I/ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN MÔN LTVC LỚP 3:
Ở lớp 3, các em học về các nội dung sau:
1.1. Mở rộng vốn từ:
- Gắn liền với các chủ điểm được học: Măng non, Mái ấm, Tới trường, Cộng đồng, Quê hương, Bắc-
Trung-Nam, Anh em một nhà, Thành thị-Nông thơn, Bảo vệ Tổ quốc, Sng tạo, Nghệ thuật, Lễ hội, Thể
thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất.
- Thơng qua cc bi tập:
+ Tìm hiểu từ ngữ theo chủ điểm;
+ Tìm hiểu, nắm nghĩa của từ;
+ Quản lí, phn loại vốn từ;
+ Luyện cch sử dụng từ.
1.2. Ơn luyện kiến thức đ học ở lớp hai:
- Ôn về các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm (chủ yếu thông qua các bài tập
có yêu cầu nhận diện).
- Ôn về các kiểu câu đ học ở lớp 2: Ai l gì? Ai (ci gì, con gì) lm gì? Ai thế no? Cc thnh phần trong
câu đáp ứng câu hỏi: Ai? Là gì? Lm gì? Thế nào? Ở đâu? Bao giờ? Như thế nào? Bằng gì? Vì sao? Để
làm gì? Thơng qua cc bi tập:
+ Trả lời cu hỏi;
+ Tìm bộ phận cu trả lời cu hỏi;
+ Đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu;
+ Đặt câu theo mẫu; ghép các bộ phận thnh cu;…
- Ôn về một số dấu câu cơ bản: dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. Thông qua các bài
tập:
+ Chọn dấu câu đ cho điền vào chỗ trống;
+ Tìm dấu cu thích hợp điền vào chỗ trống;
+ Điền dấu câu đ cho vo chỗ thích hợp;
+ Tập ngắt cu.
1.3. Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa
- Về biện php so snh, sch gio khoa cĩ nhiều loại hình bi tập như:
+ Nhận diện (tìm) những sự vật được so sánh, những hình ảnh so snh, cc vế so snh, cc từ so snh, cc
đặc điểm được so snh,…
cuộc thi gần gũi với lứa tuổi. Ví dụ: Để thực hiện bài tập 1, tiết LTVC tuàn 24 ( Tìm từ ngữ chỉ những
người hoạt động nghệ thuật), GV cho HS thảo luận v ghi kết quả vào bảng nhóm hoặc chơi đố từ, thi tìm
từ ngữ,… Dựa vo vốn từ ngữ do HS tìm được (nhiều-ít, đúng- sai), GV kịp thời xác nhận kết quả hay điều
chỉnh, uốn nắn, hoặc gợi ý bằng câu hỏi để HS tìm tịi, bổ sung thm vốn từ ngữ cho bản thn.
- Dạy cc bi tập rn luyện về cu:
+ Đối với các bài tập đặt câu theo các mẫu Ai l gì? Ai (ci gì, con gì) lm gì? Ai thế no?, hoặc mở
rộng cu trần thuật bằng cch trả lời cu hỏi Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Bằng gì? Vì sao?Để làm gì?, GV
cần gip cho HS luyện tập thực hành theo mẫu là chủ yếu, chưa địi hỏi kiến thức về cc kiểu cu v bộ phận
của cu ( sẽ học ở lớp 4,5).
+ Đối với các bài tập về dấu câu ( dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy, dấu chấm than), GV cần cho
HS luyện tập bằng nhiều hình thức, biện php ph hợp nhằm khai thc sự cảm nhận về tiếng Việt và những
hiểu biết ban đầu của HS về các mẫu câu hoặc trả lời các câu hỏi đ học. Thơng qua việc hướng dẫn HS làm
mẫu ( bằng cách thử đặt dấu ca6uy vào một vị trí để xem xét đúng- sai hoặc đặt câu hỏi để xác định ý trọn
vẹn theo mẫu câu đ học khi đặt dấu chấm, xác định các bộ phận đồng chức cùng trả lời câu hỏi Ai? Làm
gì? Thế no? Khi no? Ở đâu? Như thế nào?... để đặt dấu phẩy), GV giúp HS bước đầu biết nhận xét về cách
dùng dấu câu, chữa lỗi về dấu câu,… từ đó biết sử dụng dấu câu cho đúng, góp phần phục vụ cho kĩ năng
viết của các em.
