Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển (FULL) những yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm tra sức khoẻ tại khu vực chợ tân bình - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


NGUYỄN VĂN KÍNH

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC KIỂM TRA SỨC KHOẺ
TẠI KHU VỰC CHỢ TÂN BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


NGUYỄN VĂN KÍNH

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC KIỂM TRA SỨC KHOẺ
TẠI KHU VỰC CHỢ TÂN BÌNH

Chuyên ngành

: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số chuyên ngành


1.1

Lý do nghiên cứu...................................................................................... 1

1.2

Vấn đề nghiên cứu.................................................................................... 2

1.3

Câu hỏi nghiên cứu................................................................................... 2

1.4

Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2

1.5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 2

1.6

Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 3

1.7

Lược khảo tài liệu nghiên cứu.................................................................. 3

1.8



Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh................................................ 9

2.2.4

Giá dịch vụ khám chữa bệnh.......................................................... 10

2.2.5

Ảnh hưởng của xã hội.................................................................... 11

2.2.6

Ý thức bảo vệ sức khỏe.................................................................. 12

2.3 Mơ hình lý thuyết có liên quan................................................................................. 12
2.3.1

Mơ hình tháp nhu cầu Maslow....................................................... 12

2.3.2

Mơ hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned
Action)….
…………………………………………………………………….14

2.3.3

Mơ hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned


Thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu.................................................... 32

3.6.2.

Phân tích dữ liệu:........................................................................... 33


3.7.
Tóm tắt chương 3................................................................................... 33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................... 34
4.1.

Thống kê mô tả....................................................................................... 34

4.1.1.

Thống kê mô tả mẫu....................................................................... 34

4.1.2.

Thống kê mơ tả thói quen kiểm tra sức khỏe.................................. 37

4.2.

Kiểm định độ tin cậy thang đo............................................................... 39

4.3.

Kiểm định thang đo thơng qua phân tích nhân tố khám phá EFA...........42



Giá dịch vụ khám chữa bệnh........................................................................... 57

5.1.3.

Yếu tố lối sống, Ý thức bảo vệ sức khỏe và Ảnh hưởng của xã hội...........
58

5.1.4.

Điều kiện kiểm tra sức khỏe........................................................................... 58
5.2.

Các đóng góp của nghiên cứu................................................................. 59

5.2.1.

Đóng góp về mặt lý thuyết.............................................................................. 59

5.2.2.

Đóng góp về mặt thực tiễn.............................................................................. 59
5.3.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo................................................. 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



Bảng 4.5 Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mơ hình.....................................50
Bảng 4.6 Bảng kiểm định độ phù hợp của mơ hình...............................................50
Bảng 4.7 Bảng thơng số thống kê của từng biến trong mơ hình hồi quy...............51
Bảng 4.8 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết.............................................56


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHYT: Bảo hiểm y tế
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TRA: Theory of Reasoned Action


TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện với 2 mục tiêu trọng tâm là: (1) Xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu kiểm tra sức khoẻ của người dân ở chợ tân
Bình, (2) Đưa ra một số khuyến nghị về giải pháp nhằm khuyến khích việc kiểm tra
sức khoẻ của người dân ở chợ Tân Bình. Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai
đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính xác định được 6 nhân tố tác động đến Nhu cầu kiểm
tra sức khoẻ của người dân tại chợ Tân Bình gồm: Yếu tố lối sống; Điều kiện kiểm
tra sức khỏe; Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh; Giá dịch vụ khám chữa bệnh;
Ảnh hưởng của xã hội; Ý thức bảo vệ sức khỏe. Ngoài ra, nghiên cứu sẽ xét đến sự
ảnh hưởng của các biến thuộc về đặc điểm cá nhân đối với Nhu cầu kiểm tra sức
khoẻ của người dân tại chợ Tân Bình như là độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu
nhập.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử
dụng phân tích hồi quy đa biến thơng qua phần mềm SPSS với số lượng mẫu là
210. Kết quả phân tích, kiểm định thang đo và phân tích nhân tố EFA biến
ĐKKTSK1 đã được tác giả loại bỏ do xãy ra hiện tượng cross loading và đồng thời
cho thấy mơ hình nghiên cứu sẽ gồm: 6 nhân tố độc lập là Yếu tố lối sống; Điều

