Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa ở Hà Tĩnh - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN CẢNH THỤY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA
Ở HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC
Hà Nội - 2014
Hà Nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN

Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Kim. Các số liệu và trích dẫn
trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận văn không trùng
với các công trình khác.

Tác giả luận văn
Nguyễn Cảnh Thụy

1.1.3.
Những yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
trên lĩnh vực văn hóa

16
1.2.
Một số yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lƣợng đội
ngũ công chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa

19
1.3.
Mục đích, nội dung và phƣơng pháp thực hiện việc nâng cao
chất lƣợng đội ngũ công chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa

26
1.3.1.
Mục đích và nội dung thực hiện việc nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa

26
1.3.2.
Phương pháp thực hiện việc nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa của Ngành Văn hóa, Thể thao
và Du lịch 31

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA Ở TỈNH

47
2.2.3.
Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa ở
cấp huyện

50
2.2.4.
Chất lượng đội ngũ công chức trên lĩnh vực văn hóa ở cấp xã
56
2.3.
Thực tiễn công tác xây dựng đội ngũ công chức, viên chức trên
lĩnh vực văn hóa ở tỉnh Hà Tĩnh

63

Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN LĨNH
VỰC VĂN HÓA Ở TỈNH HÀ TĨNH TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY
78
3.1.
Quan điểm về nâng cao chất lƣợng đội ngũ công chức, viên chức
trên lĩnh vực văn hóa ở tỉnh Hà Tĩnh

78
3.1.1.
Bám sát quan điểm, đường lối của Đảng về công tác văn hóa và

dụng cán bộ hợp lý, khoa học 84
3.2.3.
Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống
cho đội ngũ công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và
du lịch 86
3.2.4.
Tiếp tục xây dựng lộ trình đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao
chất lượng đội ngũ công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và
du lịch trên cơ sở gắn với công tác cải cách hành chính nhằm đáp
ứng yêu cầu và nhiệm vụ trong tinh hình mới
88
3.2.5.
Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với đội ngũ công chức, viên
chức trên lĩnh vực văn hóa, nhất là đội ngũ công tác tại vùng sâu,
vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn 94
3.2.6.
Phát huy vai trò giám sát của nhân dân trong việc đánh giá chất
lượng đội ngũ công chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa
BCH: Ban Chấp hành
BCH TW: Ban Chấp hành Trung ương
CB, CC, VC: Cán bộ, công chức, viên chức
CC, VC: Công chức, viên chức
CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
KT - XH: Kinh tế - xã hội
HĐND: Hội đồng nhân dân
QLNN: Quản lý Nhà nước.
UBND: Ủy ban nhân dân
VH, TT và DL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch
VH, TT, TT: Văn hóa, Thông tin, Thể thao.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU


Bảng 10
Trình độ chuyên môn của đội ngũ CC văn hóa cấp xã
57
Bảng 11
Trình độ lý luận chính trị của CC văn hóa cấp xã
58
Bảng 12
Trình độ tin học của CC văn hóa cấp xã
59
Bảng 13
Trình độ ngoại ngữ của CC văn hóa cấp xã
60
Bảng 14
Trình độ QLNN của CC văn hóa ở cấp xã
61
Bảng 15
Thực trạng bố trí CC, VC văn hóa cấp tỉnh theo lĩnh vực
chuyên ngành

67
Bảng 16
Thực trạng bố trí và sử dụng CC, VC văn hóa cấp huyện theo
chuyên ngành

69
Bảng 17
Thực trạng bố trí và sử dụng CC văn hóa cấp xã theo chuyên
ngành

70

nhập cuộc đấu tranh cho sự toàn thắng của cách mạng dân tộc dân chủ, cho sự
nghiệp phá vỡ văn hóa phát xít thực dân, bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc, xây
dựng nền văn hóa mới của Việt Nam.
Phát huy tư tưởng về vai trò văn hóa trong Đề cương Văn hóa Việt Nam,
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định tầm quan trọng của văn hóa trong chiến
lược phát triển đất nước. Điều đó được thể hiện trong nhiều văn kiện mà rõ nhất là
Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương (BCH TW) Đảng (Khóa VII), ngày
14/1/1993 Về một số nhiệm vụ văn hóa, văn nghệ những năm trước mắt, với việc
lần đầu tiên nêu quan điểm: 
- 
. Hội nghị lần thứ 5 BCH TW Đảng (Khóa VIII) năm 1998 đã ban hành
Nghị quyết về Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản
2