- Dạy cc bi tập lm quen với cc biện php so snh, nhn hĩa: GV cĩ thể sử dụng cc biện php gợi ý bằng
cu hỏi, lm mẫu, lập bảng hoặc kẻ sơ đồ,… giúp HS dễ hình dung được cấu trúc của so sánh, cách nhân
hóa. Ví dụ: Dạy bài tập 1, tiết LTVC tuần 23 ( Tiếng Việt 3, tập 2, trang 44-45), GV chuẩn bị bảng phụ để
hướng dẫn HS nhận biết như sau:
Những vật Cch nhn hĩa
được nhân hóa Được gọi như người Được tả bằng những từ tả người
Kim giờ bc thận trọng nhích từng li, từng li
Kim pht anh lầm lì đi từng bước, từng bước
Kim giy b tinh nghịch, chạy vút lên trước hàng
- Ở các lớp có nhiều HS yếu, hạn chế về vốn tiếng Việt, GV cần giành thời gian thích đáng để
hướng dẫn HS làm tốt các bài tập vừa sức, cố gắng đạt được yêu cầu tối thiểu. Đối với các bài tập đồng
dạng, GV có thể chọn cho HS làm tại lớp một phần trong số các bài tập ấy. Ví dụ:
+ Bi tập 3, trang 33, Tiếng Vie6t53, tập một: HS thực hiện cc phần a, b hoặc c,d.
văn có tính nghệ thuật với nội dung phong phú và cấu trúc phức tạp hơn. Giữa hai câu b và c này cũng có
sự phân biệt về mức độ phức tạp:
- Một đằng chỉ cần dùng một dấu phẩy để ngăn cách hai thành phần đồng chức (Nắng cuối thư
vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.)
- Một đằng phải dùng hai dấu phẩy để ngăn cách ba thành phần đồng chức với nhau (Trời xanh
ngắt trên cao, xanh như dịng sơng trong, trơi lặng lẽ giữa những ngọn cy h phố.)
2. Bn cạnh sự nng cao về nội dung, hình thức bi tập ở lớp 3 cũng có sự thay đổi cho đa dạng nhằm tăng
thêm phần hấp dẫn HS, VD:
Trị chơi hịi đáp với bạn em bằng cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Bằng gì?
( Tiếng Việt 3, tập hai, trang 102)
Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả:
a) Một bc nơng dn
b) Một bông hoa trong vườn
c) Một buổi sớm mùa đông
M: Buổi sớm hơm nay lạnh cĩng tay.
( Tiếng Việt 3, tập một, trang 145)
Cả hai nbai2 tập trên đều là bài tập đặt câu theo mẫu mà HS đ lm quen từ lớp 2. Nhưng ở đây,
chúng được thể hiện dưới hình thức trị chơi như trong VD1 hoặc kết hợp với kĩ năng làm văn miêu tả như
trong VD2.
A. NỘI DUNG VỀ LUYỆN TỪ TRONG PHN MƠN LTVC Ở LỚP 3
I/. Mở rộng, hệ thống hĩa, tích cực hĩa vốn từ
Để thực hiện nhiệm vụ này, SGK xây dựng 4 loại bài tập như sau:
- Bi tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
- Bi tập phn loại, hệ thống hĩa vốn từ.
- Bi tập về nghĩa của từ.
- Bi tập sử dụng từ
1.1. Bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
1.1a. Bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
Các từ ngữ cùng chủ điểm có thể tìm trong văn bản đ học hoặc ở ngồài các văn bản ấy. Chỉ có điều
SGK không cung cấp hay áp đặt cho HS một danh sách từ có sẵn để các em học thuộc lịng m chỉ nu định
d) Nhảy M: Nhảy cao
( Tiếng Việt 3, tập hai, trang 93)
1.1d Bi tập mở rộng vốn từ qua trị chơi ô chữ:
VD: Giải ô chữ, biết rằng các từ ở cột được in màu có nghĩa là “Buổi lễ mở đầu năm học mới”.
Dịng 1: Được học tiếp lên lớp trên ( gồm 2 tiếng bắt đầu bằng chữ L).
Dịng 2: ….
( Tiếng Việt 3, tập một, trang 50)
B. CCH DẠY VỀ LUYỆN TỪ TRONG PHN MƠN LTVC Ở LỚP 3
1. Một số điểm lưu ý khi dạy kiểu bi mở rộng vốn từ theo chủ điểm
Đây là kiểu bài chiếm tỉ lệ cao trong SGK Tiếng Việt 3.
