Kế toán CPSX & tính GTSP xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng ( Cty xây dựng số 2 – Tổng Cty xây dựng HN) - Pdf 83

Phần thứ nhất
Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở trong các
doanh nghiệp xây dựng
I. Đặc điểm của sản xuất xây lắp và yêu cầu của công tác quản lý
trong hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây dựng
1. Đặc điểm chung của sản xuất xây dựng.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, tăng cờng tiềm lực cho nền kinh tế.
Hoạt động của ngành xây dựng là họat động để hình thành nên năng lực
sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Tạo
điều kiện để nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định, thu hút vốn đầu t từ
bên ngoài. Do vậy việc đầu t xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và phát triển
ngành xây dựng luôn phải đợc coi trọng và đi trớc một bớc so với các
ngành kinh tế khác.
Ngành xây dựng là một ngành sản xuất độc lập, có những đặc thù
riêng về mặt kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật, chi phối trực tiếp đến
việc tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng. những đặc thù này thể hiện là:
+ Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt theo
đơn đặt hàng, sản phẩm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ. Các công trình thi
công theo yêu cầu của khách hàng, mỗi đối tợng xây lắp thờng có yêu cầu
kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm riêng do vậy mà việc tổ chức thi
công, biện pháp thi công phải luôn thay đổi cho phù hợp với từng đối tợng
xây lắp, đáp ứng đợc những yêu cầu của đơn đặt hàng.
+ Đối tợng sản xuất xây dựng cơ bản thờng có khối lợng lớn, giá trị
nhiều thời gian thi công dài. Do đặc điểm này mà kế toán xác định đối t-
ợng và kỳ tính giá thành phù hợp sẽ đáp ứng đợc yêu cầu quản lý kịp thời
và chặt hẽ chi phí chánh căng thẳng về vốn cho Doanh nghiệp xây lắp.
1

1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
2
Quá trình sản xuất trong các Doanh nghiệp xây dựng là quá trình mà
các doanh nghiệp phải thờng xuyên đầu t các loại chi phí khác nhau để đạt
đợc mục đích là tạo ra đợc khối lợng sản phẩm tơng ứng, đó là quá trình
chuyển biến của các loại vật liệu xây dựng thành sản phẩm dới sự tác động
của máy móc thiết bị cùng với sức lao động của con ngời hay đó chính là
sự chuyển biến các yếu tố về t liệu lao động vàđối tợng lao động (hao phí
về lao động vật hoá) dới sự tác động có mục đích của sức lao động (hao
phí về lao động sống) qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây
dựng. Toàn bộ những hao phí này đợc thể thiện dới hình thái giá trị thì đó
là chi phí sản xuất .
Vậy: Trong Doanh nghiệp xây dựng , chi phí sản xuất là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các
loại hao phí cần thiết khác mà Doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động
sản xuất , thi công trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng bao gồm nhiều loại
khác nhau với nội dung kinh tế khác nhau, công dụng và mục đích của
chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng .
Trong doanh nghiệp xây dựng các chi phí sản xuất bao gồm nhiều
loại có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý đối với
từng loại chi phí cũng khác nhau. Việc quản lý sản xuất , quản lý chi phí
sản xuất không chỉ dựa vào số liệu tổng hợp của tất cả các loại chi phí sản
xuất mà còn căn vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí phát sinh theo
từng công trình, hạng mục công trình ở từng địa bàn khác nhau trong từng
thời kỳ nhất định.
Việc phân loại chi phí một cách chính xác giúp cho việc tập hợp và
tính giá thành công tác xây lắp theo từng khoản mục chi phí mới đảm bảo
tính chính xác. đáp ứng yêu cầu đó, trong doanh nghiệp xây lắp việc phân

Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích và công
dụng đợc xếp vào cùng một khoản mục chi phí không phân biệt nội dung
kinh tế của chúng nh thế nào. Theo tiêu thức này toàn bộ chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ đợc phân thành:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ tất cả các chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho thi công xây lắp (không bao gồm chi
4
phí nguyên vật liệu đã tính vào chi phí sử dụng máy thi công) cụ thể nh
gạch, đá, xi măng, sắt thép, các kết cấu bê tông,
* Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ những khoản mà doanh
nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp và các khoản phụ
cấp có tính chất lơng, nh phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm,
(không bao gồm tiền lơng của công nhân điều khiển máy thi công, tiền
nhân công vận chuyển ngoài công trờng)
* Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ những chi phí vật liệu,
nhiên liệu, nhân công và các chi phí trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng
máy để thực hiện việc xây lắp các công trình nh máy ủi, máy trộn bê tông,
máy xúc,
* Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phục vụ cho sản xuất
xây lắp, những chi phí có tính chất dùng chung cho hoạt động xây lắp gắn
liền với từng công trờng cụ thể nh chi phí nhân viên phân xởng, chi phí
nhân viên quản lý đội, chi phí công cụ, dụng cụ trên công trờng.
Với cách phân loại chi phí sản xuất theo cách này nhằm giúp doanh
nghiệp tập hợp đợc chi phí của từng khoản mục chi phí phát sinh để tiến
hành đối chiếu với giá thành dự toán cũng nh phục vụ cho yêu cầu kiểm
tra và phân tích chi phí của doanh nghiệp, cung cấp tài liệu cho công tác
tính giá thành sản phẩm , làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí
sản xuất và lập kế hoạch cho kỳ sau.
Ngoài những cách phân loại chi phí sản xuất theo những cách chủ
yếu trên, các doanh nghiệp có thể phân thành:

trờng, nhiều khu vực thi công. nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể
là : Đơn đặt hàng, sản phẩm hay nhóm sản phẩm , gai đoạn công việc hay
khu vực thi công.
* Theo sản phẩm hay đơn đặt hàng : sản phẩm xây lắp là các công
trình , hạng mục công trình hoàn thành,hàng tháng chi phí phát sinh có
liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì đợc tập hợp vào đối
tợng đó một cách thích hợp. Khi hoàn thành , tổng chi phí theo đối tợng
hạch toán cũng chính là giá thành của sản phẩm xây lắp .
* Theo bộ phận sản phẩm sản xuất sản phẩm : Bộ phận xây dựng
cơ bản là các giai đoạn xây lắp của các công trình, hạng mục công trình có
dự toán riêng. Các chi phí sản xuất phát sinh trong quá trính sản xuất đợc
6
tập hợp cho từng giai đoạn xây lắp có lien quan. Khi hoàn thành tổng chi
phí theo các giai đoạn chính là giá thành sản phẩm xây lắp .
* Theo nhóm sản phẩm : Đợc áp dụng trong trờng hợp XNXL cùng
một lúc thi công một số công trình, hạng mục công trình theo cùng một
thiết kế, theo cùng một phơng thức thi công nhất định và trên cùng một địa
bàn. Tất cả các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo nhóm sản phẩm và chi
phí hoàn thành toàn bộ kế toán phải định giá thành đơn vị hoàn thành.
* Theo giai đoạn công nghệ : Đợc áp dụng đối với các xí nghiệp sản
xuất vật liẹu xây dựng, sản xuất cấu kiện lắp sẵn , khi mà toàn bộ quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm đợc chia ra thành nhiều giai đoạn công nghệ,
vật liệu đợc chế biến từ khâu đầu đến khâu cuối theo một trình tự nhất
định. Nh vậy đối tợng tính giá thành trong Doanh nghiệp xây lắp là sản
phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ớc.
3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh
nghiệp xây dựng .
Chi phí sản liên quan đến nhiều yếu tố vật chất khác nhau, mỗi yếu tố
vật chất là một yếu tố đầu vào của sản xuất và có những tác dụng nhất định
trong việc thực hiện mục đích sản xuất sản phẩm . Do vậy mà tập hợp các

3.1.1 Phơng pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong Doanh nghiệp xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao
gồm giá trị thực tế của vật liệu chính (xi măng ,sắt thép, cát, đá ) vật liệu
phụ đinh,dây buộc, các cấu kiện bê tông, các thiết bị đi kèm vât kiến
trúc cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối l ợng xây lắp.
Vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho
hạng mục công trình đó trên cơ sở đơn giá và khối lợng thực tế đã sử dụng.
Trờng hợp không thể tính trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng thì áp dụng
phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Xác định tiêu thứ phân bổ :