sắc dân tộc. Đây là Nghị quyết mang tầm chiến lược về văn hóa trong thời kỳ đẩy
mạnh sự nghiệp CNH - HĐH. Hơn 15 năm thực hiện 5 quan điểm chỉ đạo, 10 nhiệm
vụ và 4 cụm giải pháp, nền văn hóa nước ta phát triển và đạt được nhiều thành tựu
nhưng còn nhiều khuyết điểm, yếu kém không thể xem thường. Điều đáng lo ngại
nhất là tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống trong bộ phận
không nhỏ cán bộ, đảng viên và nhân dân không được ngăn chặn đẩy lùi mà lại
nghiêm trọng hơn, nhất là tệ quan liêu, tham nhũng và lãng phí. Trong giai đoạn
hiện nay, khi đất nước đang ngày càng hội nhập sâu rộng với quốc tế, một mặt
chúng ta có nhiều cơ hội để phát triển, nhưng mặt khác chúng ta phải luôn nâng cao
ý thức tự cường, phòng ngừa nguy cơ về một  (L.Friedman) đã
được cảnh báo ở nhiều quốc gia thì văn hóa chính là linh hồn, bản sắc của mỗi dân tộc
- văn hóa như chiếc thẻ căn cước để đất nước hội nhập nhưng không hòa tan, đổi
mới nhưng không đổi màu. Trước tình hình đó, tại Hội nghị lần thứ 9 BCH TW
Đảng (Khóa XI), TW đã ban hành Nghị quyết về Xây dựng và phát triển văn hóa,
con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Nghị quyết
khẳng định: 

đòi hỏi khách quan và cấp thiết của ngành văn hóa, của xã hội mà còn là nhiệm vụ
chính của những người làm công tác văn hóa.
3. Trong những năm gần đây, Hà Tĩnh đã cải thiện được chỉ số năng lực cạnh
tranh nhưng chưa ổn định (năm 2010 đứng thứ 37, năm 2011 đứng thứ 7, năm 2012
đứng thứ 35, năm 2013 đứng thứ 45). Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới
của tỉnh nhà, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã xác định văn hóa phải trong kinh tế,
là động lực và mục đích của sự phát triển. Gần đây, Quy hoạch tổng thể KT - XH
của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tỉnh đã tổ chức công bố. Điều
đó tiếp thêm động lực để toàn tỉnh chung sức xây dựng và phát triển toàn diện, đặc
biệt là chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới. Để đạt được
những mục đích to lớn, chiến lược đó, tỉnh nhà phải đầu tư nhiều hơn cho văn hóa,
trong đó, tập trung là phát huy nguồn lực, sức mạnh con người. Bởi vậy, nâng cao
chất lượng đội ngũ CC, VC trên lĩnh vực văn hóa ở tỉnh Hà Tỉnh là việc làm cần
thiết trong giai đoạn hiện nay.
4. Thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, trong thời gian qua, chất
lượng đội ngũ CB, CC, VC nói chung và CC, VC lĩnh vực văn hóa nói riêng đã
từng bước được nâng cao, ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ. Tuy nhiên,
CC, VC lĩnh vực văn hóa vẫn tồn tại một số hạn chế như: tình trạng hẫng hụt đội
4

ngũ kế cận, còn có người được đào tạo chưa phù hợp, chất lượng một bộ phận CC,
VC chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, vẫn còn tình trạng CC, VC vi phạm
kỷ luật hành chính; cơ sở vật chất đảm bảo cho đội ngũ CC, VC trong lĩnh vực văn
hóa làm việc còn chưa đáp ứng yêu cầu; công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CC,
VC văn hóa chưa thực sự đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới; một số phong trào
văn hóa chưa chưa thật sự khơi dậy được sự tham gia của quần chúng nhân dân…
Trước thực trạng đó, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, mà trực tiếp là Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở
Nội vụ cần đề ra các giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ CC, VC lĩnh
vực văn hóa của Hà Tĩnh.
Xuất phát từ những nhiệm vụ, yêu cầu trên, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp

Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm làm chủ nhiệm. Đề tài này đã đề cập khá sâu
sắc những vấn đề về chất lượng đội ngũ cán bộ. Trên cơ sở các quan điểm lý luận,
tổng kết thực tiễn và kế thừa kết quả của nhiều công trình đi trước, các tác giả đã
phân tích, lý giải, hệ thống hóa các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ. Từ đó, đưa ra hệ thống các quan điểm, phương hướng và giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CC, VC văn hóa nhằm đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế trong những thập niên đầu
của thế kỷ XXI.
Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu khác có đề cập đến vấn đề CC,
VC nói chung, trong đó có nhân lực văn hóa như: tác giả Hà Quang Ngọc (2000),
,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; tác giả Phạm Văn Kha (2007), “   
, Nxb Giáo dục, Hà Nội; tác
giả Tô Tử Hạ (2008),”,
Nxb chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cùng với đó là một số bài viết đăng trên các tạp
chí: Đặng Công Ngữ (2008), “
”, Tạp chí , tháng 5; Trần Anh Tuấn (2012)
“ 
Tạp chí  Những công trình này đều đề cập đến các khía
cạnh và những vấn đề mang tính thời sự hiện nay như: năng lực, phẩm chất đạo đức
của người cán bộ cũng như công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB, CC, VC hiện
nay của nước ta để đáp ứng thời kỳ mới của đất nước.
Ngoài các công trình nghiên cứu mang tính chất chính luận, chuyên môn
cao của các nhà nghiên cứu, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC, VC của
6

từng địa phương, từng lĩnh vực cũng được rất nhiều các học viên quan tâm và do
đó, nhiều luận văn Thạc sỹ về vấn đề này đã hoàn thành. Chúng tôi có thể kể đến
một số đề tài tiêu biểu: Nguyễn Thị Hậu (2003), 
, Luận văn Thạc sỹ Luật

- Mục đích:
Nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất đội ngũ
CC, VC trên lĩnh vực văn hóa ở Hà Tĩnh.
- Nhiệm vụ:
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:
- Phân tích cơ sở lý luận nâng cao chất lượng đội ngũ CC, VC trên lĩnh vực
văn hóa ở Hà Tĩnh.
- Đánh giá thực trạng đội ngũ CC, VC trên lĩnh vực văn hóa ở Hà Tĩnh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên
trên lĩnh vực văn hóa ở Hà Tĩnh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu chất lượng đội ngũ CC, VC trên lĩnh vực văn hóa ở Hà Tĩnh.
* Về phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng, đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CC,
VC trên lĩnh vực văn hóa ở Hà Tĩnh.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Về phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu,chúng tôi đẫ sử dụng các phương pháp nghiên
cứu như kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, phân tích, tổng hợp lịch sử cụ thể. Ngoài
ra luận văn còn sử dụng một số kết quả nghiên cứu của phương pháp thống kê và
điều tra xã hội học.
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp lịch sử - cụ thể,
- Phương pháp phân tích - tổng hợp,
- Phương pháp thống kê - so sánh,
- Phương pháp điều tra xã hội học.
Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp bổ trợ khác.
8



9

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN LĨNH VỰC VĂN HÓA

1.1. Khái niệm công chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa và những yếu
tố tác động đến chất lƣợng đội ngũ công chức, viên chức trên lĩnh vực văn hóa

