BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÊ ĐỨC TRƯỜNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGHÀNH: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN HỮU DÀO
Hà Nội, 2020
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các tư
liệu, số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các
kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
cơng trình khoa học nào.
Học viên
Lê Đức Trường
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ .............................. 4
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng công chức cấp xã ........... 4
1.1.1. Khái niệm về công chức cấp xã ...................................................... 4
1.1.2. Vai trị của cơng chức cấp xã ......................................................... 5
1.1.3. Tiêu chuẩn của Công chức cấp xã .................................................. 7
1.1.4. Chất lượng công chức cấp xã ......................................................... 7
1.1.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công chức cấp xã ............. 13
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức cấp xã ............. 15
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng công chức cấp xã .................. 19
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương về nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức cấp xã.............................................................................. 19
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La ................. 23
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đặc điểm cơ bản huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La .................................... 25
3.1.5. Về công tác đánh giá, sử dụng đội ngũ công chức cấp xã ........... 51
3.1.6. Về công tác khen thưởng đội ngũ công chức cấp xã .................... 52
3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức cấp xã ................ 54
3.5. Đánh giá chung về chất lượng công chức cấp xã huyện Sốp Cộp ....... 57
3.5.1. Những mặt mạnh về chất lượng công chức cấp xã ....................... 57
v
3.5.2. Những bất cập về chất lượng công chức cấp xã ........................... 59
3.5.3. Nguyên nhân của những bất cập về chất lượng công chức cấp xã
huyện Sốp Cộp......................................................................................... 62
3.6. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công chức cấp xã huyện
Sốp Cộp, tỉnh Sơn La .................................................................................. 66
3.6.1. Quan điểm nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở huyện Sốp
Cộp .......................................................................................................... 66
3.6.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã ở huyện
Sốp Cộp, tỉnh Sơn La .............................................................................. 68
3.6.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công chức
cấp xã ở huyện Sốp Cộp .......................................................................... 69
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 87
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Nghị định - Chính phủ
NNL
Nguồn nhân lực
QĐ-BNV
Quyết định - Bộ Nội vụ
QLNN
Quản lý nhà nước
TĐPT
Tốc độ phát triển
UBND
Ủy ban nhân dân
VHXH - QPAN
Văn hóa xã hội - Quốc phòng an ninh
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã là một đơn vị cấp hành chính cuối cùng trong bốn cấp của hệ thống
quản lý hành chính, nhưng lại là nơi gần dân nhất, là nơi đưa chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước triển khai thực hiện
trong cuộc sống.
Cơng chức cấp xã có vai trị đặc biệt quan trọng trong hệ thống chính
trị. Cơng chức cấp xã với đặc thù là những người trực tiếp tiếp xúc với nhân
dân hàng ngày, giải đáp, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực
hiện theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên những kiến
nghị, ý kiến, nguyện vọng của nhân dân.
Với đặc thù Sốp Cộp là huyện nghèo khu vực miền núi (mới thành lập
từ năm 2004), là huyện biên giới, xa xôi, cách trở, vùng sâu, vùng xa; đặc biệt
khó khăn, có trên 96% là người dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
cịn cao, trình độ văn hóa, trình độ dân trí thấp và khơng đồng đều; xuất phát
điểm rất thấp. Vì vậy, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức của huyện. Đặc biệt đối với cấp cơ sở ở huyện Sốp Cộp, nơi có nhiều xã
đặc biệt khó khăn thì lại rất cần đội ngũ cơng chức cơ sở có phẩm chất đạo
đức tốt, hiểu biết sâu rộng, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn với cơ sở và kỹ
năng chuyên môn tốt.
Những năm qua huyện Sốp Cộp đã thực hiện nhiều chính sách về tuyển
dụng, bố trí, sắp xếp, đào tạo và phát triển đội ngũ công chức cơ sở. Trong đó,
huyện chú trọng đến cơng tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức cấp xã.
Hiện nay, 100% công chức cấp xã được qua đào tạo, tuy nhiên chất lượng và
hiệu quả thực thi cơng vụ nhìn chung chưa đáp ứng với yêu cầu cải cách hành
chính nhà nước, cơ cấu chưa hợp lý, một bộ phận công chức cấp xã còn hạn
cấp xã trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng chất lượng đội ngũ công
chức cấp xã trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Phân tích thực trạng chất lượng cơng chức cấp
xã về: trí lực, thể lực, tâm lực và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức cấp xã.