Nếu việc mở rộng vốn từ gắn với những văn bản đ học thì cc từ ngữ cần tìm l một hệ thống đóng,
với số lượng từ ngữ cụ thể, r rng. GV dựa vo từ mẫu cho sẵn trong SGK để hướng dẫn HS tìm cc từ ngữ
cng loại, cng nằm trong một trường nghĩa, cùng thuộc một chủ điểm (hoặc một phương diện của chủ điểm)
ở trong văn bản mà bài tập đ qui định. VD: Bài tấp, tiết Luyện từ v cu tuần 22, nu yu cầu Dựa vào những
bài tập đọc và chính tả đ học ở cc tuần 21, 22, tìm cc từ ngữ chỉ trí thức (M: bc sĩ) v hoạt động của trí
thức (M: nghin cứu). Trước hết GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để xác định các bài tập đọc, chính tả ở
tuần 21,22. Sau đó, ở từng văn bản, hướng dẫn HS tìm cc từ ngữ m bi tập yu cầu. Cuối cng , xy dựng bảng
tổng hợp kết quả lm bi tập, cĩ thể trình by như sau:
Văn bản Từ ngữ tìm được
Chỉ trí thức Chỉ hoạt động của trí thức
Ơng tổ nghề thu Tiến sĩ đọc sách, học, quan sát
L Quý Đôn Tiến sĩ, nh bc học đọc, viết, sáng tác
- Bn tay cơ gio
- Người trí thức yêu nước
- Bi chính tả tuần 22
( TV3, tập 2, tr.29)
Thầy gio, cơ gio, bc sĩ, kĩ sư
Dạy học, chữa bệnh, chế thuốc chữa
bệnh, chế tạo my mĩc,nghin cứu khoa
học
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tĩc
Tĩc ngời nh mai”
(Tiếng Việt 3, tập 1, tr.8)
Học sinh cĩ thể cho tay em l một từ chỉ sự vật hay tay v em là hai từ, mỗi từ chỉ một sự vật khác
nhau đều được. Cái chính là các em phân biệt được sự vật và từ chỉ sự vật với hoạt động, trạng thái, đặc
điểm và từ chỉ hoạt động, trạng thái, đặc điểm.
2.2 Bi tập mở rộng vốn từ theo cấu tạo từ
Bi tập mở rộng vốn từ theo cấu tạo từ trong SGK Tiếng Việt 3 chiếm tỉ lệ khơng nhiều nhưng là mô
hình bi tập đáng chú ý. Mở rộng vốn từ theo cấu tạo từ nghĩa l dựa vo một yếu tố cấu tạo từ (tiếng) cho
sẵn, để tạo ra các từ có cùng kiểu cấu tạo, trong đó có chứa yếu tố cấu tạo từ cho sẵn ấy. Mô hình cấu tạo
từ cĩ sức sinh sản cao, do đó kiểu bi tập ny cĩ tc dụng lớn trong việc gip học sinh mở rộng vốn từ.
Về cách dạy, Gv hướng dẫn HS dựa vào từ mẫu cho sẵn trong SGK để tìm cc từ cĩ cng kiểu cấu tạo,
đáp ứng ứng được yêu cầu của bài tập. VD: Bài tập 1, tiết LTVC tuần 29 yêu cầu Kể tn các môn thể thao
bắt đầu bằng các tiếng bĩng (M: bóng đá), chạy (M: chạy vượt rào), đua (M: đua xe đạp), nhảy (M: nhảy
cao). Theo cách làm đ nĩi ở trn, HS cĩ thể tìm được các từ ngữ sau:
- Bĩng: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, bóng rổ, bóng ném, bóng nước, bĩng bầu dục,…
- Chạy: chạy vượt rào, chạy việt d, chạy vũ trang, chạy ma-ra-tơng,…
- Đua: đua xe đạp, đua thuyền, đua ô tô, đua mô tô, đua ngựa, đua voi,…
- Nhảy: nhảy xa, nhảy cao, nhảy so, nhảy ngựa, nhảy cầu, nhảy d,…
2.3. Bi tập mở rộng vốn từ qua trị chơi giải ô chữ
Bi tập mở rộng vốn từ qua trị chơi giải ô chữ cũng có mục đích giup`1 HS mở rộng vốn từ. Hình
thức bi tập ny cĩ tính trực quan, lại l một trị chơi học tập, nên dễ cuốn hút HS. Các từ ngữ cần tìm v cần
điền vào ô chữ thường cùng nằm trong một chủ điểm, một trường nghĩa. Do đó, tác dụng giúp HS mở
rộng, phát triển vốn từ theo hệ thống của dạng bài tập này cũng rất cao. Về cấu tạo, bài tập giải ô chữ
thường có hai phần – phần ô chữ và phần lời gợi ý. Ơ chữ gồm nhiều dịng, mỗi dịng lại cĩ nhiều ơ. HS cần