=
i
T
C
H
Trong đó : c : Là tổng chi phí cần tiến hành phân bổ
T
i
: Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i
Mức phân bổ xác định cho từng đối tợng:
8
=
Đơn giá
thực tế
của NVL
+
Chi phí vận
chuyển,thuê mua

đối với nguyên vật liệu.
9
TK 152, 153, 142(1) TK 621- CPNVLTTT TK 154
TK 111, 112, 331
TK 141
TK 133
Xuất NVL,CCDC
Sử dụng trực tiếp
Mua vật tư đem sử dụng
ngay
CPNVL trường hợp giao khóan
nội bộ và bộ phận nhận khoán
không tổ chức kế toán riêng
K/C CPNVLTT
Cho từng công trình, hạng
mục công trình
Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
3.1.3.Phơng pháp tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các khoản chi phí NVL, NC
và các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ
cho các công trình xây lắp.
để có thể theo dõi và quản lý đợc hoạt động của đội máy thi công thì
mỗi máy đợc phát một phiếu theo dõi hoạt động của xe máy do ngời
điều khiển giữ . cuối tháng phiếu này đợc đa về phòng kế toán để lập
"Bảng tổng hợp tình hình sử dụng máy thi công". Căn cứ vào bảng tổng
hợp này kế toán tiến hành phân bổ chi phí sử dụng MTC cho từng công
trình.
Việc phân bổ chi phí sử dụng MTC cho các đối tợng xây lắp đợc thực
hiện cho từng loại máy, nhóm máy, căn cứ vào số ca máy hoạtđộng
thực tế hoặc khối lợng công việc hoàn thành của ca máy.

x
Số ca máy
phục vụ cho
từng đối tượng
+ Đối với các loại máy mà chi phí phát sinh đợc tập hợp chung thì
việc phân bổ chi phí sử dụng MTC cho các đối tợng xây lắp phải áp
dụng hệ số tính đổi.
sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
3.1.4.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ những chi phí phục vụ xây lắp ,
những chi phí có tính chất dùng chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với
11
Hệ số tính đổi cho
từng loại máy
=
Đơn giá KH một ca
máy của loại máy tính
Đơn giá KH một ca máy thấp
nhất trong các loại máy
Số ca máy tiêu chuẩn
của từng loại máy
=
Số ca máy hoạt
động thực tế
x
Hệ số tính đổi
của loại máy đó
Chi phí sử dụng máy
phân bổ cho từng đối
tượng xây lắp

12
=
Chi phí SXC phân
bổ cho đối tượng i
Tổng chi phí SXC
Tổng đơn vị tiêu thức phân
bổ của các đối tượng được
phân bổ
x
Số đơn vị tiêu thức
phân bổ thộc đối
tượng i
TK 133
TK 627-CPSXC
TK 154
TK 152,334,338,214
TK 111,112,331
CP NVL,NC, KH phục vụ sx
p/s trong kỳ
K/C CPSXC phát sinh trong kỳ
CP DV mua ngoài dùng vào
chi phí sản xuất chung
Sơ đồ hạch toán chi phí SXC
3.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp Doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
13
Giá trị NVL sử dụng không hết CK nhập lai kho
TK 621
K/C CPNVLTT
K/C CPNCTT

Số phát sinh:
Sơ đồ tập hợp CPSXXL theo phương pháp KKTX
Số phát sinh:
Dư cuối kỳ:
Dư đk:
* Điều kiện áp dụng: Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất xây lắp có quy
mô nhỏ, chỉ tiến hành một hoặc một số ít hoạt động xây lắp .
* Các tài khoản sử dụng :
TK 631 : Giá thành sản phẩm
TK 154 : Chi phí sản xuất inh doanh dở dang
TK 611 : Mua hàng
TK 621 : Chi phí NVLTT
TK 622 : Chi phí NCTT
TK 623 : Chi phí dử dụng máy thi công
TK 627 : Chi phí sản xuất chung
* Phơng pháp tập hợp các yếu tố chi phí sản xuất: Theo phơng
pháp này thì chi phí NVL xuất dùng trong kỳ không căn cứ vào các chứng
từ về xuất kho và hoá đơn mua hàng sử dụng trực tiếp để tổng hợp chi phi
sản xuất mà căn cứ vào kết quả kiểm kê NVL tồn kho cuối kỳ để xác định
giá trị NVL, hàng hoá xuất dùng trong kỳ.