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu phạm vi trong
huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2017 đến
2019. Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 5/2020 đến tháng 8/2020.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất lượng công
chức cấp xã.
- Thực trạng chất lượng công chức cấp xã trên địa bàn huyện Sốp Cộp,
tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức cấp xã của huyện
Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
- Các giải pháp nâng cao chất lượng công chức cấp xã của huyện Sốp
Cộp, tỉnh Sơn La.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất
lượng công chức cấp xã;
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;
quy định của pháp luật”.
5
- Theo quy định thì Cơng chức cấp xã có 7 chức danh sau đây:
+ Trưởng Công an;
+ Chỉ huy trưởng Qn sự;
+ Văn phịng - Thống kê;
+ Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc địa chính - nơng nghiệp - xây dựng và mơi trường (đối với xã);
+ Tài chính - kế tốn;
+ Tư pháp - hộ tịch;
+ Văn hóa - xã hội.
1.1.2. Vai trị của cơng chức cấp xã
Cơng chức có vai trị rất quan trọng trong q trình hoạt động của bộ
máy nhà nước, cụ thể như sau:
- Một là, công chức cấp xã là người tổ chức thực hiện các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước ở địa phương.
Nếu xét trên góc độ hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước thì chính
quyền cấp xã là một khâu, một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức chính
quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Chính quyền Trung ương có
chức năng hoạch định, ban hành chính sách, pháp luật để quản lý, điều hành
phát triển KT - XH của đất nước; chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện là cấp
trung gian có chức năng truyền đạt, hướng dẫn, chỉ đạo triển khai; cịn chính
quyền cấp xã là cấp trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của
Đảng và chính quyền cấp trên vào đời sống nhân dân. Do vậy, mọi chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ban hành dù rất đúng đắn, nhưng
nếu không được đội ngũ công chức cấp xã phổ biến, tổ chức thực hiện tốt ở
các địa phương thì các chủ trương, chính sách đó cũng không thể đi vào đời
sống, phát huy hiệu quả như mong muốn (Quốc hội, 2008).
ninh chính trị ổn định (Quốc hội, 2008).
Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có vị trí rất quan trọng, là
cấp thấp nhất trong hệ thống hành chính 4 cấp của Nhà nước Việt Nam.
Chính quyền cấp xã có chức năng bảo đảm việc chấp hành các chủ trương
7
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quyết định của chính
quyền Nhà nước cấp trên; quyết định và bảo đảm thực hiện các chủ trương,
biện pháp để phát huy mọi khả năng và tiềm năng của địa phương về các mặt
Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phịng, khơng ngừng cải
thiện đời sống tinh thần của nhân dân trong xã và làm tròn nghĩa vụ của địa
phương với Nhà nước.
1.1.3. Tiêu chuẩn của Công chức cấp xã
Theo Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 quy định về cán bộ,
công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn.
Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3
Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về
cơng chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 112/2011/NĐCP) và các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
- Trình độ giáo dục phổ thơng: Tốt nghiệp trung học phổ thơng;
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành
đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chun mơn
nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi,
vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin
theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư
số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và
Từ quan điểm về chất lượng NNL nêu trên, có thể xác lập hệ tiêu chí
để đánh giá chất lượng cơng chức cấp xã theo các nhóm trí lực, thể lực và
tâm lực.
9
Trình độ văn hóa, học vấn
Kiến thức
Chun mơn; lý luận chính trị, tin học ,
ngoại ngữ…
Lập KH, Tổ chức, chỉ huy, kiểm tra
giám sát
Trí
Kỹ năng
lực
Áp dụng phương pháp, sử dụng
phương tiện cơng nghệ hiện đại
Giao tiếp, thuyết trình, thảo luận…
Chất
lượng
Thâm niên cơng tác
khơng chính quy; qua q trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân. Trình độ
văn hóa làm nền tảng, cơ sở cho việc nhận thức và áp dụng đúng đắn pháp
luật, quy trình, chuẩn mực, phương pháp chun mơn nghiệp vụ kiểm tốn
trong thực tiễn hoạt động . Do vậy, địi hỏi đội ngũ cơng chức phải có trình độ
văn hóa cao (Trần Hữu Dào, 2019).
