Tuần 22
Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2010
Tập làm văn
Luyện tập miêu tả đồ vật
I. Mục tiêu:
- Ôn lại các đề văn tả đồ vật.
- HS vận dụng để viết bài.
- Rèn kĩ năng viết văn, trình bày bài, dùng từ đặt câu.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn lại bố cục một bài văn miêu tả đồ vật.
- Yêu cầu HS trả lời: Một bài văn miêu tả đồ vật bao giờ cũng gồm mấy phần? Là những phần
nào?
- HS trả lời, GV chốt lại và ghi dàn bài chung lên bảng.
1. Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả, hoàn cảnh có đồ vật đó.
2. Thân bài:
a. Tả bao quát: đồ vật đó to bằng nào? làm bằng chất liệu gì? có màu sắc ra sao?
b. Tả chi tiết:
- Tả bên ngoài
-Tả bên trong.
c. Tác dụng của đồ vật đó, tình cảm của em đối với đồ vật đợc tả.
3.Kết luận: Nêu cảm nghĩ của em về đồ vật đợc tả.
Họat động 2: HS làm bài tập.
Chọn một trong các đề sau để làm
1. Tả chiếc cặp sách của em.
2. Tả cái thớc kẻ của em.
3. Tả cây bút chì của em.
4. Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em.
Hoạt động 3: GV chấm một số bài và nhận xét.
Thứ sáu ngày 22 tháng 2 năm 2010
Hớng dẫn toán
Luyện tập so sánh hai phân số khác mẫu số.
và
10
7
Bài 2: So sánh các lphân số sau với 1.
20
12
;
9
7
;
14
15
;
5
5
;
3
4
;
5
4
Bài 3: Tìm x biết x là số tự nhiên.
25
3
100
=
x
- HS lần lợt chữa từng bài tập.
- GV gọi HS nhận xét và chốt kiến thức từng bài
Bài 1: Chốt về cách so sánh hai phân số khác mẫu số.
Bài 2: Chốt về cách so sánh phân số với 1.
Bài 3: Chốt về cách tìm thành phần cha biết trong bài dạng phân số.
Bài 4: Củng cố về cách sắp xếp thứ tự các phân số từ lớn đến bé, mở rộng thêm cách sắp xếp phân số
theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 5:Chốt về cách tìm hai lphân số ở khoảng giữa hai phân số đã cho
Cụ thể ở bài này:
Ta có thể viết:
9
3
3
1
=
;
9
6
3
2
=
Ta có:
9
3
<
9
6
9
5
9
+ Thân cây thẳng đứng, chia thành nhiều nhánh, nhiều cành.
+ Vỏ cây xù xì màu nâu xám.
+ Lá cây nhỏ màu xanh đậm.
+ Hoa màu tím.
+ Tán lá xum xuê toả rộng, có chim chóc nhảy múa hát ca.
3. Kết bài:
Nêu cảm nghĩ về cây me tây.
Bài 2: Viết đoạn văn tả lá, thân hay gốc của một cây mà em đã lập dàn bài ở bài tập 1
Ví dụ đoạn văn tả gốc me tây: Gốc cây ớc chừng hai vòng tay ngời lớn ôm không xuể. Những cái rễ
to, nhỏ đủ cở bò lan trên mặt đất dùng làm ghế tạm cho khách đi đờng nay đã nhẵn bóng lên nằm
phơi mình nh những con trăn khổng lồ trong bóng dâm. Thân cây thẳng đứng từ mặt đất lên chừng
ba, bốn mét chĩa thành ba nhánh lớn tạo nên vòm tròn nh một cái dù phi công màu xanh lục. Vỏ cây
xù xì màu nâu xám . Một vài vị khách muốn lu lại đây một vài kỷ niệm nào đấy đã dùng dao khắc
lên vỏ cây ngày tháng năm và chữ ký loằng ngoằng cùng họ tên của mình. Tít trên cao tán lá xum
xuê toả rộng là nơi những chú chích bông, chào mào, sáo sậu ... thỉnh thoảng tụ hội về đây dự hội
diễn Ca múa nhạc quần chúng. Đến mùa ra hoa cái vòm xanh lục khổng lồ này điểm sáng vô vàn
những chấm nhỏ li ti màu hồng tím, trông mới tuyệt đẹp làm sao!