Còn toàn bộ các chi phí sản xuất khác nếu không tập hợp riêng đợc
cho từng đối tợng thì tiến hành phân bổ các chi phí này cho các đối tợng
theo những tiêu thức phù hợp.
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
Chi phí NVL xuất dùng trong kỳ
Chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ

trình hoàn thành.
Việc đánh giá sản phẩm làm dở là để tính toán xác định phần chi phí
sản xuất trong kỳ cho khối lợng làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định.
15
TK 631
TK154
TK611
TK334
TK338TK338
TK111,112
TK214
TK621
TK622
TK623
TK627
TK154
TK138(8),611,821
TK632








ì
Để có thể đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác trớc hết phải tổ
chức kiểm kê xác định khối lợng xây lắp dở dang. Việc đánh giá sản phẩm
dở dang sử dụng các phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình sản

từng giai đoạn
=
Giá thành dự
toán của giai
đoạn
x
Tỷ lệ hoàn thành
CP dd thực tế của
từng giai đoạn
=
CPdd theo dự
toán của từng
giai đoạn
x
Hệ số phân bổ
CP thực tế của
kl xây lắp dd ck
=
Z
dt
k.lg dở
dang cuối kỳ
CPthực tế k lg
dd đầu kỳ
CPthực tế p/s
trong kỳ
+
Z
dt
k.lg XL hoàn

một giá thành riêng và biết đợc giá bán trớc khi có sản phẩm hoàn thành.
Nh vậy ta thấy rằng chi phí sản xuất là cơ sở hình thành lên giá thành
sản phẩm tuy nhiên giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất cũng có
sự khác nhau. Do vậy cần phân biệt rõ giữa chi phí sản xuất và giá thành
17
sản phẩm làm cơ sở để phản ánh chính xác giá thành thực tế của sản phẩm,
đảm bảo thực hiện các chức năng:
Chức năng thớc đo bù đắp chi phí.
Chức năng lập giá.
Chức năng đòn bẩy kinh tế.
Chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ, còn giá thành sản phẩm
liên quan tới nhiều kỳ. Giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí của khối l-
ợng xây lắp dở dang ở kỳ trớc chuyển sang nhng laị trừ đi chi phí thực tế
của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá
thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuât đợc tính cho từng công trình,
hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành mà chi phí trong kỳ
cha hẳn đã là giá thành của sản phẩm sản xuất trong kỳ.
1.2. Các loại giá thành của sản phẩm xây dựng:
Do ngành xây dựng là một ngành sản xuất đặc thù, sản phẩm thờng
có giá trị lớn, thời gian thi công dài, địa bàn thi công phân tán ở nhiều địa
phơng khác nhau.sản phẩm xây dựng thờng có quy trình sản xuất rất phức
tạp do vậy mà các loại giá thành của ngành xây lắp cũng phải phù hợp với
đặc điểm của ngành. Trong ngành xây dựng giá thành sản phẩm đợc phân
thành:
+ Giá thành dự toán: là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo
lên sản phẩm tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định
mức kinh tế kỹ thuật của nhà nớc ban hành để xây dựng các công trình xây
dựng cơ bản.
Z

+ Giá thành định mức : Là loại giá thành đợc xác định trên cơ sở
đặc đểm kết cấu của công trình, phơng pháp tổ chức thi công theo các định
mức chi phí đã đạt đợc trong Doanh nghiệp ở thời điểm bắt đầu thi công
công trình.
Giá thành định mức phản ánh mức độ chi phí đã đạt đợc nên khi các
định mức thay đổi thì giá thành định mức sẽ thay đổi và đợc tính toán lại
cho phù hợp với định mức chi phí đạt đợc cho từng thời gian
+ Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn
thành công tác xây lắp và đợc xác định theo số liệu kế toán.
Tuỳ theo điều kiện sản xuất và sự cố gắng của đơn vị mà giá thành
thực tế có thể cao hoặc thấp hơn giá thành kế hoạch, giá thành dự toán giá
trị dự toán
Ztt = D
đk
+ C - D
ck
Trong đó :
19
D
đk
: Là chi phí dở dang đầu kỳ
C : Là tổng chi phí phát sinh trong kỳ
D
ck
: Là chi phí dở dang cuối kỳ
Giữa các loại giá thành trên có mối quan hệ về lợng thể hiện nh sau:
Z
dự toán
Z
kế hoạch