Thứ hai, trình độ chun mơn: Trình độ chun mơn được hiểu là
những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua các
cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học... Đó là những kiến thức người
học được trang bị theo các chuyên ngành nhất định được thể hiện qua hệ
thống bằng cấp: Trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học. Trình độ chun
mơn là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng NNL, tạo ra điều
kiện, khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào thực tiễn để tăng năng suất lao động; đổng thời, làm cơ
sở để bố trí, sắp xếp cho người lao động làm những công việc phù hợp, tạo
hiệu quả công tác cao nhất (Trần Hữu Dào, 2019).
Thứ ba, trình độ lý luận chính trị: Trình độ lý luận chính trị là cơ sở
xác định lập trường quan điểm của cơng chức. Chính vì vây, có trình độ lý
luận chính trị sẽ giúp cơng chức nhà nước xây dựng được lập trường, quan
điểm đúng đắn trong tiếp thu và áp dụng đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực hiện nhiệm vụ (Trần Hữu
Dào, 2019).
Thứ tư, kỹ năng chuyên môn: NNL phải có các kỹ năng chun mơn để
thực hiện các cơng việc; có khả năng vận dụng các kỹ năng chuyên môn phù
11
hợp với sự đa dạng, phức tạp của nhiệm vụ được giao. Để nâng cao kỹ năng
chuyên môn phải thường xuyên duy trì, cập nhật, bổ sung và nâng cao trình
độ để thực hiện thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu thực
tiễn kiểm toán trong môi trường pháp lý và tiến bộ khoa học kỹ thuật khơng
những quan niệm bi quan và lối sống không lành mạnh. Sức khoẻ tinh thần
là sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức. Cơ sở của
sức mạnh tinh thần là sự thăng bằng và hài hồ trong hoạt động tinh thần
giữa lý trí và tình cảm.
Sức khoẻ xã hội: Sức khỏe xã hội thể hiện ở sự thoải mái trong các mối
quan hệ chằng chịt, phức tạp giữa các thành viên: gia đình, nhà trường, bạn
bè, xóm làng, nơi cơng cộng, cơ quan... Nó thể hiện ở sự được tán thành và
chấp nhận của xã hội. Càng hoà nhập với mọi người, được mọi người đồng
cảm, yêu mến càng có sức khỏe xã hội tốt và ngược lại. Cơ sở của sức khỏe
xã hội là sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và
quyền lợi của xã hội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia
đình và xã hội (Trần Hữu Dào, 2019).
c) Chất lượng về tâm lực
Tâm lực là phẩm chất đạo đức, nhân cách và tinh thần của NNL. Để
nâng cao chất lượng NNL ngồi trí lực và thể lực, cịn phải tính đến phẩm
chất đạo đức, nhân cách con người. Bởi vì, trí lực cũng như thể lực chỉ có thể
tạo ra sức mạnh thúc đẩy tiến bộ xã hội khi chủ nhân của nó là những con
người có phẩm chất đạo đức, nhân cách tốt.
Tiêu chí đánh giá tâm lực của NNL bao gồm các yếu tố cơ bản: Thái độ
làm việc, tâm lý làm việc và đạo đức nghề nghiệp của NNL.
- Thái độ làm việc là sự quan tâm, tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm
vụ được giao với những biểu hiện cụ thể như: Sự miệt mài, say sưa làm việc
hàng ngày, chịu khó đi sâu nghiên cứu, học tập để thường xuyên nâng cao
trình độ, khả năng, kinh nghiệm cơng tác, có tinh thần trách nhiệm và sự hiểu
13
biết trong cơng tác, có tinh thần chủ động làm việc, có ý thức về thời gian làm
việc và kỷ luật lao động... của người lao động.
- Tâm lý làm việc là vấn đề thuộc nội tâm chủ quan của cá nhân mỗi
của công tác quản lý nhân lực. Dựa trên kết quả đánh giá người lao động theo
các tiêu chuẩn phù hợp đối với mỗi vị trí cơng tác, là cơ sở quan trọng để
người lãnh đạo đơn vị có thể ra các quyết định về nhân sự liên quan đến từng
cá nhân người lao động như: Tuyển dụng, bố trí sắp xếp công việc, đào tạo
phát triển, đề bạt, trả lương, thưởng...