Thuật ngữ công chức xuất hiện lần đầu tiên ở các nước tư bản phương
Tây. Vào khoảng giữa những năm nửa cuối thế kỷ XIX, tại nhiều nước phương
Tây đã thực hiện chế độ công chức. Ngày nay, khái niệm công chức được sử
dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới để chỉ những người giữ công vụ
thường xuyên trong các cơ quan, tổ chức nhà nước ở trung ương hay ở địa
phương. Nội dung khái niệm phụ thuộc vào đặc điểm chính trị, KT - XH của
từng giai đoạn lịch sử cụ thể ở mỗi quốc gia.
* 
- Khái niệm công chức:
Theo vi.wikipedia định nghĩa: CC theo nghĩa chung là nhân viên trong cơ
quan nhà nước, đó là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh
trong các cơ quan nhà nước (trong đó tập trung vào các cơ quan hành chính) để thực
thi hoạt động công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà
nước. CC của một quốc gia thường là công dân, người có quốc tịch của nước sở tại
và thường nằm trong biên chế. Phạm vi làm việc của CC là các cơ quan nhà nước,
tuy nhiên pháp luật nhiều nước quy định công chức có thể làm việc không chỉ trong
cơ quan nhà nước.
Định nghĩa này bao quát được điều kiện để trở thành CC là:
+ Những người do bầu cử để đảm nhận chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở TW, ở huyện, quận, thị xã,

phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ
sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp
công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật.
11

+ Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND,
UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức CT - XH; công
chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước.
- Khái niệm Viên chức:
Năm 2010, Luật  đã được ban hành. Tại Luật này thì VC được định
nghĩa như sau:
+ VC là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí làm việc, làm việc
tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, được hưởng lương từ
quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Lao động của VC
không mang tính quyền lực công mà chỉ thuần túy là hoạt động nghề nghiệp mang
tính chuyên môn, nghiệp vụ.
+ VC được tuyển dụng theo hợp đồng lao động làm việc, được bổ nhiệm vào
một chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý (trừ các chức vụ quy định là công
chức). VC là người thực hiện các công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về năng lực
chuyên môn, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- , 
Thời kỳ trước đây nước ta không phân biệt CB, CC, CV mà nhập chung vào
một nhóm là “cán bộ, công chức, viên chức”. Khái niệm CB, CC, CV bắt đầu được

nền tảng và mang nhiều giá trị nhân văn để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cơ
bản nhất của nhà nước trong quản lý xã hội.
Trên cơ sở khái niệm hoạt động văn hóa và khái niệm CC, VC, có thể hiểu
CC, VC trên lĩnh vực văn hóa là những người hoạt động thực thi quyền hành của
nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, đó là sự tác động có tổ chức có mục đích và điều
chỉnh bằng quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật đối với hành vi hoạt động của
con người và các quá trình xã hội trên lĩnh vực văn hóa.
Căn cứ khái niệm về CC được quy định tại Điều I Luật 
năm 2008 và vận dụng khái niệm này vào trường hợp cụ thể thì công chức, viên
chức trên lĩnh vực văn hóa là những người hoạt động trong các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập từ TW đến địa phương đảm nhiệm chức năng quản lý,
điều hành, thực thi các vấn đề về văn hóa, bao gồm:
+ Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong ngành văn hóa ở TW, cấp tỉnh, cấp huyện.
13

+ Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc
giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước thuộc ngành văn
hóa ở TW, cấp tỉnh, cấp huyện.
+ Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch CC, VC hoặc
giao giữ nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của ngành văn hóa.
+ Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, phường, thị trấn.
1.1.2. 
Xét về phẩm chất đạo đức, theo Điều 15, Luật  quy định:
CB phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ.
Tại Điều 10 của Luật  cũng đã nêu: Nhà nước có chính sách xây dựng,
phát triển đội ngũ VC có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao để nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
Bác Hồ luôn đòi hỏi người CB, CC, VC phải có đạo đức cách mạng, phải