Doanh nghiệp và dựa vào khả năng, trình độ quản lý của Doanh nghiệp
.Do vậy mà đối tợng tính giá thành phải đợc xác cho phù hợp với sản xuất
của Doanh nghiệp .
20
Trong Doanh nghiệp xây lắp đối tợng tính giá thành thòng phù hợp
với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất , đó có thể là: Công trình, hạng mục
công trình, khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao. Tuy nhiên nếu Doanh
nghiệp xây dựng có tổ chức thêm các phân xởng sản xuất phụ thì đối tợng
tính giá thành là các sản phẩm , lao vụ cung cấp.
3. Các phơng pháp tính giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng .
Việc xác định phơng pháp tính giá thành có ý nghĩa quan trọng trong
hạch toán chi phí theo đối tợng tính giá thànhvà qua đó thực hiện đợc mục
tiêu xác định giá thành của từng công trình, hạng mục công trình, từng loại
sản phẩm , phù hợp với cách hạch toán theo yêu cầu xác định các loại chi
phí làm căn cứ để bù đắp hao phí và tính toán đúng kết quả kinh doanh.
Cùng với việc xác định phơng pháp tính giá thành thì ta phải xác định
đợc kỳ tính giá thành phù hợp, phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất
chu kỳ sản phẩm, hình thức nghiệm thu, bàn giao khối lợng sản phẩm hoàn
thành.
* Đối với những Doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn
nh sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, thì chu kỳ tính giá thành
là hàng tháng.
* Đối với Doanh nghiệp mà sản phẩm là những công trình, vật kiến
trúc thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp đợc coi là hoàn
thành, đợc nghiệm thu và bàn giao cho bên A.
- Đối với các công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn ( nhỏ hơn 12
tháng ) thì khi công trình hoàn thành toàn bộ mới tính giá thành thực tế
công trình đó.
- Đối với những công trình có thời gian thi công lớn hơn 12 tháng thì
chỉ khi nào có một bộ phận công trình có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu

hợp.
Nh vậy giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh
kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành đơn đặt hàng, đúng theo
những tiêu chuẩn kỹ thuật đợc ký kết trong hợp đồng. Các hạng mục, các
công trình cùng một đơn vị thi công, cùng một khu vực nhng có thiết kế dự
toán khác nhau. Để xác định giá thành thực tế cho từng hạng mục công
trình phải xác định hệ số phân bổ
22
CP sản
xuất dở
dang
đầu kỳ
+
Tổng giá
thành sản
phẩm hoàn
thành trong kỳ
=
CP thực tế
phát sinh
trong kỳ
CP sản
xuất dở
dang
cuối kỳ
-

H: Hệ số phân bổ
C: Tổng cp cho đơn đặt hàng
Z

tti
= Z
di
x H
Mức thoát ly định
mức
=
CP thực tế
(theo khoản mục)
-
CP định mức
(theo khoản mục)
Giá thành
định mức
của sản
phẩm xây
lắp
+
Giá thành thực
tế của sản
phẩm xây lắp
=
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
Chênh
lệch do
thoát ly
định
mức

nào cũng có đợc. Công ty đã thực hiện xây dựng nhều công trình quan trọng
đòi hỏi chất lợng và kỹ thuật cao nh : Đại học quốc gia hà nội, Đại học khoa
học xã hội và nhân văn, khách sạn Tây hồ, nhà 9 tầng Bắc Linh Đàm và nhiều
công trình quan trọng khác......Với sự phấn đấu không mệt mỏi và sự nỗ lực của
toàn thể cán bộ công nhân viên trong do vậy mà Công ty đã đạt đợc những kêt
quả đáng khích lệ trong sản xuất kinh doanh thể hiện qua kết quả sản xuất kinh
doanh năm sau cao hơn năm trớc. Đợc thể hiện qua bảng chỉ tiêu sau:
25

Trích đoạn 28/12 Xuất VT thi công công trình trờng đo 6/12 Chi lơng gián tiếp Tính giá thành công trình tại Công ty xây dựng số 2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp ở Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status