Với người lao động, đánh giá NNL giúp họ nhận được những thông tin
phản hồi từ lãnh đạo về kết quả thực hiện cơng việc của mình để có những
thay đổi tích cực nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của bản thân.
Thứ ba, hoạt động tuyển dụng và bố trí nhân lực: Tuyển dụng nhân lực
là việc tuyển người vào làm việc trong một tổ chức thông qua thi tuyển hoặc
xét tuyển. Đây là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý nhân sự, có tính quyết
định cho sự phát triển một cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nếu công tác tuyển dụng
tốt sẽ tuyển dụng được những nhân sự giỏi thì nhất định cơ quan, tổ chức, đơn
vị sẽ hoạt động đạt kết quả cao và ngược lại nếu công tác tuyển dụng không
tốt sẽ không tuyển dụng được đúng người, đúng việc, đúng thời điểm làm cho
tổ chức hoạt động kém hiệu quả, suy yếu, lãng phí nguồn lực.
Cùng với công tác tuyển dụng, việc sắp xếp và bố trí nhân lực cũng ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức. Việc bố trí
nhân lực đúng người, đúng việc sẽ vừa giúp cho người lao động phát huy
được tốt những phẩm chất năng lực của mình đối với cơng việc, lại vừa tạo
nên bầu khơng khí tâm lý lành mạnh tốt đẹp trong từng tập thể lao động
(Nguyễn Ngọc Quân, 2012).
1.1.5.2. Nâng cao thể lực
Trí lực ngày càng đóng vai trị quyết định trong sự phát triển NNL,
song, sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền
thể lực khoẻ mạnh. Do vậy, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động là một
nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng NNL, tạo tiền đề phát huy có hiệu
15
16
hệ xã hội được nâng lên, nó ảnh hưởng đến khả năng lao động của người lao
động và do đó nó quy định chất lượng NNL. Mặt khác, trong một nền kinh tế
hiện đại thường có một cơ cấu kinh tế hợp lý và sử dụng phần lớn công nghệ
cao. Do đó, lao động trong nền kinh tế này đa số được đào tạo chun mơn,
kỹ thuật, có hệ thống giáo dục hiện đại hướng đến việc đáp ứng nhu cầu NNL
cho nền kinh tế.
Hai là, tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
Nhóm nhân tố liên quan đến thể chất NNL, đó là: Mơi trường sống, y
tế, dinh dưỡng, di truyền. Chế độ dinh dưỡng sẽ quyết định đến chất lượng
nịi giống, thể lực, trí lực, tâm lí của người lao động. Chi phí cho sức khỏe và
dinh dưỡng chẳng những làm tăng chất lượng NNL mà còn góp phần đáng kể
vào việc làm tăng số lượng NNL do việc kéo dài tuổi thọ và từ đó tăng được
thời gian lao động, có sức khỏe người lao động mới phát huy được trí tuệ, khả
năng của mình trong lao động.
Ba là, phát triển giáo dục và đào tạo.
Phát triển giáo dục, đào tạo là một trong những nhân tố quan trọng nhất
ảnh hưởng đến chất lượng NNL, vì nó khơng chỉ quyết định trình độ văn hóa,
chun mơn kỹ thuật của người lao động mà còn tác động đến sức khỏe, tuổi
thọ của người dân, thông qua các yếu tố về thu nhập, khả năng xử lý thông tin
kinh tế, xã hội… Giáo dục và đào tạo cung cấp trình độ văn hóa cơ bản là tiền
đề để tiếp thu tri thức, tính sáng tạo, từ đó nâng cao năng suất lao động, tăng
thu nhập góp phần phát triển toàn diện con người. Trong nền kinh tế tri thức,
giáo dục và đào tạo càng giữ vai trò chủ đạo quyết định năng lực cạnh tranh
quốc gia mà nội dung cơ bản của nó là hàm lượng khoa học và công nghệ, chất
xám kết tinh trong sản phẩm, quyết định giá trị sản phẩm được sản xuất ra.
Bốn là, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Nhà nước có vai trò rất lớn đối với nâng cao chất lượng NNL quốc gia.
Nhà nước hoạch định các chính sách tạo mơi trường pháp lý cho phát triển hệ
trình tuyển dụng cán bộ, công chức phải đặc biệt khắt khe và nghiêm túc.