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán theo Chuẩn mực
kiểm soát chất lƣợng số 1
Căn cứ theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 về nội dung những yếu tố
trong hệ thống kiểm sốt chất lượng kiểm tốn (Bộ Tài chính, 2012) thì doanh
nghiệp kiểm toán phải xây dựng một hệ thống kiểm sốt chất lượng gồm các chính
sách và thủ tục cho từng yếu tố theo yêu cầu sau:
1.4.2.1. Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong doanh nghiệp
kiểm tốn
Doanh nghiệp kiểm tốn phải xây dựng các chính sách và thủ tục để đẩy
mạnh văn hóa nội bộ trên cơ sở nhận thức rằng chất lượng là cốt yếu khi thực hiện
các hợp đồng dịch vụ. Các chính sách và thủ tục đó phải yêu cầu Tổng Giám đốc
Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề phụ trách
cuộc kiểm toán và các đối tượng khác cần luân chuyển nếu cần thiết sau một thời
gian nhất định theo quy định của chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề
nghiệp có liên quan.
1.4.2.3. Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể
Doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục về việc
chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể để có sự đảm
bảo hợp lý rằng doanh nghiệp kiểm toán sẽ chỉ chấp nhận hoặc duy trì quan hệ
khách hàng và các hợp đồng dịch vụ nếu doanh nghiệp kiểm tốn:
(i) có đủ năng lực chun môn và khả năng để thực hiện hợp đồng dịch vụ,
bao gồm thời gian và các nguồn lực cần thiết;
(ii) có thể tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có
liên quan; và
(iii) đã xem xét tính chính trực của đơn vị được kiểm tốn và khơng có thơng
tin nào làm cho doanh nghiệp kiểm tốn kết luận rằng đơn vị được kiểm tốn đó
thiếu chính trực.
Các chính sách và thủ tục này yêu cầu doanh nghiệp kiểm tốn phải thu thập
các thơng tin cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể trước khi chấp nhận một khách
hàng mới hoặc khi quyết định việc tiếp tục duy trì quan hệ khách hàng hiện tại và
khi cân nhắc việc chấp nhận cung cấp dịch vụ mới cho khách hàng hiện tại. Khi
xem xét chấp nhận hợp đồng dịch vụ với một khách hàng mới hoặc khách hàng hiện
14
tại, nếu phát hiện khả năng xảy ra xung đột về lợi ích thì doanh nghiệp kiểm tốn
phải xác định có nên chấp nhận hợp đồng dịch vụ hay khơng. Nếu phát hiện có vấn
đề và doanh nghiệp kiểm tốn vẫn quyết định chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách
hàng hoặc một hợp đồng dịch vụ cụ thể thì doanh nghiệp kiểm toán phải lưu trong
tài liệu, hồ sơ cách thức giải quyết các vấn đề đó.
trình độ chun mơn, năng lực cần thiết và thẩm quyền thích hợp để thực hiện
nhiệm vụ của mình; và
(iii) trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng
dịch vụ phải được xác định và trao đổi với thành viên Ban Giám đốc đó.
1.4.2.5. Thực hiện hợp đồng dịch vụ
Doanh nghiệp kiểm tốn phải xây dựng chính sách và thủ tục để có sự đảm
bảo hợp lý rằng các hợp đồng dịch vụ được thực hiện theo chuẩn mực nghề nghiệp,
pháp luật và các quy định có liên quan cũng như doanh nghiệp đã phát hành báo cáo
kiểm tốn phù hợp với hồn cảnh cụ thể.
Khi thực hiện soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp kiểm tốn
phải quy định các chính sách và thủ tục gồm:
(i) thảo luận các vấn đề quan trọng với thành viên Ban Giám đốc phụ trách
tổng thể hợp đồng dịch vụ;
(ii) sốt xét báo cáo tài chính hoặc các thơng tin khác và dự thảo báo cáo;
(iii) soát xét tài liệu, hồ sơ thực hiện hợp đồng dịch vụ được lựa chọn liên
quan đến các xét đoán quan trọng và kết luận của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ;
(iv) đánh giá các kết luận của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ để hình
thành báo cáo và xem xét liệu dự thảo báo cáo có phù hợp hay khơng.
Người được bổ nhiệm thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ
phải có đủ trình độ chun mơn và năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ sốt
xét, bao gồm cả kinh nghiệm lẫn thẩm quyền thích hợp.
Liên quan đến việc tham khảo ý kiến tư vấn, doanh nghiệp kiểm tốn phải
xây dựng các chính sách và thủ tục để có sự đảm bảo hợp lý rằng việc tham khảo ý
kiến tư vấn thích hợp phải được thực hiện đối với các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây
tranh cãi. Doanh nghiệp phải có sẵn nguồn lực thỏa đáng để có thể thực hiện việc
16
tham khảo ý kiến tư vấn thích hợp. Nội dung, phạm vi, kết luận từ việc tham khảo ý