1.1

Lý do nghiên cứu
Trong thực tế, có rất nhiều căn bệnh khơng biểu hiện rõ thành triệu chứng

bên ngoài mà chỉ âm ỉ bên trong cơ thể. Đến một giai đoạn nào đó, bệnh sẽ phát
tác gây nguy hiểm đến tính mạng. Hầu hết những bệnh nhân khi phát hiện ra
mình bị bệnh thì bệnh đã ở giai đoạn cuối hoặc gần cuối, rất khó điều trị và có
nguy cơ tử vong cao. Vì vậy, khám sức khỏe có tầm quan trọng khơng nhỏ bởi
nó giúp phát hiện các loại bệnh đang mắc phải mà chúng ta không hề hay biết
hoặc đang nghi ngờ và tránh được những trường hợp đáng tiếc xảy ra khi bệnh
được phát hiện quá muộn. Bên cạnh đó, chúng ta được nghe những lời khuyên từ
bác sĩ về cách chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng lứa tuổi. Nó giúp chúng ta
thường xuyên biết cơ thể mình đang trong tình trạng nào, thiếu gì và cần gì để
kịp thời bổ sung. Cũng như có bất cứ triệu chứng kỳ lạ nào, bạn có thể đến gặp
ngay bác sĩ để chữa kịp thời.
Sống trong xã hội hiện nay, khi hiện tượng ô nhiễm môi trường đang ở
mức báo động, hóa chất từ nhà máy, thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản có trong thực
phẩm, cộng với áp lực công việc, uống nhiều rượu, bia, hút thuốc lá....khiến các
bệnh như ung thư, tim mạch, gan, thận, phổi....ngày càng gia tăng. Nguy hiểm
hơn là những căn bệnh trên lại không có biểu hiện rõ ràng, dễ làm chúng ta nhầm
lẫn với một số bệnh thông thường khác. Nếu không khám sức khỏe tổng quát
định kỳ, bạn sẽ không biết căn bệnh gì đang ẩn giấu bên trong cơ thể mình, chỉ
chờ thời cơ tấn công và phá hủy cơ thể bạn. Vì vậy, để bảo vệ sức khỏe và tính
mạng cho chính mình và người thân, chúng ta nên đi khám sức khỏe định kỳ.
Xuất phát từ những vai trò quan trọng không thể phủ nhận của việc khám
sức khỏe là lý do mà tác giả đưa ra đề tài nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng
đến việc kiểm tra sức khoẻ tại khu vực chợ Tân Bình”





1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu kiểm tra
sức khỏe của người dân tại khu vực chợ Tân Bình.
− Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Xác định nhu cầu kiểm tra sức khỏe tại khu vực chợ Tân
Bình
+ Khơng gian: Tại khu vực chợ Tân Bình
+ Thời gian: dữ liệu sơ cấp điều tra từ 01/12/2014 đến 31/01/2015

1.6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, với dữ
liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi. Việc
phân tích dữ liệu được tiến hành với sự trợ giúp của phần mềm SPSS trên máy
tính. Phương pháp phân tích sử dụng là thống kê mơ tả và phân tích nhân tố.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề nghị những giải pháp khuyến khích việc kiểm tra
sức khoẻ của người dân tại khu vực chợ Tân Bình.

1.7 Lược khảo tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu Ruhm, C. J. (2000), đã chỉ ra rằng điều kiện kinh tế có ảnh
hưởng đến sức khỏe. Phân tích kèm theo dữ liệu vĩ mơ chỉ ra rằng hút
thuốc và béo phì tăng khi nền kinh tế tăng cường, trong khi hoạt động
thể lực giảm và chế độ ăn uống trở nên kém lành mạnh.
Theo nghiên cứu Ruth Dryden (2001) thì những người ít có khả năng
tham gia kiểm tra sức khỏe là người đàn ơng có thu nhập thấp, tình
trạng kinh tế xã hội thấp, thất nghiệp ít được giáo dục tốt.
Theo nghiên cứu của 3 tác giả Jonathan JAO Odwee, Francis Nathan
Okurut, Asaf Adebua (2006) về “Các yếu tố quyết định nhu cầu chăm
sóc sức khỏe ở Uganda: Nghiên cứu trường hợp của quận Lira, Bắc

trong và ngoài nước
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày chi tiết
phương pháp thực hiện nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu được thực hiện qua


hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ
sử dụng phương pháp định tính thơng qua kỹ thuật thảo luận nhóm giữa người
nghiên cứu và đối tượng tham gia nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu. Chương 4 trình bày thông tin
về mẫu khảo sát, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến, khảo sát các biến thành phần
Chương 5: Kết luận. chương này trình bày các khuyến nghị về giải
pháp nhằm khuyến khích việc kiểm tra sức khoẻ của người dân, các đóng
góp của nghiên cứu và hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU KIỂM TRA SỨC KHOẺ
CỦA NGƯỜI DÂN – MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU.
2.1 Cơ sở lý thuyết về kiểm tra sức khoẻ của người dân
2.1.1 Khái niệm về kiểm tra sức khỏe
Kiểm tra sức khoẻ là việc kiểm tra, đánh gía tổng quan tình trạng sức khỏe
bao gồm việc khám, chẩn đoán bệnh để phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất tại
các cơ sở y tế nhằm mục đích đảm bảo sức khỏe của người dân. (Jonathan JAO
Odwee và cộng sự 2006)
Các hình thức khám sức khỏe định kỳ theo quy định và khuyến cáo ở Việt
Nam: (1) Nếu là cá nhân hoặc gia đình tự tổ chức đi khám thì khơng có u cầu
bắt buộc. Chỉ có khuyến cáo nên đi khám mỗi năm một lần hoặc hai năm một lần
tùy theo độ tuổi, giới tính. Riêng đối với nữ giới, đặc biệt là phụ nữ đã có gia
đình hoặc trong độ tuổi từ 35 trở lên nên đi khám phụ khoa 6 tháng/ lần. (2)

một cách ấn tượng
, như giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi, giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em
dưới 5 tuổi, giảm tỷ lệ chết mẹ, tăng tuổi thọ (Báo cáo tổng quan ngành y tế,
2014).
Ngày nay cùng với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước, người
dân đã có ý thức hơn trong việc chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, khi
gia đình có người ốm đau là họ đã lo lắng và đi khám chữa bệnh bằng hình thức
này hay hình thức khác (mua thuốc điều trị, đến trung tâm y tế xã/phường, đến
phòng khám tư, đến bệnh viện quận/huyện, bệnh viện tỉnh/ thành phố, bệnh viện
tư nhân...) tùy theo điều kiện của mỗi hộ gia đình. Như vậy, nhu cầu kiểm tra sức
khỏe của nhân dân trong những năm gần đây ngày càng gia tăng. Những yếu tố
ảnh hưởng đến các đến nhu cầu kiểm tra sức khoẻ của người dân.
2.1.3 Yếu tố lối sống
Lối sống là những nét điểm hình, được lặp đi lặp lại và định hình thành
phong cách, thói quen trong đời sống cá nhân, nhóm xã hội, dân tộc, hay cả một
nền văn hóa (Trần Đăng Khoa, 2013). Lối sống cá nhân được đặc trưng bởi các


nhìn về thực tại (thế giới quan), cá tính, bản sắc cá nhân (bản ngã hay cái tôi)
cũng như những ảnh hưởng bởi mơi trường xung quanh như gia đình, nơi sinh
sống, giáo dục, văn hóa và đặc biệt là truyền thơng.
Lối sống có tác động trực tiếp đến sức khỏe của cá nhân và cộng đồng. Ở
những người nghiện thuốc lá, rượu bia, ma túy... ảnh hưởng tiêu cực đến sức
khỏe. Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây nhiều bệnh tật và tử
vong cao. Chương trình phịng chống tác hại thuốc lá (2010) được Chính phủ phê
duyệt đang có những nỗ lực để hạn chế nhiều hơn tác hại của thuốc lá. Rượu bia
có thể mang lại tác dụng tích cực nhất định, song đây cũng là tác nhân lớn dẫn
đến tai nạn giao thông, tai nạn lao động, bạo lực và nhiều bệnh tật khác, đặc biệt
lạm dụng rượu bia là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tâm thần với
các biểu hiện hoang tưởng, trì trệ trí tuệ, tâm thần phân liệt... Lạm dụng rượu bia

thì tỷ lệ hộ cách xa bệnh viện trên 60 phút đi bằng phương tiện thông thường lần
lượt là 41,3% và 54% (Nguyễn Thế Lương, 2002). Sự khác biệt về thời gian tiếp
cận với bệnh viện là một trong những nguyên nhân gây mất công bằng trong tiếp
cận dịch vụ khám chữa bệnh cũng như nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân
ở những vùng khác nhau.
Nhóm yếu tố về khoảng cách từ nơi ở đến cơ sở y tế: nhóm này khơng chỉ
bao gồm khoảng cách đường đi mà còn chất lượng đường xá, phương tiện
giao thông thông thường và các biến động vào thời tiết, mùa. Tổng hợp lại có thể
đo thời gian đi bằng phương tiện thông thường từ nhà tới cơ sở y tế (càng tốn thời
gian để đi đến cơ sở y tế, càng khó tới đó và sự tiếp cận về khoảng cách càng
thấp).
2.1.5 Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ, nhưng
nhìn chung người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng
cảm nhận được. Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên
cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau. Theo Russell, 1999 “chất
lượng thể


hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch vụ, đặc biệt đạt đến mức độ mà người ta
có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hài lòng khách hàng”. Theo Parasuraman và
cộng sự (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là sự đánh giá toàn diện về thái độ
hướng tới sự xuất sắc của dịch vụ.
Theo đó, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là sự thỏa mãn và hài lòng
của người dân khi sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở y tế. Nó tác
động ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu kiểm tra sức khỏe của người dân. Sự cải
thiện chất lượng dịch vụ sẽ giúp tăng việc sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh và
ngược lại, những cơ sở y tế có chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bị người dân
đánh giá là kém thì tỷ lệ sử dụng dịch vụ đó sẽ thấp. Yếu tố này đi ngược lại
lợi ích của người nghèo vì ở hầu hết các nước, so với người giàu thì người

bên ngoài từ người thân, bạn bè ảnh hưởng đến thái độ người dân về nhu cầu
kiểm tra sức khỏe cho bản thân họ. Theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng của
Philip Kotler, 1999, các thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,… là
những nhóm tham khảo quan trọng có ảnh hưởng lớn trực tiếp (mặt đối mặt)
hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người tiêu dùng. Nhận thức và xu
hướng của xã hội sẽ là các chuẩn chủ quan mà được xem như chuẩn mực cho
hành động của mỗi thành viên. Do đó, niềm tin vào sự ủng hộ của người thân,
bạn bè, đồng nghiệp,… đối với nhu cầu và hành vi người tiêu dùng là khá lớn.
Tương tự, nhu cầu về kiểm tra sức khỏe hay nhu cầu sử dụng dịch vụ
khám chữa bệnh cũng chịu sự tác động từ nhóm gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,
… Bởi đối với người dân thì sức khỏe luôn là vấn đề quan trọng luôn được quan
tâm hàng đầu mà hiện nay, trong điều kiện thông tin về dịch vụ khám chữa
bệnh tại các trung tâm y tế hiện nay chỉ mang tính bề nổi, đại trà và người dân
chưa có nhiều trải nghiệm về các cơ sở y tế, thì việc người dân dựa vào niềm tin
chủ quan về sự ủng hộ của người thân khi họ có nhu cầu về kiểm tra sức khỏe là
có thể chấp nhận. Mỗi một cá nhân trước khi quyết định việc gì (mua sản phẩm,
sử dụng dịch vụ, chọn cơ sở y tế,…), dù có hỏi ý kiến những người liên quan hay
khơng, thì họ đều muốn tin rằng mọi người sẽ ủng hộ việc họ sẽ làm. Chính niềm
tin này là chất xúc tác cho hành động của họ nhất là đối với nhu cầu kiểm tra sức
khỏe.


2.1.8 Ý thức bảo vệ sức khỏe
Ý thức bảo vệ sức khỏe là những quan điểm, ý thức về trách nhiệm của cá
nhân về lợi ích của việc bảo vệ sức khỏe cho bản thân của người dân. Trong
phạm vi đời sống cá nhân, dù ít hay nhiều thì mỗi người đều có ý thức trách
nhiệm bảo vệ sức khỏe cho chính riêng mình nhằm có một tình trạng sức khỏe
tốt lành. Để đạt mục tiêu như thế, mỗi người thường phòng bệnh, hàng năm,
tiến hành khám sức khỏe định kỳ mặc dù sức khỏe trong người vẫn cảm thấy
bình thường. Việc khám thường xuyên còn tùy thuộc vào tuổi thọ, và điều kiện

thể hiện
Tơn trọng Xã hội An tồn
Sinh lý

Hình 2.1 Tháp nhu cầu Maslow
Tầng thứ nhất: Các nhu cầu căn bản nhất thuộc "thể lý" {physiological) thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi. Tầng thứ hai:
Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác n tâm về an tồn thân thể, việc làm,
gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo. Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu
tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng
đồng nào đỗ, muốn có gia đình n ấm, bạn bè thân hữu tin cậy. Tầng thứ tư:
Nhu cầu được q trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng,
kinh mến, được tin tưởng. Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (selfactualization)
- muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diện mình, có
được và được cơng nhận là thành đạt.
Nhu cầu kiểm tra sức khoẻ của người dân thể hiện nhu cầu an tồn (tầng
thứ hai) vì hiện nay cuộc sống của con người hầu như đã được thỏa mãn các
nhu cầu cơ bản, và họ có xu hướng đạt đến sự hoàn thiện về nhu cầu an toàn.


2.2.2 Mơ hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)
Niềm tin đối với những
thuộc tính sản phẩm
Thái độ
Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm

Xu hướng

Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm

Chuẩn chủ quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status