những nhiệm vụ tương ứng được hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện và
thực thi nhiệm vụ.
Thêm vào đó, CC, VC cũng cần có thái độ đúng mức đối với công việc được
giao, bởi thái độ làm việc có tầm quan trọng nhất định, ảnh hưởng đến năng lực của
CC, VC. Nhiều CC, VC có trình độ, có kỹ năng nhưng do thái độ không tốt (cẩu
thả, chủ quan, thiếu ý thức trách nhiệm, hách dịch, cố tình làm sai trái vì lợi ích cá
nhân) nên vẫn không hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Nhưng nếu CC, VC còn
nhiều hạn chế về năng lực và trình độ nhưng làm việc tích cực trong quá trình thực
thi công việc thì vẫn có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Từ đó, có thể thấy, năng lực CC, VC thể hiện qua 4 trình độ:
- Trình độ hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ;
- Trình độ về nhận thức công việc;
- Khả năng ứng xử tuyên truyền;
- Trình độ về năng lực quản lý.
Trong đó, tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn vẫn phải được đặt lên
hàng đầu.
Tuy nhiên, trên thực tế, không nên đồng nhất năng lực với bằng cấp, vì bằng
cấp chỉ là một biểu hiện về mặt hình thức của năng lực và quá trình học tập để có
bằng cấp là cơ sở để có được năng lực. Nhưng năng lực của một con người còn phụ
thuộc vào kỹ năng trong thực tế và thái độ ứng xử trong công việc của người đó.
15

Về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong thực tế nếu như CC, VC
liên tục không hoàn thành nhiệm vụ mà không phải lỗi của tổ chức, thì có nghĩa là
CC, VC không đáp ứng được yêu cầu công việc. Trong trường hợp này, có thể kết
luận chất lượng CC, VC thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao ngay
cả khi CC, VC có bằng cấp thể hiện trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn yêu cầu
của công việc.
Đội ngũ CC, VC là nguồn lực chủ yếu của từng ngành để có thể vận hành và
hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao. Để hoàn thành nhiệm vụ của mình một

một trong những phẩm chất đánh giá chất lượng của CC, VC nhất là đối với cán bộ
cơ sở vùng sâu, vùng xa khi trình độ dân trí chưa cao. Do đó, để nhân dân am hiểu
đường lối, chính sách của Đảng thì người làm văn hóa cần có sự linh hoạt, sáng tạo
và mềm dẻo trong công tác chuyên môn, đồng thời
- Về kỹ năng phân tích, tư duy chiến lược: CC, VC có khả năng tổng hợp và
tư duy trong công việc một cách linh hoạt để vận dụng vào thực tiễn sẽ là người
hoàn thành công việc được giao một cách tốt nhất. Điều này liên quan đến khả năng
nhìn nhận sự việc như một thể thống nhất và sự phát triển của các lĩnh vực, hiểu
được mối liên hệ phụ thuộc giữa các bộ phận bên trong của tổ chức, lĩnh vực, dự
báo được những thay đổi ở lĩnh vực, bộ phận này sẽ ảnh hưởng đến lĩnh vực, bộ
phận khác ra sao.
Như vậy, đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ của CC, VC phản ánh mức độ
hoàn thành nhiệm vụ và mức độ đảm nhận chức trách, nhiệm vụ của họ. Để đánh
giá CC, VC theo tiêu chí này, sau khi dựa tất cả vào các điều kiện “cần” của người
CC, VC thì cuối cùng nên dựa vào kết quả thực hiện công việc của họ. Đánh giá
thực hiện công việc, thực chất là xem xét, so sánh giữa thực hiện nhiệm vụ cụ thể
của CC, VC với những tiêu chuẩn đã được xác định trong bản mô tả công việc và
bản tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành công việc.
1.1.3. N

- 
Bác Hồ từng dạy: 
. Nhận thức
được tầm quan trọng của công tác giáo dục - đào tạo, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
17

quốc lần thứ VIII đã xác định rõ: - -  là

+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng CC, VC là một khoa học, hơn nữa là một
khoa học về con người, do đó cần được nhận thức sâu sắc. Trong chiến lược xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status