Hoạt động 3: HS chữa bài.
Luyện từ và câu
Luyện tập câu kể ai thế nào?
I. Mục tiêu:
- Củng cố lại đặc điểm của chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể ai thế nào?
- Vận dụng để xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn cụ thể.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn lại chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể ai thế nào.
HS lần lợt phát biểu về đặc điểm của ngữ, vị ngữ trong câu kể ai thế nào?
- Lấy ví dụ và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu kể ai thế nào đó.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập.
Bài 1: đánh dấu nhân vào ô trống trớc ý đúng.
Chủ ngữ trong câu kể ai thế nào?
Luyện từ và câu
Luyện tập Mở rộng vốn từ : Cái đẹp.
I. Mục tiêu:
-Hệ thống hoá mở rộng vốn từ về cái đẹp.
-Vận dụng từ ngữ về chủ đề này để đặt câu, viết văn.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1 : Ôn tập hệ thống hoá từ ngữ về cái đẹp.
- GV yêu cầu HS kể các từ ghép có tiếng đẹp.
- GV kết hợp hỏi HS để giải nghĩa một số từ đó.
- HS đặt câu với các từ ngữ đó.
Hoạt động 2: HS làm bài tập.
Bài 1: Tìm và ghi lại các từ ghép có tiếng đẹp đứng trớc.
M: đẹp trai, đẹp mắt,.......
Bài 2: Tìm và ghi lại các từ và cụm từ có tiếng đẹp đứng sau:
M: xinh đẹp, cử chỉ đẹp.
Bài 3: Tìm và ghi lại những từ phức không có tiếng đẹp, nhng có nghĩa chỉ cái đẹp (về vẻ đẹp của
con ngời, của thiên nhiên , cảnh vật).
M: xinh xắn, hùng vĩ,
Bài 4: Tìm và ghi lại các từ trái nghĩa với từ đẹp.
Bài 5: Tìm và ghi lại các thành ngữ, tục ngữ nói về cái đẹp. Đặt câu với một thành ngữ đó.
Hoạt động 3: Hs chữa bài tập.
- HS lần lợt lên bảng chữa bài tập.
- GVgọi HS nhận xét bài, chốt kiến thức từng bài.
Bài 1: từ ghép có tiếng đẹp đứng trớc:
đẹp trời, đẹp đôi, đẹp duyên, đẹp lòng, đẹp ý, đẹp giai, đẹp lão, đẹp mặt...
Bài 2: từ và cụm từ có tiếng đẹp đứng sau: tơi đẹp, làm đẹp, chơi đẹp, lời nói đẹp, chữ đẹp, bức tranh
đẹp, múa đẹp...
Bài 3: Các từ: xinh tơi, xinh xẻo, tơi tắn, thớt tha, thuỳ mị, dịu dàng, duyên dáng, nết na, huy hoàng,
tráng lệ, hoành tráng,...
Bài 4: Các từ ngữ trái nghĩa với từ đẹp: xấu, xấu xí, xấu nh ma, xấu trai, xấu gái...
;
5
3
3.Quy đồng: a) Quy đồng TS.
b) Quy đồng MS.
4.So sánh:
- So sánh 2 phân số cùng MS. -So sánh với phân số trung gian.
- So sánh 2 phân số cùng MS. - So sánh phần bù với 1.
- So sánh với 1. - So sánh phần hơn với 1.
Hoạt động 2: HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Cho phân số
13
9
và
19
15
a) Hãy so sánh 2 phân số.
b) Tìm 6 phân số khác nhau sao cho chúng lớn hơn
13
9
và nhỏ hơn
19
15
Giải:
b)
247
171
1913
199
13
143
247
142
<<<<<<<
Hay
19
15
.....
13
9
<<